Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Bright có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Listen to a talk about urbanisation and decide whether the following statements are true (T) or false (F).
The talk is about the effects of and solutions for urbanisation.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Is urbanization bringing about positive or negative changes to our planet? Before delving into its effects, let's take a quick look at the reasons why people choose to live in cities. There are several reasons.
Hướng dẫn dịch: Đô thị hóa đang mang lại những thay đổi tích cực hay tiêu cực cho hành tinh của chúng ta? Trước khi đi sâu vào tác dụng của nó, chúng ta hãy xem nhanh lý do tại sao mọi người chọn sống ở thành phố. Có một số lý do.
The most important reason for urbanisation is economic expansion.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Certainly, the most significant factor is economic expansion, particularly in developing nations like Vietnam.
Hướng dẫn dịch: Chắc chắn, yếu tố quan trọng nhất là sự phát triển kinh tế, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
People get better jobs and healthcare in big cities.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: There are often more jobs in services like tourism, sales, health, education, etc., which attract a lot of job seekers…Better public transport, roadways, communication systems and medical facilities all provide citizens with more efficient and pleasant living environments.
Hướng dẫn dịch: Thường có nhiều việc làm hơn trong các ngành dịch vụ như du lịch, bán hàng, y tế, giáo dục, v.v., thu hút rất nhiều người tìm việc…Giao thông công cộng, đường bộ, hệ thống liên lạc và cơ sở y tế tốt hơn đều mang lại cho người dân môi trường sống hiệu quả và dễ chịu hơn.
The most serious environmental effect to people in cities is noise pollution.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Perhaps the most significant environmental effect of urbanisation is the loss of biodiversity.
Hướng dẫn dịch: Có lẽ tác động môi trường đáng kể nhất của quá trình đô thị hóa là làm mất đa dạng sinh học.
The speaker will probably talk about the future of urbanisation in the next part.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Being aware of these most important concerns and causes, we can now think about solutions for urbanization.
Hướng dẫn dịch: Nhận thức được những mối quan tâm và nguyên nhân quan trọng nhất này, giờ đây chúng ta có thể nghĩ đến các giải pháp cho quá trình đô thị hóa.
Nội dung bài nghe:
It's critical to understand the impacts of increasing urbanisation on both people and the environment. Is urbanization bringing about positive or negative changes to our planet? Before delving into its effects, let's take a quick look at the reasons why people choose to live in cities. There are several reasons.
Certainly, the most significant factor is economic expansion, particularly in developing nations like Vietnam. There are often more jobs in services like tourism, sales, health, education, etc., which attract a lot of job seekers.
The second reason is infrastructure and healthcare. Better public transport, roadways, communication systems and medical facilities all provide citizens with more efficient and pleasant living environments. However, is urbanization perfect for our health and the environment?
Perhaps the most significant environmental effect of urbanisation is the loss of biodiversity. The more cities there are, the more wetlands, woods and agricultural regions are cleared for roads, houses and other buildings. Species that depend on certain environments are severely impacted by this, and some may even become extinct. In addition, air, water and soil pollution levels rise as a result of urban lifestyles, which are often consumptive, resource intensive, and waste requiring. Above all, a continuous impact on human mental health is noise pollution. The noise from transportation and ongoing construction causes stress and even mental health issues. For city dwellers, noise pollution can lead to high blood pressure, restless nights and other severe health issues. Being aware of these most important concerns and causes, we can now think about solutions for urbanization.
Dịch bài nghe:
Điều quan trọng là phải hiểu tác động của việc đô thị hóa ngày càng tăng đối với cả con người và môi trường. Đô thị hóa đang mang lại những thay đổi tích cực hay tiêu cực cho hành tinh của chúng ta? Trước khi đi sâu vào tác dụng của nó, chúng ta hãy xem nhanh lý do tại sao mọi người chọn sống ở thành phố. Có một số lý do.
Chắc chắn, yếu tố quan trọng nhất là sự phát triển kinh tế, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Thường có nhiều việc làm trong các ngành dịch vụ như du lịch, bán hàng, y tế, giáo dục, v.v., thu hút rất nhiều người tìm việc.
Lý do thứ hai là cơ sở hạ tầng và chăm sóc sức khỏe. Giao thông công cộng, đường bộ, hệ thống thông tin liên lạc và cơ sở y tế tốt hơn đều mang lại cho người dân môi trường sống hiệu quả và dễ chịu hơn. Tuy nhiên, liệu đô thị hóa có hoàn hảo cho sức khỏe và môi trường của chúng ta?
Có lẽ tác động môi trường đáng kể nhất của quá trình đô thị hóa là làm mất đa dạng sinh học. Càng có nhiều thành phố thì càng có nhiều vùng đất ngập nước, rừng và vùng nông nghiệp được dọn sạch để xây đường, nhà ở và các công trình khác. Các loài phụ thuộc vào môi trường nhất định sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi điều này và một số thậm chí có thể bị tuyệt chủng. Ngoài ra, mức độ ô nhiễm không khí, nước và đất tăng lên do lối sống đô thị thường tiêu tốn nhiều tài nguyên và chất thải. Trên hết, tác động liên tục đến sức khỏe tâm thần của con người là ô nhiễm tiếng ồn. Tiếng ồn từ giao thông vận tải và xây dựng đang diễn ra gây ra căng thẳng và thậm chí là các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Đối với cư dân thành phố, ô nhiễm tiếng ồn có thể dẫn đến huyết áp cao, mất ngủ và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. Nhận thức được những mối quan tâm và nguyên nhân quan trọng nhất này, giờ đây chúng ta có thể nghĩ đến các giải pháp cho quá trình đô thị hóa.
Listen to a talk show and mark the letter A, B, or C to indicate the correct answer to each of the following questions.
What is the talk show mainly about?
The functions of culture.
The impact of culture on individuals.
The importance of cultural diversity.
How people follow their own culture.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
A. Chức năng của văn hóa.
B. Tác động của văn hóa đến cá nhân.
C. Tầm quan trọng của sự đa dạng văn hóa.
D. Mọi người tuân theo nền văn hóa của họ như thế nào.
What happens when people are exposed to a different culture?
They experience cultural enrichment.
They may experience culture shock and become disoriented.
They develop a deeper understanding of their own culture.
They become more tolerant of differences.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: we may experience culture shock and become disoriented.
