
40 câu hỏi
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: My dad was heading to work as a doctor.
Hướng dẫn dịch: Bố tôi đang đi làm bác sĩ.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: He has a pretty demanding schedule, and he often works long hours…it's tough, especially when he's on night shifts. He usually catches up on sleep during the day when the house is quiet.
Hướng dẫn dịch: Ông ấy có một lịch trình khá khắt khe và ông ấy thường làm việc nhiều giờ…điều đó thật khó khăn, đặc biệt là khi ông ấy làm ca đêm. Ông ấy thường ngủ bù vào ban ngày khi nhà yên tĩnh.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: My mom used to be a teacher, too, but she quit to take better care of my brother and me.
Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi cũng từng là giáo viên nhưng đã nghỉ việc để chăm sóc tôi và anh trai tôi tốt hơn.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: my dad is an IT developer…I'm thinking of following in my dad's footsteps.
Hướng dẫn dịch: bố tôi là một nhà phát triển CNTT…Tôi đang nghĩ đến việc theo bước bố tôi.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It's fascinating how our career choices can be influenced by our parents.
Hướng dẫn dịch: Thật thú vị khi sự lựa chọn nghề nghiệp của chúng ta có thể bị ảnh hưởng bởi cha mẹ.
Nội dung bài nghe:
Host: Welcome to Green living today where we talk about easy ways to live a more eco friendly life. Today we have two special guests who are experts in sustainable living. Please give a warm welcome to doctor Emily Green, an environmentalist and Alex Evergreen, an eco conscious lifestyle Blogger. Doctor Green, what are some simple ways individuals can take to lead a greener life?
Dr.Green: Thank you for having me. Well, as you know, small changes can make a significant difference. Let's start by reducing energy consumption, like switching to LED bulbs and plugging electrical devices when not in use and investing in energy efficient appliances. Additionally, consider sustainable transportation options such as cycling or using public transport.
Host: Excellent tips, Alex. As a lifestyle blogger, what advice do you have for our audience to adopt eco-friendly habits in their daily routines?
Alex: Well, you should choose reusable items like water bottles and shopping bags. Besides, minimise the use of single use plastics and support eco friendly products. Try eating more fruits and vegetables and even consider growing your own produce. These little choices can make your life more sustainable.
Host: Thank you for all the great advice. Remember, our actions today shape the future. Let's all take steps towards living green for a healthier planet. That wraps up today's episode of Green Living today. Until next time, stay green.
Dịch bài nghe:
Dẫn chương trình: Chào mừng đến với chương trình "Sống xanh hôm nay", nơi chúng tôi chia sẻ những cách đơn giản để sống thân thiện với môi trường. Hôm nay, chúng tôi có hai khách mời đặc biệt, là những chuyên gia về lối sống bền vững. Xin chào đón tiến sĩ Emily Green, một nhà môi trường học, và Alex Evergreen, một blogger lối sống ý thức về môi trường. Tiến sĩ Green, những cách đơn giản mà cá nhân có thể thực hiện để sống xanh hơn là gì?
Tiến sĩ Green: Cảm ơn vì đã mời tôi. Như các bạn đã biết, những thay đổi nhỏ có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Bắt đầu từ việc giảm tiêu thụ năng lượng, ví dụ như thay bóng đèn LED, rút phích cắm các thiết bị điện khi không sử dụng và đầu tư vào các thiết bị tiết kiệm năng lượng. Thêm vào đó, bạn có thể cân nhắc các phương tiện giao thông bền vững như đạp xe hoặc sử dụng phương tiện công cộng.
Dẫn chương trình: Những mẹo rất tuyệt vời, Alex. Là một blogger lối sống, bạn có lời khuyên nào cho khán giả để họ có thể áp dụng thói quen thân thiện với môi trường trong cuộc sống hàng ngày?
Alex: Đầu tiên, bạn nên chọn các vật dụng có thể tái sử dụng như chai nước và túi đi chợ. Ngoài ra, hạn chế sử dụng nhựa dùng một lần và ủng hộ các sản phẩm thân thiện với môi trường. Hãy ăn nhiều trái cây và rau quả, và thậm chí bạn có thể thử trồng rau củ quả của riêng mình. Những lựa chọn nhỏ này sẽ giúp cuộc sống của bạn trở nên bền vững hơn.
