Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 16)
Đề thi

Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcLớp 1183 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của supephotphat kép là:

CaHPO4.

Ca3(PO4)2.

Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

Ca(H2PO4)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công thức hoá học của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) N2 + O2 →3000° 2NO

(2) N2 + 3H2 2NH3

Trong hai phản ứng trên thì nitơ

chỉ thể hiện tính khử.

thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

chỉ thể hiện tính oxi hóa.

không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Chất khử là chất nhường electron nên số oxi hóa tăng

Chất oxi hóa là chất nhận electron nên số oxi hóa giảm

Giải chi tiết:

(1) nitơ thể hiện tính khử vì số oxi hóa của N tăng N0 → N+2

(2) nitơ thể hiện tính oxi hóa vì số oxi hóa của N giảm N0 → N–3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết bốn dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau:

Chất

X

Y

Z

T

Dung dịch Ba(OH)2

Kết tủa trắng

Khí mùi khai

Không hiện tượng

Kết tủa trắng, khí mùi khai

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Z là dung dịch NH4NO3.

X là dung dịch NaNO3.

T là dung dịch (NH4)2CO3.

Y là dung dịch NaHCO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào chất sản phẩm khi cho 4 chất trên vào dung dịch Ba(OH)2

Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NH3 ↑ + 2H2O

Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 ↓ + NaOH + H2O

Ba(OH)2 + NaNO3 → không phản ứng

Ba(OH)2 + NH4NO3 → Ba(NO3)2 + NH3 ↑ +H2O

Giải chi tiết:

Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NH3 ↑+ 2H2O

Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 ↓ + NaOH + H2O

Ba(OH)2 + NaNO3 → không phản ứng

Ba(OH)2 + NH4NO3 → Ba(NO3)2 + NH3 ↑ +H2O

Qua 4 phương trình trên ta thấy

X tạo kết tủa trắng với Ba(OH)2 nên X là NaHCO3 → B sai

Y tạo khí mùi khai với Ba(OH)2 nên Y là NH4NO3 → D sai

Z không hiện tượng khi phản ứng với Ba(OH)2 nên Z là NaNO3 → A sai

T tạo cả kết tủa trắng và khí mùi khai với Ba(OH)2 nên T là (NH4)2CO3 → C đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi

sản phẩm tạo màu.

chất phản ứng là các chất dễ tan.

sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu.

chất phản ứng là các chất điện li mạnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

Giải chi tiết:

Phản ứng trao đổi ion trong các dung dịch điện li xảy ra khi sản phẩm tạo thành có ít nhất 1 trong 3 loại chất: kết tủa, chất bay hơi, chất điện li yếu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ duy nhất (đktc). Kim loại X là

Zn.

Al .

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

– Đặt số oxi hóa của X khi tác dụng với HNO3 là +n

– Viết các quá trình cho – nhận e. Áp dụng định luật bảo toàn electron để lập biểu thức mối liên hệ giữa M và n.

– Biện luận để tìm giá trị M, n thỏa mãn.

Giải chi tiết:

nN2 = 0,01 mol

Đặt số oxi hóa của X khi tác dụng với HNO3 là +n

QT cho e: X0 → X+n + n e

QT nhận e: 2N+5 + 10e → N2

Áp dụng định luật bảo toàn e: nX.n = 10.nN2 → 1,2X.n=0,01.10→X=12n

Thay các giá trị n = 1, 2, 3 vào biểu thức thấy với n = 2 và X = 24 (Mg) thỏa mãn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí là nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính là

N2.

O2.

H2.

CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khí CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

Giá trị pH tăng thì độ axit giảm.

Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.

Dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím hoá đỏ.

Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Ta có pH = –log [H+] → [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ

Xét giá trị pH thì:

+ Nếu pH < 7 thì dung dịch có MT axit → quỳ tím hóa đỏ

+ Nếu pH = 7 dung dịch có MT trung tính → quỳ tím không đổi màu

+ Nếu pH > 7 thì dung dịch có MT bazơ → quỳ tím hóa xanh

Giải chi tiết:

pH = –log [H+] → [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ → A đúng, B sai

Nếu pH > 7 thì dung dịch có MT bazơ → quỳ tím hóa xanh → C sai

Nếu pH < 7 thì dung dịch có MT axit → quỳ tím hóa đỏ → D sai

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa lần lượt a mol Mg2+, b mol Al3+, 0,1 mol SO42– và 0,6 mol NO3 . Cô cạn dung dịch X thu được 54,6 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là:

0,1 và 0,2.

0,05 và 0,1.

0,2 và 0,1.

