Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức (2021-2022) có đáp án - Đề 3
30 câu hỏi
Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Thả diều
Cho mèo ăn hàng ngày
Lấy đất trồng cây
Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
- Hoạt động “Thả diều”: chỉ là trò chơi dân gian bình thường, không có sự nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động “Cho mèo ăn hàng ngày”: chỉ là việc làm lặp đi lặp lại hàng ngày, không có sự nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động “Lấy đất trồng cây”: chỉ là hoạt động bình thường của người nông dân, không tìm ra tri thức mới, không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động “Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm”: là hoạt động nghiên cứu khoa học.
Đáp án D.
Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng?
Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay.
Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm.
Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm.
Cả A và C đều đúng.
Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn da tay hoặc vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm.
![[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án Kết nối tri thức (4 đề)](https://vietjack.com/de-thi/images/de-thi-giua-ki-1-khoa-hoc-tu-nhien-lop-6-co-dap-an-ket-noi-tri-thuc-67385.png)
Đáp án D.
Trên vành của mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó có ý nghĩa gì?
Là số bội giác của kính lúp cho biết kích thước ảnh quan sát được trong kính.
Là số bội giác của kính lúp cho biết độ lớn của vật.
Là số bội giác của kính lúp cho biết vị trí của vật.
Là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.
Ở mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.
Đáp án D.
Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát:
Khoảng từ 3 đến 20 lần.
Khoảng từ 40 đến 3000 lần.
Khoảng từ 10 đến 1000 lần.
Khoảng từ 5 đến 2000 lần.
Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 đến 3000 lần.
Đáp án B.
Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
Mét (m)
Kilômét (km)
Centimét (cm)
Đềximét (dm)
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (m).
Đáp án A.
Một hộp sữa Ông Thọ có ghi 380g.380g chỉ:
Khối lượng của cả hộp sữa.
Khối lượng của vỏ hộp sữa.
Khối lượng của sữa trong hộp.
Khối lượng hộp sữa là 380 g.
380 g chỉ khối lượng của sữa trong hộp.
Đáp án C.
Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang Xen – xi - ớt sang thang Fa – ren – hai?
t0C = (t + 273)0K
T0F = (T(0C)x 1,8) + 32
T(K) = (T - 2730C)
t0F = t-321,80C
Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – ớt sang nhiệt giai Fa – ren – hai là:
t0F = (t(0C) x 1,8) + 32
Đáp án B.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hòa tan muối vào nước
Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ lách tách
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
Các đáp án A, B, C là các hiện tượng vật lí, chất không bị biến đổi.
Đáp án D.
Trong không khí, oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích?
21%
79%
78%
15%
Thành phần của không khí: 21% khí oxygen, 78% khí nitrogen và 1% các khí khác.
Đáp án A.
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?
Thủy tinh
Kim loại
Cao su
Gốm
Kim loại có tính dẫn tốt còn thủy tinh, cao su, gốm thì không dẫn điện.
Đáp án B.
Cho các nhận định sau:
(1) Các loại tế bào đều có hình đa giác
(2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào
(3) Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường
(4) Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không
Nhận định nào về tế bào là đúng?
(3)
(1)
(2)
(4)
Đáp án: C
(1) Sai vì các tế bào khác nhau sẽ có hình dạng khác nhau
(3) Sai vì chỉ có số ít tế bào mới có thể quan sát bằng mắt thường, đa số rất nhỏ, chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi
(4) Sai vì lá hành cũng được cấu tạo từ tế bào
Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
Màng nhân
Vùng nhân
Chất tế bào
Hệ thống nội màng
Đáp án: B
Tế bào nhân thực đã có màng nhân bao bọc vật chất di truyền nên đã có nhân hoàn chỉnh nên không gọi là vùng nhân.
Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?
Tham gia trao đối chất với môi trường
Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào
Đáp án: B
Nhân/vùng nhân là nơi chứa thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Quá trình nào sau đây xảy ra nhờ sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào?
Quả bóng to lên khi được bơm hơi
Áo phao phồng lên sau khi lấy ra khỏi túi hút chân không
Quả táo trên cây to lên sau nhiều ngày đậu quả
Gấu bông phồng lên sau khi được nhồi thêm bông
Đáp án: C
Quả táo đang ở trên cây là vật sống nên tế bào sẽ diễn ra các hoạt động sinh trưởng và sinh sản để tăng kích thước của quả.