Dẫn chương trình: Host: Cảm ơn hai bạn về tất cả những lời khuyên tuyệt vời. Hãy nhớ rằng, hành động của chúng ta hôm nay sẽ tạo ra tương lai. Hãy cùng nhau thực hiện những bước đi nhỏ để sống xanh vì một hành tinh khỏe mạnh hơn. Chương trình "Sống xanh hôm nay" hôm nay đến đây là kết thúc. Hẹn gặp lại các bạn vào lần sau, hãy luôn sống xanh!
IT developer.
Doctor.
Bank accountant.
Teacher.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Welcome to “Green Living Today” where we talk about easy ways to live a more eco-friendly life.
Chào mừng bạn đến với “Sống xanh hôm nay, nơi chúng ta nói về những cách dễ dàng để sống một cuộc sống thân thiện với môi trường hơn.
He often has demanding schedules.
He works long hours.
He seldom works on night shifts.
He catches up on sleep during the day.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Please give a warm welcome to doctor Emily Green, an environmentalist.
Hướng dẫn dịch: Xin hãy nồng nhiệt chào đón bác sĩ Emily Green, một nhà bảo vệ môi trường.
She found teaching too challenging.
She wanted to take better care of Mark and his brother.
She wanted to pursue a different career.
She had some health problems.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Let's start by reducing energy consumption…Additionally, consider sustainable transportation options.
Hướng dẫn dịch: Hãy bắt đầu bằng cách giảm mức tiêu thụ năng lượng…Ngoài ra, hãy xem xét các lựa chọn giao thông bền vững.
IT developer.
Bank accountant.
Primary teacher.
Doctor.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Try eating more fruits and vegetables and even consider growing your own produce.
Hướng dẫn dịch: Hãy thử ăn nhiều trái cây và rau quả hơn và thậm chí cân nhắc việc tự trồng các sản phẩm của riêng bạn.
They work in the same industry.
They impact their children's career choices.
They have well-paid jobs.
They work flexible hours.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Let's all take steps towards living green for a healthier planet.
Hướng dẫn dịch: Tất cả chúng ta hãy thực hiện các bước hướng tới cuộc sống xanh vì một hành tinh khỏe mạnh hơn.
Nội dung bài nghe:
Mark: Hey, Lan, guess what? I ran into your dad on the street today.
Lan: Oh. Really?
Mark: He seemed to be in a hurry, so we didn't talk much.
Lan: I see. My dad was heading to work as a doctor. He has a pretty demanding schedule, and he often works long hours.
Mark: Wow, being a doctor must be challenging.
Lan: Yeah, it's tough, especially when he's on night shifts. He usually catches up on sleep during the day when the house is quiet.
Mark: Speaking of challenging jobs, your mom is a teacher, right?
Lan: Yes, she teaches at a primary school as a rewarding job, but it can be exhausting.
Mark: I get that. My mom used to be a teacher, too, but she quit to take better care of my brother and me.
Lan: What about your dad?
Mark: Oh, my dad is an IT developer. He works on creating software and solving technical issues. It's a job that requires a lot of problem-solving skills.
Lan: That sounds interesting.
Mark: Yeah, I'm thinking of following in my dad's footsteps. I find this job promising in the future. What about you? Are you interested in the medical field?
Lan: Not really. I love working with children, so I've always wanted to become a primary school teacher, just like my mom.
Mark: It's fascinating how our career choices can be influenced by our parents.
Lan: It truly is. I believe our parents’ experiences often shape our interests and guide us toward certain paths.
Dịch bài nghe:
Mark: Chào Lan, đoán xem gì? Hôm nay tôi gặp bố cậu trên phố.
Lan: Ồ, thật à?
Mark: Bố cậu có vẻ vội, nên chúng tôi không nói chuyện nhiều.
Lan: Tôi hiểu. Bố tôi đang trên đường đi làm bác sĩ. Ông ấy có một lịch trình khá bận rộn và thường làm việc nhiều giờ.
Mark: Wow, làm bác sĩ chắc là rất thử thách.
Lan: Đúng vậy, rất khó khăn, nhất là khi ông ấy làm ca đêm. Ông ấy thường tranh thủ ngủ vào ban ngày khi nhà yên tĩnh.
Mark: Nói về công việc thử thách, mẹ cậu là giáo viên phải không?
Lan: Đúng rồi, mẹ tôi dạy ở một trường tiểu học. Đây là công việc rất bổ ích, nhưng cũng rất mệt mỏi.
Mark: Tôi hiểu. Mẹ tôi cũng từng là giáo viên, nhưng bà đã nghỉ việc để chăm sóc tôi và em trai tôi tốt hơn.
Lan: Còn bố cậu thì sao?