Hướng dẫn dịch: chúng ta có thể bị sốc văn hóa và trở nên mất phương hướng.
What is mentioned as the main reason for discrimination?
Immersing in a culture.
Making judgement.
Repairing a lens.
Contacting a different culture.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Humans naturally evaluate other cultures by comparing them to their own. However, passing judgment could reach a level where people start discriminating against others whose ways of being are different from their own.
Hướng dẫn dịch: Con người đánh giá các nền văn hóa khác một cách tự nhiên bằng cách so sánh chúng với nền văn hóa của mình. Tuy nhiên, việc đưa ra phán xét có thể đạt đến mức độ mà mọi người bắt đầu phân biệt đối xử với những người khác có cách sống khác với họ.
Before we can learn from people from other cultures, we need to __________.
have different attitudes
understand one another
form individual prejudices
encourage cooperation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: In order to promote teamwork and cooperation, we must first have a certain understanding about each other.
Hướng dẫn dịch: Để thúc đẩy tinh thần đồng đội và hợp tác, trước tiên chúng ta phải có sự hiểu biết nhất định về nhau.
According to Mrs. Samathan, how does cultural diversity make a country more fascinating?
It introduces new cuisines and entertainment options.
It encourages the sharing of different languages and ways of thinking.
It fosters a sense of unity and community among people.
It increases the diversity of the population.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The diversity makes a country become a more fascinating place to live because people from diverse cultures contribute language skills, unique perspectives, new knowledge, and different life experiences.
Hướng dẫn dịch: Sự đa dạng làm cho một đất nước trở thành một nơi hấp dẫn hơn để sống bởi vì mọi người từ các nền văn hóa đa dạng đóng góp các kỹ năng ngôn ngữ, quan điểm độc đáo, kiến thức mới và trải nghiệm sống khác nhau.
Nội dung bài nghe:
Host: Welcome to our talk show. Tonight, our topic is cultural diversity, and our guest speaker is Mrs. Samanthan, who is a specialist in culture. Mrs. Samanthan, thank you for joining us.
Mrs. Samanthan: Thank you for having me.
Host: Mrs. Samanthan, what is the role of culture?
Mrs. Samanthan: Well, culture shapes our attitudes, behaviors and perceptions by acting as a lens through which we interpret and make sense of the world. It helps us determine what is right or wrong, normal or abnormal.
Host: So what may happen when we are engaged in a culture that is unlike our own?
Mrs. Samanthan: Uhm, we may experience culture shock and become disoriented. Humans naturally evaluate other cultures by comparing them to their own. However, passing judgment could reach a level where people start discriminating against others whose ways of being are different from their own.
Host: I see. Now, let's talk about cultural diversity.
Mrs. Samanthan: You know, cultural diversity is vital as there are various cultural, racial and ethnic groups in our country, workplaces and schools. In order to promote teamwork and cooperation, we must first have a certain understanding about each other. Only then can we learn from one another.
Host: Can cultural diversity make a country more fascinating?
Mrs. Samanthan: Yes, of course. The diversity makes a country become a more fascinating place to live because people from diverse cultures contribute language skills, unique perspectives, new knowledge, and different life experiences.
Host: Thank you for your sharing.
Dịch bài nghe:
Người dẫn chương trình: Chào mừng đến với buổi trò chuyện của chúng tôi. Tối nay, chủ đề của chúng ta là sự đa dạng văn hóa và diễn giả khách mời của chúng ta là bà Samanthan, một chuyên gia về văn hóa. Bà Samanthan, cảm ơn bà đã tham gia cùng chúng tôi.
Bà Samanthan: Cảm ơn vì đã mời tôi.
Người dẫn chương trình: Bà Samanthan, vai trò của văn hóa là gì?
Bà Samanthan: Vâng, văn hóa định hình thái độ, hành vi và nhận thức của chúng ta bằng cách đóng vai trò như một lăng kính để qua đó chúng ta diễn giải và hiểu về thế giới. Nó giúp chúng ta xác định điều gì là đúng hay sai, bình thường hay bất thường.
Người dẫn chương trình: Vậy điều gì có thể xảy ra khi chúng ta tham gia vào một nền văn hóa không giống với nền văn hóa của chúng ta?
Bà Samanthan: Uhm, chúng ta có thể bị sốc văn hóa và mất phương hướng. Con người đánh giá các nền văn hóa khác một cách tự nhiên bằng cách so sánh chúng với nền văn hóa của mình. Tuy nhiên, việc đưa ra phán xét có thể đạt đến mức độ mà mọi người bắt đầu phân biệt đối xử với những người khác có cách sống khác với họ.
Người dẫn chương trình: Tôi hiểu rồi. Bây giờ, hãy nói về sự đa dạng văn hóa.
Bà Samanthan: Bạn biết đấy, sự đa dạng về văn hóa rất quan trọng vì có nhiều nhóm văn hóa, chủng tộc và sắc tộc khác nhau ở đất nước, nơi làm việc và trường học của chúng ta. Để thúc đẩy tinh thần đồng đội và hợp tác, trước tiên chúng ta phải có sự hiểu biết nhất định về nhau. Chỉ khi đó chúng ta mới có thể học hỏi lẫn nhau.
Người dẫn chương trình: Liệu sự đa dạng về văn hóa có thể làm cho một đất nước trở nên hấp dẫn hơn?
Bà Samanthan: Vâng, tất nhiên rồi. Sự đa dạng làm cho một đất nước trở thành một nơi hấp dẫn hơn để sống bởi vì mọi người từ các nền văn hóa đa dạng đóng góp các kỹ năng ngôn ngữ, quan điểm độc đáo, kiến thức mới và trải nghiệm sống khác nhau.
Người dẫn chương trình: Cảm ơn bạn đã chia sẻ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
How many of us will have our jobs taken over by robots? A 2018 British Academy and Royal Society report found that around 1/3 of UK jobs are highly automatable, meaning they could soon be (11) _________ of being replaced by robots. Manufacturing (12) _________ the brunt of this development; fast food preparation, admin and accountancy jobs are next in line, according to the report, while (13) _________ vehicles will eventually take over the role of human drivers.