Điều gì xảy ra với dạ dày nếu quá trình thay thế các tế bào không diễn ra?
Dạ dày vẫn hoạt động bình thường
Thành dạ dày trở nên mỏng hơn
Dạ dày hoạt động tốt hơn
Dạ dày bị ăn mòn dến đến viêm loét
Đáp án: D
Trong dạ dày có nhiều acid có tính ăn mòn nên dễ làm chết các tế bào. Nếu không có quá trình thay thế các tế bào lớp bề mặt trong của dạ dày sẽ khiến acid trực tiếp ăn mòn ra các lớp phía ngoài dẫn tới viêm loét dạ dày và có khả năng dẫn tới ung thư.
Hoạt động nào dưới đây là hoạt động của vật không sống?
Quá trình đốt cháy xăng để khiến động cơ chuyển động ở xe máy
Quá trình chui lên khỏi mặt đất của cây nấm sau mưa
Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide khi thỏ hô hấp
Quá trình dài ra ở móng tay người
Đáp án: A
Quá trình đốt cháy xăng để khiến động cơ chuyển động ở xe máy là quá trình đốt cháy vật chất để sinh ra năng lượng trên vật không sống.
Cho các sinh vật sau:
(1) Tảo lục
(2) Vi khuẩn lam
(3) Con bướm
(4) Tảo vòng
(5) Cây thông
Các sinh vật đơn bào là?
(1), (2)
(5), (3)
(1), (4)
(2), (4)
Đáp án: A
Con bướm, tảo vòng, cây thông là các sinh vật đa bào.
Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm?
Hệ rễ và hệ thân
Hệ thân và hệ lá
Hệ chồi và hệ rễ
Hệ cơ và hệ thân
Đáp án: C
Hệ cơ quan ở thực vật gồm:
- Hệ rễ: bao gồm rễ cây
- Hệ chồi: bao gồm thân, lá, hóa, quả
Nhận định nào sau đây là đúng?
Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào
Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan
Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể
Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ
Đáp án: D
- A sai vì có sinh vật đơn bào, có sinh vật đa bào
- B sai vì mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng nên cấp độ cao hơn là cơ quan
- C sai vì cơ thể người có nhiều hệ cơ quan phối hợp hoạt động với nhau để duy trì các hoạt động sống của cơ thể.
Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?
Mô và hệ cơ quan
Tế bào và cơ quan
Tế bào và mô
Cơ quan và hệ cơ quan
Đáp án: C
Dạ dày là một cơ quan trong cơ thể và được cấu tạo từ tế bào và mô.
Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?
Quả bóng không còn chịu tác dụng cùa lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.
Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.
Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.
Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.
Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên.
=> Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác (lực hút của Trái Đất).
Đáp án D
Treo một quả cân 150g vào một lực kế thì kim lực kế chi vạch thứ 3. Vậy nếu khi treo quả cân 100g vảo lực kế thì kim lực kế chi đến vạch thứ mấy?
Vạch thứ 2.
Vạch thứ 3.
Vạch thứ 4.
Vạch thứ 5.
Quả cân 150g = 0,15kg có trọng lượng là
P = 0,15.10 = 1,5N
Khi đó kim lực kế chỉ vạch số 3
=> 1 vạch tương ứng với 0,5N.
Khi treo quả cân 100g = 0,1kg thì trọng lượng của quả cân là
P = 0,1.10 = 1N
=> Kim lực kế chỉ vạch thứ 2.
Đáp án A
Một quyển sách 100 g và một quả cân bằng sắt 100 g đặt gần nhau trên mặt bàn. Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Hai vật có cùng trọng lượng.
Hai vật có cùng thể tích.
Hai vật có cùng khối lượng.
Có lực hấp dẫn giữa hai vật.
Một quyển sách 100 g và một quả cân bằng sắt 100 g đặt gần nhau trên mặt bàn.
=> hai vật đó có cùng khối lượng, cùng trọng lượng và có lực hấp dẫn giữa hai vật.
Đáp án B
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải?
Hạt mưa rơi
Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh.
Mẹ em mở cánh cửa sổ.
Quả bóng bay đang bay lên bầu trời.
A – Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
B – Phương nằm ngang chiều từ trái sang phải.