Mark: À, bố tôi là lập trình viên IT. Ông ấy làm việc để phát triển phần mềm và giải quyết các vấn đề kỹ thuật. Đây là công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng giải quyết vấn đề.
Lan: Nghe có vẻ thú vị đấy.
Mark: Đúng rồi, tôi đang nghĩ sẽ đi theo nghề của bố. Tôi thấy công việc này hứa hẹn trong tương lai. Còn cậu? Cậu có hứng thú với lĩnh vực y tế không?
Lan: Không thật sự. Tôi thích làm việc với trẻ em, nên tôi luôn muốn trở thành giáo viên tiểu học, giống như mẹ tôi.
Mark: Thật thú vị khi sự lựa chọn nghề nghiệp của chúng ta có thể bị ảnh hưởng bởi bố mẹ.
Lan: Đúng vậy. Tôi tin rằng kinh nghiệm của bố mẹ thường định hướng sở thích và giúp chúng ta đi theo những con đường nhất định.
Therefore
Although
Despite
However
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Therefore: do đó
Although: mặc dù
Despite: bất chấp
However: tuy nhiên
Hướng dẫn dịch: Khi các thành phố phát triển, nhu cầu về nhà ở, việc làm và dịch vụ ngày càng tăng, dẫn đến sự phát triển kinh tế và mức sống được cải thiện. Tuy nhiên, cũng có những thách thức đi kèm với sự thay đổi này.
pose
reduce
take
raise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
pose (v): đưa ra
reduce (v): cắt giảm
take (v): lấy
raise (v): nâng cao
Hướng dẫn dịch: Điều kiện sống quá đông đúc gây ra những rủi ro về sức khỏe và tắc nghẽn giao thông hàng ngày trở thành một cuộc đấu tranh chung.
why
who
that
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
why : tại sao
who: người mà
that: cái mà => không đứng sau dấu phẩy
which: điều mà => thay cho cả mệnh đề trước nó
Hướng dẫn dịch: Khi các thành phố mở rộng, không gian xanh bị giảm đi và mức độ ô nhiễm tăng lên, điều mà ảnh hưởng đến cả người dân và môi trường.
the other
other
others
another
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
the other: cái / người còn lại => trong tập hợp đã xác định
other: khác / những cái khác => theo sau phải là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được
others: những người khác, những cái khác => có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
another: một người khác, một cái khác => theo sau có thể là danh từ đếm được số ít
Đứng trước động từ “struggle” (vật lộn) cần một chủ ngữ số nhiều.
Hướng dẫn dịch: Trong khi một số người phát triển mạnh ở khu vực thành thị thì những người khác lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận các cơ hội sẵn có.
promote
address
enhance
upgrade
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
promote (v): thúc đẩy
address (v): giải quyết
enhance (v): nâng cao
upgrade (v): nâng cấp
Hướng dẫn dịch: Để giải quyết những vấn đề này, cần phải lập kế hoạch cẩn thận và phát triển bền vững.
improve
improving
improved
improvement
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
improve (v): cải thiện
improving (v-ing): cải thiện
improved (adj): được cải thiện
improvement (n): sự cải thiện
Trước danh từ “quality” (chất lượng) cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Điều này sẽ mang lại chất lượng cuộc sống được cải thiện cho mọi cư dân.
Dịch bài đọc:
Đô thị hóa, sự di chuyển của người dân từ nông thôn ra thành thị, có những ưu điểm và nhược điểm. Khi các thành phố phát triển, nhu cầu về nhà ở, việc làm và dịch vụ ngày càng tăng, dẫn đến sự phát triển kinh tế và mức sống được cải thiện. (11) Tuy nhiên, cũng có những thách thức đi kèm với sự chuyển dịch này.
Một vấn đề quan trọng là áp lực lên cơ sở hạ tầng, khiến các thành phố gặp khó khăn trong việc cung cấp đầy đủ nhà ở, giao thông và các tiện nghi cơ bản. Điều kiện sống quá đông đúc (12) gây ra những rủi ro về sức khỏe và tắc nghẽn giao thông hàng ngày trở thành một cuộc đấu tranh chung.
Các vấn đề môi trường là một hậu quả khác của quá trình đô thị hóa. Khi các thành phố mở rộng, không gian xanh giảm đi và mức độ ô nhiễm tăng lên, (13) điều mà ảnh hưởng đến cả người dân và môi trường.
Đô thị hóa cũng làm nảy sinh các vấn đề xã hội. Cuộc sống thành thị nhịp độ nhanh có thể gây ra căng thẳng và cô lập, đồng thời có thể làm trầm trọng thêm những bất bình đẳng hiện có.