Dr. Luke Martinelli, (14) _________ policy researcher at the University of Bath, says that looking back at history indicates we aren't expected to lose all of our jobs. This scenario was already forecast in the 19th century and reiterated in the 1930s, (15) _________ happen. "So there's a view that humans will always have work - we'll just do different things," says Martinelli, suggesting jobs that require imagination and interpersonal skills, faculties unique to human beings, will be safe. But many worry that robots will eventually outsmart us and be able to do just anything. On the creative front, (16) _________, Al-powered software is already churning out paintings, sculptures, music and even film trailers that are indistinguishable from human art.
(Adapted from https://www.sciencefocus.com/future-technology/what-if-robots-took-our-jobs)
A 2018 British Academy and Royal Society report found that around 1/3 of UK jobs are highly automatable, meaning they could soon be (11) _________ of being replaced by robots.
of danger
in possibility
at risk
to opportunity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm từ “to be at risk of”: có nguy cơ
Hướng dẫn dịch: Báo cáo của Học viện Hoàng gia và Hiệp hội Hoàng gia Anh năm 2018 cho thấy khoảng 1/3 công việc ở Vương quốc Anh có tính tự động hóa cao, nghĩa là chúng có thể sớm có nguy cơ bị thay thế bởi robot.
Manufacturing (12) _________ the brunt of this development; fast food preparation, admin and accountancy jobs are next in line,
has taken
took
was taking
are taking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ số ít “manufacturing” (ngành sản xuất): S + has + V3/ed.
Hướng dẫn dịch: Sản xuất đã gánh chịu hậu quả nặng nề của sự phát triển này; công việc chuẩn bị đồ ăn nhanh, quản trị và kế toán là những công việc tiếp theo,
......., while (13) _________ vehicles will eventually take over the role of human drivers.
automated
automatic
self-driving
self-driven
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
automated (v3/ed): được tự động hóa
automatic (adj): tự động
self-driving (adj): tự lái (tả phương tiện)
self-driven (adj): tự thúc đẩy (tả người)
Hướng dẫn dịch: Theo báo cáo, trong khi các phương tiện tự lái cuối cùng sẽ đảm nhận vai trò điều khiển của con người.
Dr. Luke Martinelli, (14) _________ policy researcher at the University of Bath, says that looking back at history indicates we aren't expected to lose all of our jobs.
the
a
an
∅
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trước danh từ đếm được số ít chỉ ngành nghề “policy researcher” (nhà nghiên cứu chính sách) cần dùng mạo từ “a”.
Hướng dẫn dịch: Tiến sĩ Luke Martinelli, nhà nghiên cứu chính sách tại Đại học Bath,
This scenario was already forecast in the 19th century and reiterated in the 1930s, (15) _________ happen.
for it didn't
yet it didn't
so it didn't
nor did it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. for it didn't: vì nó đã không
B. yet it didn't: nhưng nó đã không
C. so it didn't: vì vậy nó đã không
D. nor did it: và nó cũng không
Hướng dẫn dịch: Kịch bản này đã được dự báo từ thế kỷ 19 và được nhắc lại vào những năm 1930, nhưng nó đã không xảy ra.
On the creative front, (16) _________, Al-powered software is already churning out paintings, sculptures, music and even film trailers that are indistinguishable from human art.
as a result
for example
on the other hand
in addition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. as a result: kết quả là
B. for example: ví dụ
C. on the other hand: mặt khác
D. in addition: thêm vào đó
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, về mặt sáng tạo, phần mềm do AI cung cấp đã tạo ra các bức tranh, tác phẩm điêu khắc, âm nhạc và thậm chí cả các đoạn giới thiệu phim không thể phân biệt được với con người.
Dịch bài đọc:
Bao nhiêu trong số chúng ta sẽ bị robot thay thế công việc? Một báo cáo của Viện Hàn lâm Anh và Hội Hoàng gia vào năm 2018 cho thấy khoảng 1/3 số công việc tại Vương quốc Anh có thể tự động hóa cao, có nghĩa là chúng có thể sớm (11) có nguy cơ bị thay thế bởi robot. Ngành sản xuất đã chịu ảnh hưởng lớn nhất của sự phát triển này; công việc chế biến thức ăn nhanh, hành chính và kế toán là những công việc tiếp theo, theo báo cáo, trong khi xe (12) tự lái sẽ cuối cùng thay thế vai trò của người lái xe.
Tiến sĩ Luke Martinelli, (13) một nhà nghiên cứu chính sách tại Đại học Bath, cho biết nhìn lại lịch sử cho thấy chúng ta không có khả năng mất hết công việc. Kịch bản này đã được dự báo từ thế kỷ 19 và được nhắc lại vào những năm 1930, (14) tuy nhiên nó đã không xảy ra. "Vì vậy, có một quan điểm cho rằng con người sẽ luôn có công việc - chúng ta chỉ làm những công việc khác," Martinelli nói, gợi ý rằng các công việc yêu cầu sự tưởng tượng và kỹ năng giao tiếp, những khả năng đặc trưng của con người, sẽ vẫn an toàn. Tuy nhiên, nhiều người lo lắng rằng robot cuối cùng sẽ thông minh hơn chúng ta và có thể làm bất cứ việc gì. Trên mặt trận sáng tạo, (15) ví dụ, phần mềm AI hiện nay đã có thể tạo ra tranh vẽ, điêu khắc, âm nhạc và thậm chí cả trailer phim mà không thể phân biệt được với nghệ thuật của con người.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Taylor Swift is a household name, a global phenomenon, and an icon of our time. (17) __________, Taylor Alison Swift has grown from a young, aspiring country singer into one of the most influential figures in the music industry. With her charismatic mix of talent, relatability, and authenticity, Swift has left an indelible mark on the world of music and popular culture.
Taylor Swift grew up on a Christmas tree farm. (18) ________. At just 14 years old, Swift made the first move by relocating to Nashville, Tennessee, the heart of country music, to pursue her musical career. In 2006, she released her self-titled debut album, (19) ____________. The album's success marked the beginning of a remarkable journey, and it earned her widespread recognition as a rising star in the country music scene.
Swift's musical evolution continued with her 2008 album, "Fearless," which won her four Grammy Awards. (20) ___________. Over the next few years, she released several albums that further cemented her reputation in the world of pop music. "Speak Now," "Red," "1989," and "Reputation" showcased her growth as an artist, as she experimented with different musical styles and themes. "1989," in particular, was a game-changer for Swift. It saw her fully embrace pop music, (21) __________.
