Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1144 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu chưa đúng.

Các muối amoni đều dễ tan trong nước.

Các muối amoni khi tan đều điện li hoàn toàn thành ion.

Các muối amoni khi đun nóng đều bị phân hủy thành amoniac và axit.

Có thể dùng muối amoni để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết về muối amoni

Giải chi tiết:

A đúng

B đúng

C sai. Muối amoni chứa gốc axit có tính oxi hóa mạnh khi nhiệt phân không tạo amoniac

D đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại bỏ SO2 trong CO2 có thể dùng hóa chất nào sau đây?

Dung dịch Ca(OH)2.

CuO.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng hóa chất chỉ phản ứng với SO2 mà không phản ứng với CO2.

Giải chi tiết:

Dẫn khí CO2 có lẫn SO2 qua bình đựng dung dịch Br2, SO2 phản ứng được với dung dịch brom nên bị giữ lại, như vậy ta loại được khí SO2 ra khỏi CO2

SO2+Br2+2H2O→H2SO4+2HBr

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết PO43- người ta sử dụng thuốc thử là

Quỳ tím.

AgNO3.

NaOH.

KOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Muối photphat tạo kết tủa vàng với thuốc thử AgNO3: 3Ag++PO43−→Ag3PO4

Giải chi tiết:

Để nhận biết ion PO43- người ta sử dụng thuốc thử là AgNO3: 3Ag++PO43−→Ag3PO4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của photpho trong các ion và hợp chất P2O3, PO43-, K2HPO4, PH3 lần lượt là:

-3, -5, -5, +3.

-3, +5, +5, +3.

+3, +5, +5, -3.

+3, +5, +5, -3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

- Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.

- Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

- Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.

- Trong hầu hết hợp chất, số oxi hóa của H là +1, trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2,…). Số oxi hóa của O bằng -2 trừ trường hợp OF2 và peoxit (H2O2, Na2O2,…)

Giải chi tiết:

+ Gọi số oxi hóa của P trong P2O3 là x

→2.x+3.(−2)=0→x=+3

+ Gọi số oxi hóa của P trong PO43- là x

→x+4.(−2)=−3→x=+5

+ Gọi số oxi hóa của P trong K2HPO4 là x

→2.(+1)+1.(+1)+x+4.(−2)=0→x=+5

+ Gọi số oxi hóa của P trong PH3 là x

→x+3.(+1)=0→x=−3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn biểu thức sai.

pH = -lg [H+]

[H+] = 10a thì pH = a

pH + pOH = 14

[H+].[OH-] = 10-14

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Các công thức cần nhớ:

+ pH = -log[H+]

+ pH + pOH = 14

+ [H+] = 10-a thì pH = a

+ [H+].[OH-] = 10-14

Giải chi tiết:

Ta có công thức [H+] = 10-a thì pH = a

→ ý B sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3, 2,26 gam H2O và 12,1 gam CO2. Công thức phân tử của X là (Biết NTK: O = 16; C = 12, H = 1, Na = 23)

C6H5ONa.

C7H7O2Na.

C6H5O2Na.

C7H7ONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

- Tính số mol của Na2CO3, CO2, H2O, suy ra số mol và khối lượng của C, H, Na

- Tính tổng khối lượng C, H, Na và so sánh với khối lượng của X để kết luận X có chứa Oxi hay không

- Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNat

x:y:z:t=nC:nH:nO:nNa

- Kết luận

Giải chi tiết:

nNa2CO3=2,65106=0,025mol→nNa=2nNa2CO3=2.0,025=0,05mol→mNa=0,05.23=1,15gam

nCO2=12,144=0,275mol→nC=nCO2+nNa2CO3=0,275+0,025=0,3mol→mC=0,3.12=3,6gam

nH2O=2,2618=0,125mol→nH=2nH2O=2.0,125=0,25mol→mH=1.0,25=0,25gam

Ta có: mC + mH + mNa = 3,6 + 1,15 + 0,25 = 5 gam < mX

→ Trong X chứa O, mO = mX – (mC + mH + mNa) = 0,8 gam

nO=0,816=0,05mol

Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNat

x:y:z:t=0,3:0,25:0,05:0,05=6:5:1:1

Vậy công thức phân tử của X là C6H5ONa

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp công thức của Litinitrua và nhôm nitrua là:

Li3N và AlN.

