Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Cánh diều có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Cánh diều có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1265 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử: E2H2O/2OH−+H20=−0,413V;EAl3+/Al=−1,676V; EMg2+/Mg=−2,356V; ENi2+/Ni=−0,257V; ENa+/Na=−2,713V. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết kim loại nào sau đây không thể phản ứng với nước ở điều kiện chuẩn?

Al.

Mg.

Ni.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:  ENi2+/Ni=−0,257V> E2H2O/2OH−+H20=−0,413V nên kim loại Ni không thể phản ứng với nước ở điều kiện chuẩn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là

H2O, Cl.

Cl, H2O.

SO42−, Cl, H2O.

Cl, SO42−, H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl, H2O.Ion  không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

4s24p5.

3s23p4.

2s22p6.

3s23p1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử kim loại có số electron lớp ngoài cùng là 1; 2 hoặc 3. Vậy ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng 3s23p1là của nguyên tố kim loại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

Na.

Cs.

Al.

Hg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Hg (thủy ngân) là chất lỏng ở điều kiện thường.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của khoáng vật hematite dùng để sản xuất gang, thép là

Fe3O4.

Fe2O3.

FeO.

FeCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của khoáng vật hematite dùng để sản xuất gang, thép là Fe2O3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là

gang trắng.

thép.

gang xám.

duralumin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thép là một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vỏ tàu biển được làm bằng thép, để lâu trong tự nhiên sẽ bị gỉ. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Vỏ tàu bị gì chủ yếu do xảy ra ăn mòn điện hoá học.

Để chống sự ăn mòn vỏ tàu người ta thường phủ kín vỏ tàu bằng một lớp sơn.

Vỏ tàu bị ăn mòn là do sắt tác dụng với NaCl trong nước biển.

Người ta gắn một số tấm kẽm (Zn) vào phần chìm dưới nước của vỏ tàu để hạn chế sự ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vỏ tàu bị gì chủ yếu do xảy ra ăn mòn điện hoá học. Thép có thành phần là sắt và carbon, cùng tiếp xúc với nước biển đã tạo nên vô số pin rất nhỏ mà sắt là cathode và carbon là anode.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Số khối của nguyên tử sodium là

10.

11.

12.

23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số khối của nguyên tử sodium là: A = Z + N = 11 + 12 = 23.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?

Zn.

Al.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được dùng để sản xuất các kim loại hoạt động trung bình và yếu.

Vậy Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu, số kim loại tan tốt trong dung dịch NaOH là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại tan tốt trong dung dịch NaOH là Al, Ca, K, Na.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các trường hợp sau: (1) Bọc đinh sắt bằng dây đồng; (2) Bọc đinh sắt bằng dây kẽm; (3) Nhúng đinh sắt vào dung dịch acid.

Trường hợp đinh sắt bị rỉ nhanh hơn là

(1) và (2).

(1) và (3).

(2) và (3).

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trường hợp đinh sắt bị r nhanh hơn là (1) và (3).

Loại trường hợp (2) vì bọc đinh sắt bằng dây kẽm thì dây kẽm sẽ bị ăn mòn trước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là

ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl− ra khỏi muối NaCl tạo thành NaHCO3.

phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch.

NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.

phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.

Nhiệt phân NaHCO3thu được soda:

2NaHCO3→toNa2CO3+CO2+H2O

13. Tự luận
1 điểm

Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới: (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

a). Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.

b). Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.

c). Điện cực kim loại được làm bằng bạc.

d). Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.

Xem đáp án

a) Sai. Bạc là kim loại hoạt động hóa học kém.

b) Đúng. Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.

c) Đúng. Điện cực kim loại được làm bằng bạc.

d) Đúng. Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.

14. Tự luận
1 điểm

Sodium chloride (NaCl) là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến công nghiệp và y tế.

a). Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn.

b). Sodium chloride được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm.

c). Việc sử dụng muối ăn NaCl sẽ giúp làm giảm bệnh bướu cổ.

d).Nồng độ muối cao có thể gây ra áp lực thẩm thấu lên vi sinh vật, làm chúng khó duy trì các hoạt động sống cần thiết do vậy có thể dùng NaCl để bảo quản thực phẩm.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ là công dụng của iodine, ta phải thêm KI vào muối ăn.

d. Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế lượng nhỏ H2 và O2bằng phương pháp điện phân nước. Một dòng điện 1,04 A đi qua dung dịch sulfuric acid loãng trong 6,00 phút trong một thiết bị điện phân. Tổng số mol H2 và O2 thu được là n . 10−3. Giá trị của n là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Cho biết số mol electron đi qua hệ tính theo công thức n(e)=ItF với I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F = 96 500 C mol−1là số Faraday.