Beyond her music, Taylor Swift has leveraged her fame and influence to advocate for various social and political causes. In recent years, she has become a prominent voice for feminism, LGBTQ+ rights, and voter engagement.
(Adapted from https://www.coursesidekick.com/arts-humanities/3910842)
(17) __________, Taylor Alison Swift has grown from a young, aspiring country singer into one of the most influential figures in the music industry.
She was born on December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania
Giving birth on December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania
Born on December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania
On December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania, she was born
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. She was born on December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania => mệnh đề hoàn chỉnh nên không để dấu phẩy cuối câu
B. Giving birth on December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania => rút gọn động từ đầu câu dạng chủ động có cùng chủ ngữ “sinh con” => không phù hợp về nghĩa
C. Born on December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania => rút gọn động từ đầu câu dạng bị động có cùng chủ ngữ “sinh ra” => phù hợp về nghĩa
D. On December 13, 1989, in Reading, Pennsylvania, she was born => không phù hợp
Hướng dẫn dịch: Sinh ngày 13 tháng 12 năm 1989, tại Reading, Pennsylvania, Taylor Alison Swift đã phát triển từ một ca sĩ nhạc đồng quê trẻ đầy tham vọng trở thành một trong những nhân vật có ảnh hưởng nhất trong ngành công nghiệp âm nhạc.
Taylor Swift grew up on a Christmas tree farm. (18) ________.
Her parents took notice of her natural passion for music early on and nurtured her dreams of becoming a musician
She found out her natural passion for music early on and nurtured her parents’ dreams of becoming a musician
Taking notice of her natural passion for music early on, so her parents nurtured their dreams of becoming a musician
Although her parents recognized of her natural passion for music early on, they nurtured her dreams of becoming a musician
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. Cha mẹ cô đã sớm nhận thấy niềm đam mê âm nhạc bẩm sinh của cô và nuôi dưỡng ước mơ trở thành nhạc sĩ của cô.
B. Cô sớm phát hiện ra niềm đam mê âm nhạc bẩm sinh của mình và nuôi dưỡng ước mơ trở thành nhạc sĩ của cha mẹ cô
C. Nhận thấy cô có niềm đam mê âm nhạc bẩm sinh từ rất sớm nên bố mẹ cô đã nuôi dưỡng ước mơ trở thành nhạc sĩ của cô.
D. Mặc dù cha mẹ cô đã nhận ra niềm đam mê âm nhạc bẩm sinh của cô từ rất sớm nhưng họ vẫn nuôi dưỡng ước mơ trở thành nhạc sĩ của cô.
Hướng dẫn dịch: Taylor Swift lớn lên ở một trang trại trồng cây Giáng sinh. Cha mẹ cô đã sớm chú ý đến niềm đam mê âm nhạc bẩm sinh của cô và nuôi dưỡng ước mơ trở thành nhạc sĩ của cô. Khi mới 14 tuổi, Swift đã có bước đi đầu tiên bằng việc chuyển đến Nashville, Tennessee, trung tâm của nhạc đồng quê, để theo đuổi sự nghiệp âm nhạc của mình.
In 2006, she released her self-titled debut album, (19) ____________.
acquainting the world with her signature style of confessional songwriting and country-inflected melodies
which acquainted the world with her signature style of confessional songwriting and country-inflected melodies
so it acquainted the world with her signature style of confessional songwriting and country-inflected melodies
and her signature style of confessional songwriting and country-inflected melodies became famous worldwide.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. acquainting the world with her signature style of confessional songwriting and country-inflected melodies => không được rút gọn mệnh đề quan hệ sau dấu phẩy
B. điều mà làm quen với thế giới bằng phong cách sáng tác lời tỏ tình và giai điệu đồng quê đặc trưng của cô
C. vì vậy nó đã làm quen với thế giới với phong cách sáng tác lời tỏ tình và giai điệu đồng quê đặc trưng của cô
D. và phong cách sáng tác lời tỏ tình và giai điệu đồng quê đặc trưng của cô đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới.
Hướng dẫn dịch: Năm 2006, cô phát hành album đầu tay mang tên mình, album này đã làm quen với thế giới với phong cách sáng tác lời tỏ tình đặc trưng của cô và những giai điệu mang âm hưởng đồng quê.
(20) ___________.
With this album, it was such a turning point that she began to cross over into the pop genre
She began to cross over into the pop genre with this album, which is a turning point for her
And this album was a turning point for her to cross over into the pop genre
This album was also a turning point for her as she began to cross over into the pop genre.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Với album này, đó là một bước ngoặt khiến cô ấy bắt đầu chuyển sang thể loại nhạc pop
B. Cô bắt đầu lấn sân sang thể loại nhạc pop với album này, đây là một bước ngoặt đối với cô.
C. Và album này là bước ngoặt để cô lấn sân sang thể loại nhạc pop
D. Album này cũng là một bước ngoặt đối với cô khi cô bắt đầu lấn sân sang thể loại nhạc pop.
Hướng dẫn dịch: Sự phát triển trong âm nhạc của Swift tiếp tục với album năm 2008 của cô, "Fearless", đã giành được bốn giải Grammy. Album này cũng là bước ngoặt đối với cô khi cô bắt đầu lấn sân sang thể loại nhạc pop.
"1989," in particular, was a game-changer for Swift. It saw her fully embrace pop music, (21) __________.
and the album's success was a tangible proof that her talent and songwriting prowess transcended genre boundaries
the album was so successful that it proved tangibly her talent and songwriting prowess transcended genre boundaries
but showed her talent and songwriting prowess transcended genre boundaries successfully
despite the album's success, it was a tangible proof that her talent and songwriting prowess transcended genre boundaries
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. và sự thành công của album là bằng chứng hữu hình cho thấy tài năng và khả năng sáng tác của cô đã vượt qua mọi ranh giới về thể loại.
B. album thành công đến mức nó chứng tỏ rõ ràng tài năng và khả năng sáng tác của cô ấy đã vượt qua mọi ranh giới về thể loại
C. nhưng đã thể hiện tài năng và khả năng sáng tác của mình vượt qua ranh giới thể loại một cách thành công
D. bất chấp thành công của album, đó là bằng chứng hữu hình cho thấy tài năng và khả năng sáng tác của cô đã vượt qua ranh giới thể loại
Hướng dẫn dịch: Nó cho thấy cô ấy hoàn toàn nắm bắt được nhạc pop và thành công của album là bằng chứng hữu hình cho thấy tài năng và khả năng sáng tác của cô ấy đã vượt qua ranh giới thể loại.