Li2N3 và Al2N3.

Li3N2 và Al3N2.

LiN3 và Al3N.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Trong hợp chất với kim loại, N thể hiện số oxi hóa -3

Giải chi tiết:

Công thức của litinitrua là Li3N

Công thức của nhôm nitrua là AlN

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch (A) chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là: (biết Cu = 64; K = 39; Cl = 35,5; S = 32; O = 16)

0,03 và 0,02.

0,01 và 0,03.

0,05 và 0,01.

0,02 và 0,05.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

- Áp dụng bảo toàn điện tích (1)

- Áp dụng bảo toàn khối lượng (2)

- Từ (1) và (2) giải hệ phương trình tìm được x, y.

Giải chi tiết:

Áp dụng bảo toàn điện tích: 2nCu2++nK+=nCl−+2nSO42−

→ 2.0,02 + 0,03 = x + 2y → x + 2y = 0,07 (1)

Áp dụng bảo toàn khối lượng: mmuoi=mCu2++mK++mCl−+mSO42−

→ 5,435 = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5.x + 96.y → 35,5x + 96y = 2,985 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,03 và y = 0,02

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: HCl, H2CO3, HNO3, H3PO4, CH3COOH. Số chất axit nhiều nấc là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Axit nhiều nấc là axit trong phân tử có nhiều nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra H+

Giải chi tiết:

Các axit nhiều nấc là H2CO3, H3PO4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ

(1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

(2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

(3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

(4) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion.

(5) Dễ bay hơi, khó cháy.

(6) Phản ứng hóa học xảy ra nhanh.

Nhóm các ý đúng là:

4, 5, 6.

2, 4, 6.

1, 3, 5.

1, 2, 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

- Đặc điểm cấu tạo: thành phần hợp chất hữu cơ bắt buộc phải chứa C. Các nguyên tử C liên kết với nhau và liên kết với H, O, N… Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

- Tính chất vật lý

+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

+ Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

- Tính chất hóa học

+ Kém bền với nhiệt, dễ cháy

+ Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm.

Giải chi tiết:

Các ý đúng là 1, 2, 3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan

phân li một phần ra ion.

tạo dung dịch dẫn diện tốt.

phân li ra ion.

phân li hoàn toàn thành ion.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Chất điện li mạnh là các chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion.

Giải chi tiết:

Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan phân ly hoàn toàn thành ion.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch H3PO4 1,5M tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2,5M. Khối lượng muối tạo thành và nồng độ mol/l của dung dịch tạo thành là (Biết Na=23; P=31; H=1; O=16)

6 gam; 12,4 gam; 0,52M; 0,5M.

9 gam; 12,4 gam; 0,25M; 0,05M.

7 gam; 14,2 gam; 0,55M; 0,05M.

6 gam; 14,2 gam; 0,25M; 0,5M.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

- Tính tỷ lệ nNaOHnH3PO4, kết luận muối được sinh ra

- Từ số mol H3PO4 và NaOH, lập hệ phương trình tính số mol các muối

- Tính khối lượng và nồng độ của các muối thu được.