Trong khi một số người phát triển mạnh ở khu vực thành thị, (14) những người khác lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận các cơ hội sẵn có.
Để (15) giải quyết những vấn đề này, lập kế hoạch cẩn thận và phát triển bền vững là cần thiết. Các thành phố có thể biến thách thức thành cơ hội bằng cách đầu tư vào cơ sở hạ tầng, thúc đẩy các sáng kiến thân thiện với môi trường và tạo ra các cộng đồng hòa nhập. Điều này sẽ dẫn đến một chất lượng cuộc sống (16) được cải thiện cho tất cả cư dân.
the farmers just harvested them at a local farm only hours before you step through the door
which just harvested only hours before you step through the door at a local farm
at a local farm people were harvesting them only hours before you step through the door
all of which were just harvested at a local farm only hours before you step through the door
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. những người nông dân vừa thu hoạch chúng tại một trang trại địa phương chỉ vài giờ trước khi bạn bước qua cửa
B. which just harvested only hours before you step through the door at a local farm => động từ “harvested” (thu hoạch) ở thì quá khứ đơn dạng chủ động, không phù hợp về nghĩa.
C. at a local farm people were harvesting them only hours before you step through the door => sai thì và sai cấu trúc
D. tất cả đều vừa được thu hoạch tại một trang trại địa phương chỉ vài giờ trước khi bạn bước qua cửa
Hướng dẫn dịch: Hãy tưởng tượng ghé qua cửa hàng tạp hóa địa phương của bạn vào một ngày mùa đông lạnh giá để chọn rau diếp tươi, húng quế thơm, dâu tây ngọt ngào và cà chua chín đỏ từ kệ, tất cả đều vừa được thu hoạch tại một trang trại địa phương chỉ vài giờ trước khi bạn bước qua cửa
where crops can be grown indoors all year round
of which people grow crops indoors every year
crops can be grown indoors all year round there
whose crops can be grown indoors all year round
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. nơi cây có thể được trồng trong nhà quanh năm
B. trong đó người dân trồng cây trong nhà hàng năm
C. cây trồng có thể trồng trong nhà quanh năm ở đó
D. cái mà có cây trồng có thể trồng trong nhà quanh năm
Hướng dẫn dịch: Có khả năng là bạn sẽ mua sản phẩm tươi từ các trang trại thẳng đứng nơi cây trồng có thể được trồng trong nhà quanh năm
Despite providing locally fresh food
As they provide local people with fresh food
Beyond providing fresh food locally
When fresh food is provided locally
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. Mặc dù cung cấp thực phẩm tươi sống tại địa phương
B. Vì họ cung cấp thực phẩm tươi sống cho người dân địa phương
C. Ngoài việc cung cấp thực phẩm tươi sống tại địa phương
D. Khi thực phẩm tươi sống được cung cấp tại địa phương
Hướng dẫn dịch: Ngoài việc cung cấp thực phẩm tươi sống tại địa phương, nông nghiệp theo chiều dọc còn có tiềm năng bổ sung vào sản xuất lương thực và mở rộng hoạt động nông nghiệp khi dân số thế giới dự kiến sẽ vượt quá 9 tỷ người vào năm 2050.
while it can significantly bring down the use of fossil fuels and do away with agricultural run-off
that can significantly bring down the use of fossil fuels and do away with agricultural run-off
because of significant decrease in the use of fossil fuels and removal of agricultural run-off
as it can significantly bring down the use of fossil fuels and do away with agricultural run-off
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. trong khi nó có thể làm giảm đáng kể việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và loại bỏ chất thải nông nghiệp
B. điều đó có thể làm giảm đáng kể việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và loại bỏ chất thải nông nghiệp
C. do việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và loại bỏ chất thải nông nghiệp giảm đáng kể
D. vì nó có thể làm giảm đáng kể việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và loại bỏ chất thải nông nghiệp
Hướng dẫn dịch: Sản xuất rau xanh và rau tươi gần những khu dân cư đô thị đang gia tăng này có thể giúp đáp ứng nhu cầu lương thực toàn cầu ngày càng tăng theo cách bền vững và có trách nhiệm với môi trường vì nó có thể làm giảm đáng kể việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và loại bỏ chất thải nông nghiệp.
human labour is not in need
sunlight is needed
people are not in need of fertilisers
there is no need for pesticides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. sức lao động của con người là không cần thiết
B. cần có ánh sáng mặt trời
C. người dân không cần phân bón
D. không cần thuốc trừ sâu
Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, không cần dùng thuốc trừ sâu vì không gian trong nhà có thể được kiểm soát để hoàn toàn không có sâu bọ, cây có thể được trồng trong điều kiện sạch sẽ đến mức không cần phải rửa sạch trước khi ăn.