C – Phương vuông góc với cánh cửa, chiều từ trong ra ngoài.
D – Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Đáp án B
Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất?
Quả bưởi rụng trên cây xuống.
Hai nam châm hút nhau.
Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà.
Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước.
A – Lực hút Trái Đất
B – Lực từ
C – Lực đẩy của người
D – Lực đẩy của gió
Đáp án A
Quan sát hình ảnh lực kế lò xo bên dưới, cho biết độ chia nhỏ nhất và giới hạn đo (theo đơn vị niutơn) của lực kế này?
![[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án Kết nối tri thức (4 đề)](https://vietjack.com/de-thi/images/de-thi-giua-ki-1-khoa-hoc-tu-nhien-lop-6-co-dap-an-ket-noi-tri-thuc-67384.png)
Độ chia nhó nhất 0,2 N và giới hạn đo 10 N.
Độ chia nhò nhất 10 N và giới hạn đo 0,2 N.
Độ chia nhỏ nhất 100 N và giới hạn đo 1000 N.
Độ chia nhỏ nhất 1000 N và giới hạn đo 100 N.
GHĐ là số lớn nhất ghi trên bảng đo => GHĐ của lực kế là 10N.
ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên bảng đo => từ 0 đến 1N có 5 khoảng
=> 1 khoảng = ĐCNN = 1 : 5 = 0,2N.
Đáp án A
Ba bạn Bình, Lan và Chi rủ nhau đi chơi Bowling. Nhìn quả bóng Bowling được đặt đứng yên trên mặt bàn, ba bạn phát biểu:
Bình: Không có lực nào tác dụng lên quả bóng nên quả bóng mới đứng yên
Lan: Đã có 2 lực cân bằng nào đó tác dụng lên quả bóng, quả bóng mới đứng yên được.
Chi: Quả bóng quá nặng, nên nó đứng yên.
Chỉ có Bình đúng
Chỉ có Lan đúng
Chỉ có Chi đúng
Cả ba bạn phát biểu sai
- Bình sai vì quả Bowling chịu tác dụng của lực hút Trái Đất và phản lực của bàn lên quả bóng chứ không phải không có lực nào tác dụng.
- Lan đúng vì lực hút và phản lực cân bằng nhau nên quả bóng mới đứng yên.
- Chi sai vì chỉ có hai lực cân bằng nhau thì quả bóng mới đứng yên chứ không liên quan gì đến khối lượng của vật.
Đáp án B
Người thợ xây đứng trên cao dùng dây kéo bao xi măng lên. Khi đó lực kéo của người thợ có phương, chiều như thế nào?
Lực kéo cùng phương, cùng chiều với trọng lực.
Lực kéo khác phương, khác chiều với trọng lực.
Lực kéo cùng chiều nhưng khác phương với trọng lực.
Lực kéo cùng phương nhưng ngược chiều với trọng lực.
Người thợ xây đứng trên cao dùng dây kéo bao xi măng lên, lực kéo đó cùng phương nhưng lại ngược chiều với trọng lực.
Đáp án D
Một vận động viên nhảy cao đã dùng chân đạp xuống đất trước khi nhảy qua xà. Kết luận nào sau đây là sai?
Trước khi nhảy qua xà, chân vận động viên đó đã tác dụng một lực xuống mặt đất.
Mặt đất cũng tác dụng vào chân vận động viên một lực.
Lực của mặt đất tác dụng vào chân người và lực của chân người tác dụng vào mặt đất là cặp lực cân bằng nhau.
Nhờ lực tác dụng của mặt đất mà người đó bị đẩy lên cao.
A – Đúng
B – Đúng
C – Sai vì, ,hai lực này đặt vào hai vật khác nhau.
D – Đúng
Đáp án C
Lực nào sau đây chỉ làm cho vật bị biến dạng?
Búng một đồng xu cho nó trượt trên mặt bàn.
Ấn mạnh một bàn chân xuống sàn.
Quả bóng cao su rơi từ trên cao xuống.
Nam châm hút những mạt sắt ở gần nó.
A – Lực làm cho vật thay đổi chuyển động
B – Lực làm cho vật bị biến dạng
C – Lực vừa làm cho vật bị biến dạng vừa làm cho vật thay đổi chuyển động.
D – Lực làm cho vật thay đổi chuyển động
Đáp án B