0,2 và 0,05

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Bảo toàn điện tích có nion dương = nion âm  → phương trình (1) ẩn a, b

Khối lượng muối khan là mmuối = ∑mion → phương trình (2) ẩn a, b

Giải (1) và (2) thu được a, b

Giải chi tiết:

Bảo toàn điện tích: 2nMg2+ + 2nAl3+ = 2nSO42– + nNO3– => 2a + 3b = 0,1.2 + 0,6 = 0,8 (1)

Ta có: mmuối  = mion = mMg2+ + mAl3+ + mSO42– + mNO3– => 24a + 27b + 0,1.96 + 0,6.62 = 54,6 (2)

Giải (1) và (2) có a = 0,1 mol và b = 0,2 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam NaOH vào 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối nào thu được sau phản ứng?

NaH2PO4 và Na2HPO4.

Na2HPO4 và Na3PO4.

Na2HPO4.

Na3PO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Xét tỉ lệ nNaOH  : nH3PO4 = a

NaOH + H3PO4 →  NaH2PO4 + H2O

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

Nếu a ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo ra NaH2PO4

Nếu 1 < a < 2 thì phản ứng tạo 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4

Nếu a = 2 thì phản ứng chỉ tạo Na2HPO4

Nếu 2 < a < 3 thỉ phản ứng tạo 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4

Nếu a ≥ 3 nên phản ứng tạo muối Na3PO4

Giải chi tiết:

nNaOH = 0,5 mol và nH3PO4 = 0,2 mol

Vì nNAOH : nH3PO4 = 0,5 : 0,2 = 2,5 nên phản ứng tạo 2 muối Na3PO4 và Na2HPO4

PTHH:

3NaOH + H3PO4 →  Na3PO4 + 3H2O

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HNO3 thể hiện tính axit khi phản ứng với chất nào sau đây?

Fe(OH)2

Fe2O3

FeO

FeS

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Axit là chất có khả năng nhường proton (H+).

Giải chi tiết:

– Khi phản ứng với Fe2O3, HNO3 thể hiện tính axit.

– Khi phản ứng với Fe(OH)2, FeO, FeS thì HNO3 thể hiện tính oxi hóa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo A–rê–ni–ut chất nào sau đây là axit?

H2SO4

Ca(OH)2

NaCl.

NaHCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Theo thuyết A–rê–ni–ut thì axit là chất có khả năng phân li ra H+

Giải chi tiết:

H2SO4 → 2H+ + SO42–

Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH

NaCl → Na+ + Cl

NaHCO3 → Na+ + HCO3

Theo thuyết A–rê–ni–ut thì axit là chất có khả năng phân li ra H+ → H2SO4 là axit

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) Ca(OH)2 + Na2CO3                                     (4) (NH4)2CO3 + Ca(NO3)2

(2) Ca(HCO3)2 + NaOH →                                     (5) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2

(3) Na2CO3 + CaCl2                                          (6) K2CO3 +Ca(NO3)2

Có bao nhiêu phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là: Ca2+ + CO32–→ CaCO3

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:

Cách chuyển đổi các phương trình phân tử sang phương trình ion rút gọn:

+ Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử thu được phương trình ion đầy đủ.

+ Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng ta được phương trình ion rút gọn.

Giải chi tiết:

(1) đúng

(2) sai vì phương trình thu gọn là HCO3 + Ca2++ OH → CaCO3 + H2O

(3) đúng

(4) đúng

(5) sai vì phương trình ion thu gọn là HCO3 + Ca2++ OH → CaCO3 + H2O

(6) đúng

Vậy có 4 phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là: Ca2+ + CO32–→ CaCO3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein.

Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có (ảnh 1)

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

Nước phun vào bình và không có màu

Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng

Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím

Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Ghi nhớ tính chất của amoniac:

+ NH3 tan tốt trong nước

+ NH3 khi tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ yếu

Giải chi tiết:

– Do NH3 tan tốt trong nước nên thể tích NH3 trong bình giảm → nước phun vào bình.

– Khi NH3 tan trong nước thì tạo thành dung dịch bazơ yếu nên làm nước hòa tan sẵn phenolphthalein chuyển màu hồng

→ Hiện tượng: Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,01M có

pH = 2,00.

pH > 2,00 .

[H+] > 0,02M.

pH < 2,00.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

H2SO4 là axit mạnh phân li hoàn toàn thành ion: H2SO4 → 2H+ + SO42–

→ [H+] → pH = –log[H+]

Giải chi tiết:

H2SO4 là axit mạnh phân li hoàn toàn thành ion:

H2SO4 → 2H+ + SO42–

0,01M → 0,02M

→ [H+] = 0,02M → pH = –log[H+] = –log0,02 = 1,7 < 2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất không điện li?