Dịch bài đọc:
Hãy tưởng tượng ghé qua cửa hàng tạp hóa địa phương của bạn vào một ngày mùa đông lạnh giá để chọn rau diếp tươi, húng quế thơm, dâu tây ngọt ngào và cà chua chín đỏ từ kệ, (17) tất cả đều vừa được thu hoạch tại một trang trại địa phương chỉ vài giờ trước khi bạn bước vào qua cánh cửa. Có khả năng là bạn sẽ mua sản phẩm tươi từ các trang trại thẳng đứng (18), nơi cây trồng có thể được trồng trong nhà quanh năm. Nhìn chung, cây lương thực được trồng trong các trang trại thẳng đứng chỉ di chuyển vài dặm để đến được kệ hàng tạp hóa so với những cây thông thường phải vận chuyển hàng nghìn dặm bằng tàu, xe tải hoặc máy bay.
(19) Ngoài việc cung cấp thực phẩm tươi sống tại địa phương, nông nghiệp theo chiều dọc còn có tiềm năng bổ sung vào sản xuất lương thực và mở rộng hoạt động nông nghiệp khi dân số thế giới dự kiến vượt 9 tỷ người vào năm 2050. Sản xuất rau xanh và rau tươi gần những khu dân cư đô thị đang gia tăng này có thể giúp đáp ứng nhu cầu nhu cầu lương thực toàn cầu ngày càng tăng theo cách bền vững và có trách nhiệm với môi trường (20) vì nó có thể mang lại hiệu quả đáng kể. Ngoài ra, (21) không cần thuốc trừ sâu vì không gian trong nhà có thể được kiểm soát để hoàn toàn không có sâu bọ, và cây có thể được trồng trong điều kiện sạch sẽ đến mức không cần phải rửa sạch trước khi ăn.
it is difficult to travel from one farm to another
only a few farms are publicly owned
none of the areas faces the sea
most beautiful areas are not well preserved
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Most farmland is privately owned but is crossed by a network of public footpaths.
Hướng dẫn dịch: Hầu hết đất nông nghiệp thuộc sở hữu tư nhân nhưng có mạng lưới đường đi bộ công cộng đi qua.
surrounded
embraced
blocked
rotated
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
enclosed = surrounded: được bao quanh
Hướng dẫn dịch: Họ tưởng tượng những con bò hoặc con cừu trên những cánh đồng xanh được bao quanh bởi hàng rào hoặc những bức tường đá, và những cánh đồng lúa mì và lúa mạch.
Riding a bicycle.
Going for a walk.
Going swimming.
Picking fruit.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: They spend their free time walking or cycling there or go to the country for a picnic or a pub lunch. In summer people go to fruit farms and pick strawberries and other fruits.
Hướng dẫn dịch: Họ dành thời gian rảnh rỗi để đi bộ hoặc đạp xe ở đó, hoặc về miền quê để đi dã ngoại hoặc ăn trưa ở quán rượu. Vào mùa hè, mọi người đến trang trại trái cây và hái dâu tây cũng như các loại trái cây khác.
Those who dream of living in the country.
Those who go to the country for a picnic.
Those who commute to work in towns.
Those who go to fruit farms in summer.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Nhiều người khác mơ ước được sống ở nông thôn, nơi họ tin rằng họ sẽ có lối sống tốt hơn và khỏe mạnh hơn.
Protests against the building work.
Plants and wildlife.
Modern farming practices.
The green belt around cities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: The countryside faces many threats. Some are associated with modern farming practices, and the use of chemicals harmful to plants and wildlife.
Hướng dẫn dịch: Nông thôn phải đối mặt với nhiều mối đe dọa. Một số có liên quan đến phương pháp canh tác hiện đại và việc sử dụng hóa chất có hại cho thực vật và động vật hoang dã.
separated from
supported by
related to
referred to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
associate with = related to: liên quan với, gắn với
Hướng dẫn dịch: Nhiều người liên tưởng vùng nông thôn với sự yên bình và thư giãn.
the green belt is under pressure because of the need for land
the use of chemicals harms the environment of the countryside
camps are set up by protesters to stop the construction work
all organizations strongly oppose plans for road construction
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Some are associated with modern farming practices, and the use of chemicals harmful to plants and wildlife. Land is also needed for new houses. The green belt, an area of land around many cities, is under increasing pressure. Plans to build new roads are strongly opposed by organizations trying to protect the countryside. Protesters set up camps to prevent, or at least delay, the building work.