Giải chi tiết:

nH3PO4=0,1.1,5=0,15mol;nNaOH=0,1.2,5=0,25mol

Vì 1<nNaOHnH3PO4=0,250,15=1,67<2→ phản ứng tạo 2 muối NaH2PO4 (x mol) và Na2HPO4 (y mol)

H3PO4+NaOH→NaH2PO4+H2O

     x  ←     x       ←      x

H3PO4+2NaOH→Na2HPO4+2H2O

     y   ←     2y     ←       y

nH3PO4=x+y=0,15 (1)

nNaOH=x+2y=0,25 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,05 và y = 0,1

Khối lượng của muối NaH2PO4 là mNaH2PO4=0,05.120=6gam

Khối lượng của muối Na2HPO4 là: mNa2HPO4=0,1.142=14,2gam

Nồng độ mol của muối NaH2PO4 là: CM(NaH2PO4)=0,050,1+0,1=0,25M

Nồng độ mol của muối Na2HPO4 là: CM(Na2HPO4)=0,10,1+0,1=0,5M

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không thuộc Axit photphoric?

Axit photphoric và Axit trung bình, phân li theo 3 nấc.

Không thể nhận biết H3PO4 bằng dung dịch AgNO3.

Axit photphoric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.

Ở điều kiện thường Axit photphoric là chất lỏng, trong suốt, không màu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết về axit photphoric và muối photphat

Giải chi tiết:

Axit photphoric là chất rắn ở dạng tinh thể trong suốt, không màu, dễ chảy rữa và tan vô hạn trong nước.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm lần lượt tạo thành khi sục từ từ CO2 đến dư vào nước vôi trong là

Ca(HCO3)2, CaCO3.

Ca(HCO3)2.

CaCO3, Ca(HCO3)2.

CaCO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Viết phương trình hóa học của phản ứng và kết luận

Giải chi tiết:

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào nước vôi trong, phản ứng lần lượt xảy ra là:

CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O

CO2+H2O+CaCO3→Ca(HCO3)2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức nào đúng?

a - 3b = c - 2d.

a + b = c + d.

a + 3b = c + 2d.

a + 3b + c + 2d = 0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng phương pháp bảo toàn điện tích.

Giải chi tiết:

Áp dụng bảo toàn điện tích: nNa++3nAl3+=nCl−+2nSO42−

→ a + 3b = c + 2d

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc nguội là

Au, Ag.

Pb, Ag.

Al, Fe.

Ag, Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Al, Fe và Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

Giải chi tiết:

Al và Fe bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại đều tác dụng được với dd HCl nhưng không tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội

Cu, Fe, Al.

Fe, Mg, Al.

Cu, Pb, Ag.

Fe, Al, Cr.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

Al, Fe và Cr bị thụ động hóa trong axit HNO3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các muối sau: NH4Cl, NaHSO4, KHCO3, Na2SO4, Fe(NO3)2. Số muối thuộc loại muối axit là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Muối axit là muối mà trong phân tử còn nguyên tử H có khả năng phân li thành ion H+.

Giải chi tiết:

NaHSO4 và KHCO3 là các muối axit.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaCl dẫn được điện là vì

các nguyên tử Na, Cl di chuyển tự do.

phân tử NaCl dẫn được điện.

các ion Na+, Cl- di chuyển tự do.

phân tử NaCl di chuyển tự do.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Một dung dịch dẫn được điện do trong dung dịch chứa các phần tử mang điện tích

Giải chi tiết:

Dung dịch NaCl dẫn điện được vì NaCl phân ly thành các ion Na+ và Cl- di chuyển tự do.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Na2SO4.

Ba(OH)2.

HClO4.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

- Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím

- Dung dịch có môi trường axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

- Dung dịch có môi trường bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

Giải chi tiết:

+ Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím

+ Ba(OH)2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ HClO4 và HCl làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan trong X là

21,2 gam.

15,9 gam.

5,3 gam.

10,6 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

- Xét tỷ lệ nNaOHnCO2 để kết luận muối thu được

- Viết phương trình, suy ra số mol muối

- Tính khối lượng muối thu được.