Dịch bài đọc:
Taylor Swift là một cái tên quen thuộc, một hiện tượng toàn cầu và là biểu tượng của thời đại chúng ta. (17) Sinh ngày 13 tháng 12 năm 1989, tại Reading, Pennsylvania, Taylor Alison Swift đã phát triển từ một cô gái trẻ, khát khao trở thành ca sĩ nhạc đồng quê, trở thành một trong những nhân vật có ảnh hưởng nhất trong ngành công nghiệp âm nhạc. Với sự kết hợp tài năng, khả năng gần gũi và tính chân thực, Swift đã để lại dấu ấn không thể xóa nhòa trong thế giới âm nhạc và văn hóa đại chúng.
Taylor Swift lớn lên trên một trang trại cây thông Giáng sinh. (18) Cha mẹ cô đã nhận thấy niềm đam mê tự nhiên của cô với âm nhạc từ sớm và đã nuôi dưỡng ước mơ trở thành một nhạc sĩ. Mới 14 tuổi, Swift đã thực hiện bước đầu tiên bằng cách chuyển đến Nashville, Tennessee, trung tâm của nhạc đồng quê, để theo đuổi sự nghiệp âm nhạc của mình. Vào năm 2006, cô phát hành album đầu tay mang tên chính mình, (19) album này đã giới thiệu phong cách viết nhạc tâm sự và giai điệu pha trộn đồng quê đặc trưng của cô đến với thế giới. Thành công của album đánh dấu sự khởi đầu của một hành trình đáng chú ý, và nó đã mang lại cho cô sự công nhận rộng rãi như một ngôi sao đang lên trong làng nhạc đồng quê.
Sự tiến hóa âm nhạc của Swift tiếp tục với album năm 2008, "Fearless," và đã giành được bốn giải Grammy. (20) Đây cũng là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp của cô khi bắt đầu chuyển hướng sang thể loại nhạc pop. Trong những năm tiếp theo, cô đã phát hành một số album giúp củng cố danh tiếng của mình trong thế giới nhạc pop. "Speak Now," "Red," "1989" và "Reputation" là những minh chứng cho sự trưởng thành của cô như một nghệ sĩ, khi cô thử nghiệm với các phong cách âm nhạc và chủ đề khác nhau. "1989," đặc biệt, là một bước ngoặt lớn đối với Swift. Album này đã chứng tỏ rằng cô đã hoàn toàn hòa nhập vào dòng nhạc pop, (21) và thành công của album là minh chứng rõ ràng cho tài năng và khả năng sáng tác vượt qua mọi ranh giới thể loại.
Ngoài âm nhạc, Taylor Swift đã tận dụng danh tiếng và ảnh hưởng của mình để vận động cho nhiều vấn đề xã hội và chính trị. Trong những năm gần đây, cô đã trở thành một tiếng nói nổi bật cho phong trào nữ quyền, quyền của cộng đồng LGBTQ+ và sự tham gia bầu cử.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
We hear it all the time: People who are over 50 take longer to find jobs than younger people. Connie Wanberg, a professor at the Carlson School of Management at the University of Minnesota, had long heard gloom-and-doom stories to that effect, but she wondered how strong the data was to support them.
Very, as it turned out. According to a study by Professor Wanberg and others, job seekers over 50 were unemployed 5.8 weeks longer than those from the ages of 30 to 49. That number rose to 10.6 weeks when the comparison group was from 20 to 29. Professor Wanberg and three other researchers - Darla J. Hamann, Ruth Kanfer and Zhen Zhang - arrived at those numbers by analyzing and synthesizing hundreds of studies by economists, sociologists and psychologists.
But it is important not to jump to conclusions about the cause, Professor Wanberg said. "It's not very unusual for everybody to think that the reason for the difficulty in finding jobs at 50s is discrimination," she said. That can sometimes be the case, but the reality is that the behavior required to find work does not play to many 15 older people's strengths. Once they become aware of this, they can act to compensate. In their study, the researchers found that older people on average had smaller social networks than younger people, Professor Wanberg said. This is not necessarily bad as we age, many of us find that the quality of our relationships is more important than the quantity. But in the job search process, the number of connections we maintain in our professional and personal networks is often critical. As people age, they also tend to stay in the same job longer, consistent with a pattern of wanting to put down roots. During that time, the skills people have learned and the job search strategies they once used may become outdated especially as technology evolves ever more quickly.
The cure for these drawbacks is fairly straightforward. Once you hit your early 40s, even if you are not looking for a job, work to learn new skills and stretch yourself, Professor Wanberg said. Also, keep your networks strong by staying in touch with former colleagues and classmates, along with current co-workers and clients whom you don't see regularly, she said.
Finding a job after 50 doesn't have to be as discouraging as it is often portrayed to be, Professor Wanberg said. Just recognize that some of the obstacles you face are inherent to the aging process, she said. She stressed that her findings reflected only averages and that individual behavior varies greatly. Certainly, many older people maintain wide social circles and often learn skills. But in general, older job seekers must take more steps to find employment than younger ones, she said. Once older workers do find a new employer, they can use their knowledge, wisdom and emotional intelligence - qualities that older people often possess in abundance -to thrive in their new positions.
The word "gloom-and-doom" in the first paragraph could be best replaced by _________.
hopeless
interesting
cheerful
strange
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“gloom-and-doom” = hopeless: vô vọng
Hướng dẫn dịch: Connie Wanberg, giáo sư tại Trường Quản lý Carlson thuộc Đại học Minnesota, từ lâu đã nghe những câu chuyện u ám về hậu quả đó, nhưng bà tự hỏi dữ liệu hỗ trợ chúng mạnh đến mức nào.
According to the study, which age group has the least unemployed time?
less than 20
from 20 to 29
from 30 to 49
over 50
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: According to a study by Professor Wanberg and others, job seekers over 50 were unemployed 5.8 weeks longer than those from the ages of 30 to 49. That number rose to 10.6 weeks when the comparison group was from 20 to 29.
Hướng dẫn dịch: Theo nghiên cứu của Giáo sư Wanberg và những người khác, những người tìm việc trên 50 tuổi thất nghiệp lâu hơn 5,8 tuần so với những người ở độ tuổi từ 30 đến 49. Con số đó tăng lên 10,6 tuần khi nhóm so sánh là từ 20 đến 29.