Hướng dẫn dịch: Một số có liên quan đến phương pháp canh tác hiện đại và việc sử dụng hóa chất có hại cho thực vật và động vật hoang dã. Đất cũng cần thiết cho những ngôi nhà mới. Vành đai xanh, vùng đất bao quanh nhiều thành phố, đang chịu áp lực ngày càng tăng. Kế hoạch xây dựng đường mới bị phản đối mạnh mẽ bởi các tổ chức đang cố gắng bảo vệ vùng nông thôn. Người biểu tình dựng trại để ngăn chặn, hoặc ít nhất là trì hoãn công việc xây dựng.
are varied
are endless
are horizontal
are limited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm từ "reach to the horizon = are endless: vô tận
Hướng dẫn dịch: Ở Ohio, Indiana, Illinois và các bang miền Trung Tây khác, những cánh đồng ngô hoặc lúa mì trải dài đến tận chân trời và có rất nhiều dặm giữa các thị trấn.
their children enjoy country life
hospitals, schools and shops are conveniently located there
they enjoy the safe, clean, attractive environment there
life there may be easier for them
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: In spite of the disadvantages, many people who live in the country say that they like the safe, clean, attractive environment.
Hướng dẫn dịch: Bất chấp những khó khăn, nhiều người dân sống ở quê cho biết họ thích môi trường an toàn, sạch sẽ, hấp dẫn.
Both British and American people are thinking of moving to the countryside.
Towns in some Midwestern states in the US are separated by long distances.
Many British people think of the country as a place of peace and relaxation.
The majority of American people live in cities and towns.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Many people associate the countryside with peace and relaxation… In Ohio, Indiana, Illinois and other Midwestern states, fields of corn or wheat reach to the horizon and there are many miles between towns…Only about 20% of Americans live outside cities and towns.
Hướng dẫn dịch: Nhiều người liên tưởng vùng nông thôn với sự yên bình và thư thái… Ở Ohio, Indiana, Illinois và các bang miền Trung Tây khác, những cánh đồng ngô hoặc lúa mì trải dài đến tận chân trời và có rất nhiều dặm giữa các thị trấn…Chỉ có khoảng 20% người Mỹ sống bên ngoài các thành phố và thị trấn.
Dịch bài đọc:
Vùng nông thôn của nước Anh nổi tiếng với vẻ đẹp và nhiều sự tương phản: những ngọn núi và vùng đất hoang, hồ, sông và rừng, cũng như bờ biển dài và hoang sơ. Nhiều khu vực đẹp nhất là công viên quốc gia và được bảo vệ khỏi sự phát triển. Khi người Anh nghĩ về vùng nông thôn, họ nghĩ đến đất nông nghiệp cũng như những không gian rộng mở. Họ tưởng tượng những con bò hoặc con cừu trên những cánh đồng xanh được bao quanh bởi hàng rào hoặc những bức tường đá, và những cánh đồng lúa mì và lúa mạch. Hầu hết đất nông nghiệp thuộc sở hữu tư nhân nhưng có mạng lưới đường đi bộ công cộng đi qua.
Nhiều người liên tưởng vùng nông thôn với sự yên bình và thư giãn. Họ dành thời gian rảnh rỗi để đi bộ hoặc đạp xe ở đó, hoặc về miền quê để đi dã ngoại hoặc ăn trưa ở quán rượu. Vào mùa hè, mọi người đến trang trại trái cây và hái dâu tây cũng như các loại trái cây khác. Chỉ có một số ít người sống ở nông thôn làm việc tại các trang trại. Nhiều người đi làm ở thị trấn. Nhiều người khác mơ ước được sống ở nông thôn, nơi họ tin rằng họ sẽ có lối sống tốt hơn và khỏe mạnh hơn.
Nông thôn phải đối mặt với nhiều mối đe dọa. Một số có liên quan đến phương pháp canh tác hiện đại và việc sử dụng hóa chất có hại cho thực vật và động vật hoang dã. Đất cũng cần thiết cho những ngôi nhà mới. Vành đai xanh, vùng đất bao quanh nhiều thành phố, đang chịu áp lực ngày càng tăng. Kế hoạch xây dựng đường mới bị phản đối mạnh mẽ bởi các tổ chức đang cố gắng bảo vệ vùng nông thôn. Người biểu tình dựng trại để ngăn chặn, hoặc ít nhất là trì hoãn công việc xây dựng.