Giải chi tiết:

nCO2=2,2422,4=0,1mol;nNaOH=840=0,2mol

Vì nNaOHnCO2=0,20,1=2→ phản ứng sinh ra muối Na2CO3

CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O

 0,1          0,2   →     0,1

Vậy mNa2CO3=0,1.106=10,6gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?

NO2.

NH4NO3.

NO.

N2O5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Sản phẩm khử của HNO3 có thể là NH4NO3, N2O, NO, N2O3, NO2.

Giải chi tiết:

N2O5 không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây?

CuO và Fe2O3.

CuO và MgO.

Than hoạt tính.

CuO và MnO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Than hoạt tính có khả năng hấp phụ các chất khí và các chất trong dung dịch nên được ứng dụng làm mặt nạ phòng độc, lõi lọc nước,…

Giải chi tiết:

Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc với chất hấp phụ là than hoạt tính.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan một axit vào nước ở 250C, kết quả là

[H+] = [OH-]

[H+].[OH+] > 1.0.10-14

[H+] < [OH-]

[H+] > [OH-]

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

- Môi trường axit có [H+] > [OH-]

- Môi trường trung tính có [H+] = [OH-]

- Môi trường bazơ có [H+] < [OH-]

Giải chi tiết:

Khi hòa tan axit vào nước, dung dịch thu được có môi trường axit nên [H+] > [OH-].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây là chất điện li?

Nước nguyên chất.

Glucozơ.

Axit sunfuric.

Rượu etylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Chất điện li bao gồm axit, bazơ và muối.

Giải chi tiết:

Axit sunfuric là axit nên là chất điện ly.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V (lít) khí CO­2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là

3,36 lít; 4,48 lít.

2,24 lít; 6,72 lít.

2,24 lít; 4,48 lít.

2,24 lít; 3,36 lít.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Vì số mol kết tủa nhỏ hơn số mol Ba(OH)2 nên xét hai trường hợp

- Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết

+ Số mol CO2 tính theo số mol kết tủa

+ Tính V

- Trường hợp 2: Phản ứng tạo 2 muối

+ Từ số mol kết tủa, tính được số mol bazơ phản ứng tạo kết tủa

+ Tính được số mol Ba(OH)2 phản ứng tạo muối hiđrocacbonat

+ Theo 2 phương trình suy ra số mol CO2

+ Tính V.

Giải chi tiết:

nBa(OH)2=0,15.1=0,15mol;nBaCO3=19,7197=0,1mol

Vì nBaCO3<nBa(OH)2→ xét 2 trường hợp

Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư, CO2 hết, phản ứng chỉ tạo muối cacbonat

CO2+Ba(OH)2→BaCO3+H2O

  0,1                ←        0,1

Vậy VCO2=0,1.22,4=2,24 lít

Trường hợp 2: Phản ứng sinh ra 2 muối cacbonat và hiđrocacbonat

CO2+Ba(OH)2→BaCO3+H2O (1)

  0,1 ←  0,1      ←    0,1

2CO2+Ba(OH)2→Ba(HCO3)2 (2)

  0,1  ← 0,05

Theo phương trình (1): nBa(OH)2(1)=nBaCO3=0,1mol

Mà nBa(OH)2=0,15mol→nBa(OH)2(2)=0,15−0,1=0,05mol

Theo (1) và (2): nCO2=nBaCO3+2nBa(OH)2(2)=0,1+2.0,05=0,2mol

Vậy V=VCO2=0,2.22,4=4,48 lít

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

Mg(OH)2, NH3, CO2, Au.

Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt.

CaO, NH3, Au, FeCl2.

Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

- HNO3 là một axit mạnh: làm quỳ tím chuyển đỏ, tác dụng với oxit bazơ, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối

- HNO3 là chất oxi hóa mạnh: tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt), tác dụng với phi kim, tác dụng với các hợp chất có tính khử.