In the third paragraph, what best paraphrases the sentence "It's not very unusual for everybody to think that the reason for the difficulty in finding jobs at 50s is discrimination"?
People do not usually think about the cause of discrimination in finding jobs at 50s.
People do not usually think that discrimination is the reason for the difficulty at 50s.
People commonly believe that finding jobs at 50s causes discrimination.
People commonly believe that discrimination makes finding jobs at 50s difficult.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Mọi người thường không nghĩ đến nguyên nhân của sự phân biệt đối xử khi tìm việc ở độ tuổi 50.
B. Mọi người thường không nghĩ rằng sự phân biệt đối xử là nguyên nhân gây ra khó khăn ở tuổi 50.
C. Mọi người thường tin rằng việc tìm việc ở độ tuổi 50 gây ra sự phân biệt đối xử.
D. Mọi người thường tin rằng sự phân biệt đối xử khiến việc tìm việc làm ở độ tuổi 50 trở nên khó khăn.
Hướng dẫn dịch: Không có gì lạ khi mọi người cho rằng nguyên nhân khó tìm việc ở độ tuổi 50 là do sự phân biệt đối xử.
The word "their" in paragraph 4 refers to __________.
the researchers
older people
social networks
younger people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Giáo sư Wanberg cho biết trong nghiên cứu của họ, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng trung bình những người lớn tuổi có mạng lưới xã hội nhỏ hơn những người trẻ tuổi.
The word "critical" in paragraph 4 could be best replaced by _________.
huge
demanding
trivial
important
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
critical = important (a) quan trọng, cần thiết
Hướng dẫn dịch: Nhưng trong quá trình tìm kiếm việc làm, số lượng kết nối mà chúng ta duy trì trong mạng lưới nghề nghiệp và cá nhân của mình thường rất quan trọng.
What advice does Professor Wanberg give to over 50 year-old job seekers when they are still at early 40s?
maintaining small but strong social networks
becoming aware of their strengths
learning new skills and keeping wide social circles
staying in the same job longer.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Once you hit your early 40s, even if you are not looking for a job, work to learn new skills and stretch yourself, Professor Wanberg said.
Hướng dẫn dịch: Giáo sư Wanberg cho biết, khi bạn bước sang tuổi 40, ngay cả khi bạn không tìm việc, hãy làm việc để học những kỹ năng mới và phát huy bản thân.
The word "these drawbacks" in paragraph 4 refers to ________.
outdated skills and job search strategies
small numbers of connection networks
lost social circles with co-workers and clients
low quality and small quantity of relationships
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: During that time, the skills people have learned and the job search strategies they once used may become outdated especially as technology evolves ever more quickly.
Hướng dẫn dịch: Trong thời gian đó, những kỹ năng mọi người đã học được và chiến lược tìm kiếm việc làm mà họ từng sử dụng có thể trở nên lỗi thời, đặc biệt khi công nghệ phát triển nhanh hơn bao giờ hết.
What of the following statements is not true according to the passage?
Finding a job after 50 is not at all hopeless.
Older people hardly learn new skills and maintain wide social networks.
Older people often have many good qualities.
Findings of the study does not hold true for all older people.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Certainly, many older people maintain wide social circles and often learn skills.
Hướng dẫn dịch: Chắc chắn, nhiều người lớn tuổi duy trì các mối quan hệ xã hội rộng rãi và thường xuyên học hỏi các kỹ năng.
Which of the following would best describe Professor Wanberg's attitude towards finding a job after 50?
hopeless
frustrated
optimistic
discouraging
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Finding a job after 50 doesn't have to be as discouraging as it is often portrayed to be,
Hướng dẫn dịch: Tìm việc làm sau tuổi 50 không phải là điều nản lòng như người ta thường miêu tả,
What is the purpose of this passage?
To report the difficulties of finding jobs at 50s.
To discuss the advantages and disadvantages of 50 year-old job seekers.
To warn people against skipping jobs at later ages.
To raise awareness on the importance of maintaining social connections and learning new skills at early stages.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
A. Trình bày những khó khăn khi tìm việc làm ở tuổi 50.
B. Thảo luận về ưu và nhược điểm của người tìm việc 50 tuổi.
C. Để cảnh báo mọi người không nên bỏ việc ở độ tuổi sau này.
D. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc duy trì kết nối xã hội và học các kỹ năng mới ở giai đoạn đầu.
Dịch bài đọc:
Chúng ta thường xuyên nghe thấy điều này: Những người trên 50 tuổi mất nhiều thời gian tìm việc làm hơn những người trẻ tuổi. Connie Wanberg, giáo sư tại Trường Quản lý Carlson thuộc Đại học Minnesota, từ lâu đã nghe những câu chuyện u ám về hậu quả đó, nhưng bà tự hỏi dữ liệu hỗ trợ chúng mạnh đến mức nào.
Hóa ra là vậy. Theo một nghiên cứu của Giáo sư Wanberg và những người khác, những người tìm việc trên 50 tuổi có thời gian thất nghiệp lâu hơn 5,8 tuần so với những người ở độ tuổi từ 30 đến 49. Con số đó tăng lên 10,6 tuần khi nhóm so sánh là từ 20 đến 29. Giáo sư Wanberg và ba nhà nghiên cứu khác – Darla J. Hamann, Ruth Kanfer và Zhen Zhang – đã đưa ra kết luận những con số đó bằng cách phân tích, tổng hợp hàng trăm nghiên cứu của các nhà kinh tế, xã hội học và tâm lý học.