Nước Mỹ có nhiều vùng có phong cảnh hoang sơ và tươi đẹp, và cũng có nhiều vùng, đặc biệt là ở miền Tây các bang như Montana và Wyoming, nơi có ít người sinh sống. Ở các bang New England, chẳng hạn như Vermont và New Hampshire, người ta thường thấy những trang trại nhỏ được bao quanh bởi những ngọn đồi và những mảng xanh. Ở Ohio, Indiana, Illinois và các bang miền Trung Tây khác, những cánh đồng ngô hoặc lúa mì trải dài đến tận chân trời và có rất nhiều dặm giữa các thị trấn.
Chỉ có khoảng 20% người Mỹ sống bên ngoài các thành phố và thị trấn. Cuộc sống có thể khó khăn đối với những người sống ở quê. Các dịch vụ như bệnh viện và trường học có thể ở xa hơn và việc đi mua sắm có thể đồng nghĩa với việc phải lái xe đường dài. Một số người thậm chí phải lái xe từ nhà ra đường chính, nơi thư của họ được để trong hộp. Bất chấp những khó khăn, nhiều người dân sống ở quê cho biết họ thích môi trường an toàn, sạch sẽ, hấp dẫn. Nhưng con cái của họ thường chuyển đến một thị trấn hoặc thành phố ngay khi có thể.
Giống như ở Anh, người Mỹ thích về quê vào cuối tuần. Một số người đi cắm trại hoặc câu cá, những người khác đi leo núi trong các công viên quốc gia.
b – e – f – a – c – d
b – f – a – e – d – c
b – a – e – c – f – d
c – b – f – a – e – d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
Maria thân mến,
(b) Tôi hy vọng bạn đang khỏe! Tôi đã suy nghĩ về lý do tại sao việc sinh viên có một công việc bán thời gian lại quan trọng. (a) Đầu tiên, những sinh viên làm việc bán thời gian có thể cải thiện việc học của mình và hiểu sâu hơn về những gì họ học ở trường. (e) Hơn nữa, những sinh viên có công việc bán thời gian khi còn đi học có thể hiểu được giá trị của đồng tiền, từ đó đưa ra những quyết định tài chính sáng suốt trong tương lai. (c) Cuối cùng, việc làm bán thời gian giúp sinh viên học cách quản lý tốt thời gian bằng cách học cách trân trọng và sử dụng thời gian rảnh rỗi. (f) Nhìn chung, tôi tin rằng sinh viên được hưởng lợi rất nhiều khi tham gia các công việc bán thời gian. (d) Cảm ơn bạn đã quan tâm. Tôi mong được thảo luận thêm về vấn đề này với bạn.
Lời chúc tốt đẹp nhất,
Kim
b – a – e – c – d
e – b – c – a – d
b – e – a – d – c
b – c – a – e – d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
Chào Jane,
(b) Tôi vừa nghe nói về công việc mới của bạn nên tôi muốn kiểm tra xem mọi việc diễn ra thế nào. (e) Bước vào môi trường mới là một sự điều chỉnh lớn phải không? (a) Nhưng tôi tin rằng bạn sẽ sớm quen với trách nhiệm mới này. (d) Bên cạnh công việc, việc kết bạn với đồng nghiệp cũng rất quan trọng. (c) Tuy nhiên, hãy nhớ nghỉ giải lao và đừng áp đảo bản thân với quá nhiều nhiệm vụ cùng một lúc.
d – a – c – b – e
d – b – c – e - a
d – c – a – b – e
d – e – a – c – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: (d) Việc sử dụng rộng rãi các mặt hàng nhựa dùng một lần đã tạo ra những thách thức đáng kể về môi trường. (a) Những sản phẩm này, bao gồm ống hút, túi xách và dao kéo, thường được thải ra bãi rác và đại dương, góp phần gây ô nhiễm và gây hại cho động vật hoang dã. (c) Nhiều quốc gia hiện đang xem xét các giải pháp thay thế, chẳng hạn như vật liệu phân hủy sinh học hoặc các phương án tái sử dụng, để giảm rác thải nhựa. (b) Mặc dù các giải pháp này có thể đòi hỏi phải thay đổi thói quen của người tiêu dùng và phương pháp sản xuất nhưng chúng có thể giảm thiểu đáng kể tác động lên hành tinh của chúng ta. (e) Tuy nhiên, tính bền vững của các giải pháp thay thế này vẫn còn nhiều nghi vấn.