Giải chi tiết:

Đáp án A. HNO3 không phản ứng với CO2 và Au

Đáp án B. HNO3 không phản ứng với Pt

Đáp án C. HNO3 không phản ứng với Au

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1:3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,6. Hiệu suất phản ứng là (biết H = 1, N = 14)

75%.

80%.

70%.

60%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

- Giả sử hỗn hợp ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, tính được Mt

- Sử dụng phương pháp ba dòng, tính số mol các chất sau phản ứng, từ đó lập biểu thức Ms

- Vì Mt : Ms = 0,6, suy ra giá trị của các chất phản ứng

- Tìm hiệu suất.

Giải chi tiết:

Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2

→Mt=1.28+3.21+3=8,5

PTHH:            N2 + 3H­2 ⇄to,xt,p 2NH3

Ban đầu:          1        3

Phản ứng:        x        3x                    2x

Sau phản ứng:1-x    3 – 3x          2x

Ms=28(1−x)+2(3−3x)+17.2x1−x+3−3x+2x=344−2x

Vì MtMs=0,6→8,5344−2x=0,6→x=0,8

H=0,81.100%=80%s

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là

Cơ thể người và động vật.

Quặng xiđerít.

Protein thực vật.

Quặng apatit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

Trong tự nhiên, photpho chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Hai khoáng vật chính là apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2.

Giải chi tiết:

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là quặng apatit

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là

thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

+ Các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt, dễ cháy

+ Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm.

Giải chi tiết:

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

31. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ, phương trình ion thu gọn và rút ra bản chất của phản ứng giữa NaOH và H2SO4.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn sau đó rút ra kết luận.

Giải chi tiết:

- Phương trình phân tử: 2NaOH+H2SO4→Na2SO4+2H2O

- Phương trình ion đầy đủ: 2Na++2OH−+2H++SO42−→2Na++SO42−+2H2O

- Phương trình ion thu gọn: OH−+H+→H2O

→ Bản chất của phản ứng là ion OH- phản ứng với ion H+ tạo ra H2O.

32. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

P→(1)P2O5→(2)H3PO4→(3)Na3PO4→(4)Ag3PO4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất của P và hợp chất của P để viết các phương trình phản ứng thích hợp

Giải chi tiết:

(1) 4P+5O2→t02P2O5

(2) P2O5+3H2O→2H3PO4

(3) H3PO4+3NaOH→Na3PO4+3H2O

(4) Na3PO4+3AgNO3→Ag3PO4+3NaNO3

33. Tự luận
1 điểm

Dẫn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa trắng. Tính khối lượng kết tủa thu được (biết NTK: H = 1; O = 16; C = 12; Ca = 40)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Viết PTHH, tính số mol kết tủa theo số mol của CO2

- Tính khối lượng kết tủa

Giải chi tiết:

nCO2=2,2422,4=0,1mol

PTHH: CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O

              0,1                →        0,1

mCaCO3=0,1.100=10gam

34. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3, Ba(OH)2.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Quỳ tím giúp nhận biết được (NH4)2SO4

- Dùng (NH4)2SO4 nhận biết các dung dịch còn lại

Giải chi tiết:

- Trích một lượng nhỏ vừa đủ các mẫu nhận biết ra ống nghiệm để làm thí nghiệm

- Nhúng giấy quỳ tím vào các ống nghiệm đựng mẫu nhận biết

+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ là (NH4)2SO4

+ Quỳ tím chuyển xanh: NaOH, Na2CO3, Ba(OH)2

- Nhỏ dung dịch (NH4)2SO4 vào các ống nghiệm đựng dung dịch làm xanh giấy quỳ tím

+ Xuất hiện khí không màu, mùi khai: NaOH

+ Không có hiện tượng: Na2CO3

+ Xuất hiện khí không màu, mùi khai và kết tủa trắng: Ba(OH)2.

- PTHH:

(NH4)2SO4+2NaOH→Na2SO4+2NH3+2H2O

(NH4)2SO4+Ba(OH)2→BaSO4+2NH3+H2O