Nhưng điều quan trọng là không nên vội kết luận về nguyên nhân, Giáo sư Wanberg nói. Bà nói: “Không có gì lạ khi mọi người cho rằng nguyên nhân khó tìm được việc làm ở độ tuổi 50 là do sự phân biệt đối xử.” Điều đó đôi khi có thể xảy ra, nhưng thực tế là hành vi cần thiết để tìm việc làm không phát huy được thế mạnh của nhiều người lớn tuổi. Một khi họ nhận thức được điều này, họ có thể hành động để bù đắp. Giáo sư Wanberg cho biết trong nghiên cứu của mình, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng trung bình những người lớn tuổi có mạng lưới xã hội nhỏ hơn những người trẻ tuổi. Điều này không hẳn là xấu khi chúng ta già đi, nhiều người trong chúng ta thấy rằng chất lượng các mối quan hệ của mình quan trọng hơn số lượng. Nhưng trong quá trình tìm kiếm việc làm, số lượng kết nối mà chúng ta duy trì trong mạng lưới nghề nghiệp và cá nhân của mình thường rất quan trọng. Khi mọi người già đi, họ cũng có xu hướng gắn bó với một công việc lâu hơn, phù hợp với xu hướng muốn bám rễ lâu dài. Trong thời gian đó, những kỹ năng mọi người đã học được và chiến lược tìm kiếm việc làm mà họ từng sử dụng có thể trở nên lỗi thời, đặc biệt khi công nghệ phát triển nhanh hơn bao giờ hết.
Cách khắc phục những nhược điểm này khá đơn giản. Giáo sư Wanberg cho biết, khi bạn bước sang tuổi 40, ngay cả khi bạn không tìm việc, hãy làm việc để học những kỹ năng mới và phát huy bản thân. Ngoài ra, hãy giữ mối quan hệ của bạn bền chặt bằng cách giữ liên lạc với đồng nghiệp cũ và bạn học cùng lớp, cùng với đồng nghiệp hiện tại và khách hàng mà bạn không gặp thường xuyên, bà nói.
Tìm việc sau tuổi 50 không phải là điều nản lòng như người ta thường miêu tả, Giáo sư Wanberg nói. Chỉ cần nhận ra rằng một số trở ngại mà bạn gặp phải là kết quả của quá trình lão hóa, bà ấy nói. Bà nhấn mạnh rằng những phát hiện của bà chỉ phản ánh mức trung bình và hành vi của mỗi cá nhân rất khác nhau. Chắc chắn, nhiều người lớn tuổi duy trì các mối quan hệ xã hội rộng rãi và thường xuyên học hỏi các kỹ năng. Nhưng nhìn chung, những người tìm việc lớn tuổi phải thực hiện nhiều bước để tìm việc làm hơn những người trẻ tuổi, bà nói. Một khi những người lao động lớn tuổi tìm được người chủ mới, họ có thể sử dụng kiến thức, trí tuệ và trí tuệ cảm xúc của mình - những phẩm chất mà người lớn tuổi thường có rất nhiều - để phát triển ở vị trí mới.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make meaningful paragraphs/ letters in each of the following questions.
a. They offer good job opportunities to people of different educational backgrounds.
b. Moreover, there are many educational opportunities and a lot of different courses and institutions available in cities. City dwellers get the chance to learn something new or develop something.
c. Most of the world's population choose to live in big cities now because of many benefits.
d. Firstly, many industries and companies operate in cities.
e. To conclude, big cities really help people enjoy a better quality of living.
f. Finally, we have opportunities for a healthy lifestyle in cities, such as good doctors and vaccination opportunities. Many gyms and parks in cities encourage people to walk and exercise.
e – d – a – b – f – c
c – d – a – b – f – e
a – d – f – b – c – e
c – d – b – a – e – f
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: (c) Hầu hết dân số thế giới hiện nay chọn sống ở các thành phố lớn vì có nhiều lợi ích. (d) Thứ nhất, nhiều ngành công nghiệp và công ty hoạt động ở các thành phố. (a) Chúng cung cấp cơ hội việc làm tốt cho những người có trình độ học vấn khác nhau. (b) Hơn nữa, có rất nhiều cơ hội giáo dục và rất nhiều khóa học cũng như cơ sở giáo dục khác nhau có sẵn ở các thành phố. (f) Cư dân thành phố có cơ hội học hỏi điều gì đó mới hoặc phát triển điều gì đó. Cuối cùng, chúng ta có cơ hội có được lối sống lành mạnh ở các thành phố, chẳng hạn như có bác sĩ giỏi và cơ hội tiêm chủng. Nhiều phòng tập thể dục và công viên ở thành phố khuyến khích người dân đi bộ và tập thể dục. (e) Tóm lại, các thành phố lớn thực sự giúp người dân tận hưởng chất lượng cuộc sống tốt hơn.
a. Finally, remain connected to your sector and industry through social media and networking.
b. This will ensure new trends and technologies don't pass you by.
c. Firstly, ensure your skills and experience expand continuously, either formal or on-the-job learning or by working in the most cutting-edge industries and organisations.
d. In this rapidly changing world of work, it is easy to be outpaced and outdated by technological advances; however, there are a few ways to firmly secure your job future.
e. Secondly, remain digitally proficient.
f. These skills are difficult to automate or outsource, thus will surely add to your value in the years ahead.
g. Thirdly, take every opportunity to improve soft skills.
h. Almost every job now has a digital element to it, so it is crucial to stay up-to-date with the latest technological advances related to your role and industry.
d – b – c – e – h – g – f – a
d – c – e – h – g – f – a – b
c – f – e – g – h – a – b – d
d – c – e – f – g – h – a – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: (d) Trong thế giới việc làm đang thay đổi nhanh chóng này, rất dễ bị những tiến bộ công nghệ vượt qua và lỗi thời; tuy nhiên, có một số cách để đảm bảo chắc chắn cho tương lai công việc của bạn. (c) Trước tiên, hãy đảm bảo các kỹ năng và kinh nghiệm của bạn được mở rộng liên tục, bằng cách học tập chính thức hoặc tại chỗ hoặc bằng cách làm việc trong các ngành và tổ chức tiên tiến nhất. (e) Thứ hai, vẫn thành thạo kỹ thuật số. (h) Hầu hết mọi công việc hiện nay đều có yếu tố kỹ thuật số, vì vậy điều quan trọng là phải luôn cập nhật những tiến bộ công nghệ mới nhất liên quan đến vai trò và ngành của bạn. (g) Thứ ba, tận dụng mọi cơ hội để nâng cao kỹ năng mềm. (f) Những kỹ năng này khó tự động hóa hoặc thuê ngoài, do đó chắc chắn sẽ tăng thêm giá trị của bạn trong những năm tới. (a) Cuối cùng, hãy duy trì kết nối với lĩnh vực và ngành của bạn thông qua mạng xã hội và mạng lưới. (b) Điều này sẽ đảm bảo các xu hướng và công nghệ mới sẽ không bị bạn bỏ qua.