c – d – e – a – b
d – e – a – c – b
a – c – d – e – b
e – c – a – d – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: (e) Sau nhiều năm sống ở nước ngoài, James cuối cùng cũng trở về thăm quê hương; anh ấy rất phấn khích khi thấy nó đã thay đổi như thế nào. (c) Lái xe qua những con phố quen thuộc, anh ngạc nhiên khi thấy tiệm bánh cũ đã được thay thế bằng một quán cà phê thời thượng, chật kín giới trẻ. (a) Công viên gần đó cũng đã được cải tạo với thiết bị sân chơi mới và đường đi bộ, khiến nó trông thân thiện và hiện đại. (d) Trong khi một số thay đổi có vẻ kỳ lạ, chẳng hạn như sự vắng mặt của hiệu sách yêu thích của anh ấy, James vẫn vui mừng khi thấy cuộc sống mới ở quê nhà. (b) Ngoài ra, bất chấp sự biến đổi của nó, những ký ức và mối liên kết mà anh ấy hình thành ở đó sẽ luôn ở gần trái tim anh ấy.
b – f – a – c – d – e
a – b – c – f – d – e
f – a – b – c – d – e
b – c – f – a – d - e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
Thưa ông/bà,
(b) Tôi đã đọc rất nhiều về việc học đại học ở Anh và rất ấn tượng bởi danh tiếng của nhiều trường đại học nổi tiếng ở đó. (f) Bây giờ tôi đang học năm cuối trung học và sẽ hoàn thành chương trình giáo dục trung học trong 3 tháng nữa. (a) Tôi rất quan tâm đến khóa học đại học về tiếng Anh tại trường đại học Cambridge. (c) Bạn có thể vui lòng gửi cho tôi một số thông tin về yêu cầu nhập học của trường đại học, học phí, chỗ ở và chi tiết của khóa học được không? (d) Tôi sẵn sàng cung cấp mọi thông tin về bản thân nếu cần thiết. (e) Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ bạn.
c – a – b
a – b – c
b – a - c
c – b – a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
(c) Lisa: Rất vui được gặp bạn, Sam! Gia đình bạn thế nào?
(a) Sam: Chào Lisa! Họ đang ổn, cảm ơn bạn. Chúng tôi vừa có buổi họp mặt gia đình vào cuối tuần trước.
(b) Lisa: Tuyệt quá! Tôi rất muốn nghe tất cả về nó
c – e – a – b – d
c – b – d – e – a
d – e – a – b – c
d – b – c – e – a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
(c) David: Này, Mia! Bạn đã quyết định mình muốn làm gì sau khi tốt nghiệp chưa?
(b) Mia: Tôi đang nghĩ đến việc theo đuổi sự nghiệp tiếp thị.
(d) David: Nghe có vẻ thú vị đấy! Điều gì thu hút bạn đến với lĩnh vực đó?
(e) Mia: Tôi thích sáng tạo và làm việc với mọi người.
(a) David: Đó là một lý do tuyệt vời! Tôi nghĩ bạn sẽ phát triển tốt trong vai trò đó.
d – a – b – c
a – c – d – b
a – b – c – d
a – d – c – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
(a) Ann: Bạn có kế hoạch gì cho tối thứ bảy này không?
(d) Mai: Không, tôi không biết. Chúng ta cùng làm gì đó nhé?
(c) Ann: Vâng, tôi muốn lắm. Đi xem một chương trình ca nhạc thì thế nào?
(b) Mai: Nghe hay đấy.
c – d – a – b – e
e – b – a – d – c
a – b – c – d – c
c – b – a – d – e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
(c) Lan: Mẹ ơi, con có thể đến dự tiệc sinh nhật của bạn con vào tối thứ bảy này được không?
(b) Mẹ của Lan: Chắc chắn rồi. Hôm nay là sinh nhật của ai?
(a) Lan: Hôm nay là sinh nhật của Mai đó mẹ. Có ổn không nếu con ở lại qua đêm tại nhà cô ấy sau bữa tiệc?
(d) Mẹ Lan: Ồ, mẹ e là không. Con phải về nhà trước 10 giờ tối. Chúng ta sẽ đến thăm ông bà của con vào sáng sớm Chủ nhật.
(e) Lan: Được rồi mẹ. Con sẽ về nhà trước 10 giờ tối.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