Xem đáp án

Đáp án: 2,91

Sử dụng công thức tính số mol electron:

n(e)=ItF≈1,04⋅6⋅6096500=0,00388( mol)

Có thể coi H2 tạo thành theo quá trình 2H++ 2e → H2 ở cực âm.

O2 tạo thành từ quá trình 2O2−− 4e → O2ở cực dương.

Vậy, tổng số mol H2 và O2 thu được là:

12n(e)+14n(e)=0,00291=2,91.10−3( mol).

Vậy n = 2,91.

16. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a) Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

b) Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

c) Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính nhỏ hơn phi kim.

d) Kim loại có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Số phát biểu đúng là?

Xem đáp án

Đáp án: 3

a. Đúng. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

b. Đúng. Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

c. Sai. Trong 1 chu kì, kim loại có bán kính lớn hơn phi kim.

d. Đúng. Kim loại có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

17. Tự luận
1 điểm

Để xác định thành phần của kim loại Al trong hợp kim Al - Mg, một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy một mẩu hợp kim chia thành 2 phần bằng nhau.

- Phần 1 cho hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 9,916 lít khí H2 (đkc).

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 (đkc).

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim trên.

(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 69,23

Ta có: \({n_{{H_2}(P1)}} = \frac{{9,916}}{{24,79}} = 0,4(mol)\) ; \({n_{{H_2}(P2)}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3(mol)\) .

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg trong hợp kim

- Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl:

PTHH: 2Al +6HCl → 2AlCl3 +3 H2

          2x                                    3x                (mol)

          Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

          y                                      y                  (mol)

Ta có: \({n_{{H_2}(P1)}} = \frac{3}{2}x + y = 0,4(mol)\) (1)

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH:

 

PTHH: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + \(\frac{3}{2}\) H2

          x                                                  \(\frac{3}{2}\)x (mol)

Ta có: \({n_{{H_2}(P2)}} = \frac{3}{2}x = 0,3(mol)\)      (2)

Qua (1) và (2) \( \Rightarrow \) x = 0,2 và y = 0,1

Thành phần phần trăm theo khối của Al trong hợp kim trên:

 \(\% {m_{Al}} = \frac{{0,2 \times 27}}{{0,2 \times 27 + 0,1 \times 24}} \times 100\% = 69,23\% \)

18. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 26,4.

Giải thích:

Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).

S=mctmdm.100C%=mctmdm+mct.100⇔SC%=mdm+mct1⇔C%=Smdm+mct=S100+S.100

19. Tự luận
1 điểm

a) Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:

Pin điện hóa

Cu-X

Y-Cu

Z- Cu

Sức điện động chuẩn (V)

0,46

1,1

1,47

(X, Y, Z là ba kim loại.)

Sắp xếp  các kim loại: Cu, X, Y, Z theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải.

b) Hãy giải thích trường hợp sau: Khi nối một sợi dây điện bằng đồng với một sợi dây điện bằng nhôm thì lâu ngày tại điểm nối bị bong ra.

Xem đáp án

a) EpinCu−X=E0Xn+/X− E0Cu2+/Cu=0,46V

EpinY−Cu=E0Cu2+/Cu− E0Ym+/Y=1,1 V

Epin Z−Cu= E0Cu2+/Cu− E0Za+/Z=1,47 V

⇒E0Za+/Z<E0Ym+/Y<E0Cu2+/Cu<E0Xn+/X

Lại có E0 càng nhỏ thì tính khử càg mạnh.

Chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: X, Cu, Y, Z.

b) Không khí ẩm hoà tan CO2, SO2, H2S, ... tạo nên dung dịch điện li (H+) đọng trên chỗ tiếp xúc của hai kim loại tạo ra cặp pin, dẫn đến sự ăn mòn điện hoá xảy ra làm cho điểm nối dễ bị bong ra.

20. Tự luận
1 điểm

a). Có ba dung dịch NaCl, LiCl, KCl trong các lọ bị mất nhãn. Hãy nêu các phương pháp dùng để nhận biết các dung dịch trên. 

b). Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 200 mL dung dịch NaCl cho tới khi cathode thoát ra 0,2479 L khí (đkc) thì ngừng điện phân. Tính pH của dung dịch sau điện phân. 

Xem đáp án

a. Trích mẫu thử ba dung dịch NaCl, LiCl, KCl. Dùng phương pháp thử màu ngọn lửa để nhận biết ion kim loại kiềm:

- Muối Li+ cháy cho ngọn lửa màu đỏ tía. 

- Muối Na+ cháy cho ngọn lửa màu vàng.

- Muối K+ cháy cho ngọn lửa màu tím nhạt. 

b. Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O →đpdd/ màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2

Ở cực âm (cathode) thu được H2 và NaOH: 

2H2O + 2e → H2 + 2OH-

nH2=0,01 mol ⇒nOH−=0,02 mol →OH−=0,020,2= 0,1M ⇒pH=13.