Dear Michael,
a. I'm really grateful for your feedback; it gave me a fresh perspective.
b. Thanks for reviewing the draft of my article on environmental issues.
c. I'm making the necessary edits now and hope to submit it by the end of the week.
d. If you have time, maybe we can discuss the revisions over coffee.
e. I look forward to your thoughts on the updated version once it's ready.
Best wishes,
Lily
b – a – d – c – e
b – a – c – e – d
d – a – c – b - e
b – c – d – a – e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Michael thân mến,
(b) Cảm ơn bạn đã xem bản thảo bài viết của tôi về các vấn đề môi trường. (a) Tôi thực sự biết ơn phản hồi của bạn; nó đã cho tôi một góc nhìn mới mẻ. (c) Hiện tôi đang thực hiện những chỉnh sửa cần thiết và hy vọng sẽ gửi nó vào cuối tuần. (e) Tôi mong nhận được suy nghĩ của bạn về phiên bản cập nhật khi nó sẵn sàng. (d) Nếu bạn có thời gian, có lẽ chúng ta có thể thảo luận về các sửa đổi trong buổi cà phê.
Lời chúc tốt đẹp nhất,
Lily
Dear Mr. Thompson,
a. The topics covered were quite insightful, focusing on time management and budgeting.
b. I would appreciate the chance to discuss how I can apply these skills.
c. I hope this message finds you well.
d. I believe the knowledge I gained could benefit our team's projects.
e. I am writing to share that I recently completed the online project management course.
Look forward to your response.
Best regards,
Thomas
c – a – d – b – e
c – e – a – d – b
c – d – a – b – e
e – a – d – c – b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Gửi ông Thompson,
(c) Tôi hy vọng bạn vẫn khỏe. (e) Tôi viết thư này để chia sẻ rằng gần đây tôi đã hoàn thành khóa học quản lý dự án trực tuyến. (a) Các chủ đề được đề cập khá sâu sắc, tập trung vào quản lý thời gian và lập ngân sách. (d) Tôi tin rằng kiến thức tôi thu được có thể mang lại lợi ích cho các dự án của nhóm chúng tôi. (b) Tôi đánh giá cao cơ hội được thảo luận về cách tôi có thể áp dụng những kỹ năng này.
Rất mong nhận được phản hồi của bạn.
Trân trọng,
Thomas
a. Many species are struggling to adapt to rapid changes in their environment.
b. The establishment of these reserves is crucial for the survival of endangered species.
c. However, it requires everyone's efforts to protect these important areas.
d. The local wildlife is facing significant threats due to habitat loss.
e. This situation has led conservationists to advocate for protected areas to preserve natural habitats.
a – d – b – c – e
d – a – c – b - e
d – c – a – e – b
d – a – e – b – c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: (d) Động vật hoang dã địa phương đang phải đối mặt với những mối đe dọa đáng kể do mất môi trường sống. (a) Nhiều loài đang phải vật lộn để thích nghi với những thay đổi nhanh chóng trong môi trường của chúng. (e) Tình trạng này đã khiến các nhà bảo tồn vận động cho các khu bảo tồn để bảo tồn môi trường sống tự nhiên. (b) Việc thành lập các khu bảo tồn này là rất quan trọng cho sự tồn tại của các loài có nguy cơ tuyệt chủng. (c) Tuy nhiên, cần có sự nỗ lực của mọi người để bảo vệ những khu vực quan trọng này.
Choose the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange in each of the following questions.
a. Anna: Yes, I wouldn't miss it! I'm excited to celebrate with you.
b. Emma: Perfect! We'll start at 7 pm at Starfish Restaurant.
c. Anna: Are you coming to my birthday dinner next week?
b – a – c
b – c – a
c – a – b
c – b – a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
(c) Anna: Bạn có đến dự bữa tối sinh nhật của tôi vào tuần tới không?
(a) Anna: Vâng, tôi sẽ không bỏ lỡ nó! Tôi rất vui mừng được ăn mừng cùng bạn.
(b) Emma: Hoàn hảo! Chúng ta sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối tại nhà hàng Starfish.
a. Kevin: What do you like most about it?
b. Nina: Yes, I signed up last month! It's really nice.
c. Kevin: Have you been to the new gym yet?
d. Kevin: I'll have to give it a try next month!
e. Nina: The variety of equipment and classes is fantastic!
a – e – d – b – c
a – e – c – b – d
c – b – d – e – a
c – b – a – e – d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
(c) Kevin: Bạn đã đến phòng tập mới chưa?
(b) Nina: Rồi, tôi đã đăng ký vào tháng trước! Nó thực sự đẹp.
(a) Kevin: Bạn thích điều gì nhất ở nó?
(e) Nina: Sự đa dạng của thiết bị và lớp học thật tuyệt vời!
(d) Kevin: Tôi sẽ phải thử vào tháng tới!
a. Laura: Hi! How's everything going with you lately?
b. Laura: That sounds nice! I've been good, just keeping busy with some new projects.
c. Ben: Hello! I've been doing well, thanks. Just got back from a short vacation. And you?
a – c – b
b – a – c
c – b – a
a – b – c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
(a) Laura: Xin chào! Gần đây mọi việc với bạn thế nào?
(c) Ben: Xin chào! Tôi ổn, cảm ơn. Vừa trở về sau một kỳ nghỉ ngắn ngày. Và bạn?
(b) Laura: Nghe hay đấy! Tôi vẫn ổn, chỉ bận rộn với một số dự án mới.
a. David: That's good! What kind of work will you be doing?
b. Sophie: I'm a bit nervous but excited to take a new role.
d. Sophie: I'm about to start my internship next week.
c. David: Sounds like a fantastic opportunity! Are you feeling prepared?
e. Sophie: I'll be assisting in marketing and social media projects.
d – c – b – a – e
e – a – d – c – b
d – a – e – c – b
b – c – d – a – e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
(d) Sophie: Tôi sắp bắt đầu thực tập vào tuần tới.
(c) David: Nghe có vẻ là một cơ hội tuyệt vời! Bạn đã cảm thấy sẵn sàng chưa?
(b) Sophie: Tôi hơi lo lắng nhưng rất hào hứng khi được đảm nhận vai trò mới.
(a) David: Tốt lắm! Bạn sẽ làm loại công việc gì?
(e) Sophie: Tôi sẽ hỗ trợ các dự án tiếp thị và truyền thông xã hội.