HCl.

KOH.

C2H5OH.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp giải:

Chất điện li gồm có axit, bazơ và muối.

Giải chi tiết:

– HCl là axit, KOH là bazơ, NaCl là muối → 3 chất là chất điện li

– C2H5OH là chất không điện li

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng

Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước

Ở điều kiện thường photpho trắng chuyển dần thành photpho đỏ

Photpho trắng tan trong nước không độc

Photpho đỏ phát quang màu lục nhạt trong bóng tối

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A đúng vì photpho trắng bốc cháy trong không khí khi nhiệt độ trên 40oC → bảo quản trong nước

B sai vì P trắng đun nóng ở 250oC trong điều kiện không có không khí mới chuyển thành photpho đỏ

C sai vì photpho trắng không tan trong nước và photpho trắng rất độc

D sai vì photpho trắng phát quang màu lục nhạt trong bóng tối

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Al.

Cu.

Pb

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương pháp giải:   

HS ghi nhớ một số KL thụ động trong HNO3 đặc nguội: Al, Fe, Cr.

Giải chi tiết:

Một số KL thụ động khi gặp HNO3 đặc nguội: Al, Fe, Cr.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

0,8 gam.

8,3 gam.

2,0 gam.

4,0 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phương pháp giải:

CO chỉ khử được những oxit của KL đứng sau Al.

Như vậy CO chỉ khử được CuO, không khử được Al2O3

PTHH: CO +  CuO →t° Cu + CO2

Giải chi tiết:

CO chỉ khử được những oxit của KL đứng sau Al.

Như vậy CO chỉ khử được CuO, không khử được Al2O3

Đặt nCuO = x (mol)

PTHH: CO +  CuO →t° Cu + CO2

              x   ←   x               →     x (mol)

Bảo toàn khối lượng: mCO + mhh ban đầu = mrắn + mCO2 → 28x + 9,1 = 8,3 + 44x → x = 0,05 mol

→ mCuO = 0,05.80 = 4 gam

19. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình dạng phân tử của các phản ứng hóa học sau:

a) NH4Cl + NaOH → NH3↑ + .... + .....

Xem đáp án

a) NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl  + H2O

20. Tự luận
1 điểm

b) CaCO3 (rắn) + HCl → ....+ ... + ...

Xem đáp án

b) CaCO3 (rắn) + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑

21. Tự luận
1 điểm

c) Na3PO4 + AgNO3 → .... + ....

Xem đáp án

c) Na3PO4 + 3AgNO3 → 3NaNO3 + Ag3PO4↓

22. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm A gồm Cu và Fe tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 đặc, nóng 1M (axit dư), thu được 3,68 gam khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X. Mặt khác cũng cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,448 lít khí (đktc).

1) Tính tỉ lệ % về khối lượng của mỗi kim loại trong A.

Xem đáp án

Ta có: nNO2 = 3,68/46 = 0,08 mol; nH2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol

*Khi A tác dụng với HCl dư thì chỉ có Fe phản ứng.

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Từ PTHH => nFe = nH2 = 0,02 mol

*Khi A tác dụng với HNO3 đặc, nóng dư:

QT cho – nhận e:

 Fe0→Fe+3+3e ; Cu0→Cu+2+2e

 N+5+1e→ N+4

Bảo toàn e: 3nFe + 2nCu = nNO2 => 3.0,02 + 2nCu = 0,08 => nCu = 0,01 mol

Phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong A là:

%mFe=0,02.560,02.56+0,01.64.100%=63,64%

%mCu=100%−63,64%=36,36%

23. Tự luận
1 điểm

2) Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M dùng để phản ứng hết với các chất trong dung dịch X.

Xem đáp án

– Dung dịch X có Cu(NO3): 0,01 mol; Fe(NO3)3: 0,02 mol

Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 ban đầu = 2nCu(NO3)2 + 3nFe(NO3)3 + nNO2 + nHNO3(X)

→ 0,2.1 = 2.0,01 + 3.0,02 + 0,08 + nHNO3(X) → nHNO3(X) = 0,04 mol

– Khi cho X + Ba(OH)2:

Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O

3Ba(OH)2 + 2Fe(NO3)3 → 2Fe(OH)3 + 3Ba(NO3)2

Ba(OH)2 + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 + Ba(NO3)2

→ nBa(OH)2 = 0,5.nHNO3(X) + 1,5.nFe(NO3)3 + nCu(NO3)2 = 0,5.0,04 + 1,5.0,02 + 0,01 = 0,06 mol

→ V = n : CM = 0,06 : 0,5 = 0,12 lít = 120ml