Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1279 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là

blobid0-1741100206.png

blobid1-1741100206.png

blobid2-1741100206.png

blobid3-1741100206.png

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây?

Nhường electron và tạo thành ion âm.

Nhường electron và tạo thành ion dương.

Nhận electron để trở thành ion âm.

Nhận electron để trở thành ion dương.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → nhường electron và tạo thành ion dương.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là

sắt.

bạc.

đồng.

nhôm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là

gang trắng.

thép.

gang xám.

duralumin.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Thép là một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?

Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.

Gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng.

Gây ngộ độc cho nước uống.

Làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Nước cứng không gây ngộ độc cho nước uống. Nước cứng giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát, gây lãng phí nhiên liệu và mất an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống nước nóng, làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị của thực phẩm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở

phân lớp 3d và phân lớp 4s.

phân lớp 3d.

lớp 4s.

phân lớp 3p và phân lớp 3d.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở phân lớp 3d và phân lớp 4s.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

cation kim loại, ion.

nguyên tử kim loại, cho − nhận.

nguyên tử trung tâm, cho − nhận.

phối tử, ion.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là

[Ni(NH3)6]2+.

[Ni(NH3)2(H2O)4].

[Ni(NH3)(H2O)5]2+.

[Ni(NH3)5(H2O)]2+.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

[Ni(H2O)6]2+ + 6NH3 → [Ni(NH3)6]2+ + 6H2O.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng

cát.

bột sắt.

bột lưu huỳnh.

bột than.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Thuỷ ngân có thể tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường: Hg + S → HgS. Hợp chất HgS ở thể rắn, có thể dễ dàng thu gom.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước?

Fe3+.

Cr3+.

Ti3+.

Sc3+.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Sc có cấu hình electron là: [Ar]3d14s2 ⟹ Sc3+ có cấu hình electron: [Ar]. Sc3+ không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3−

Tứ diện.

Bát diện.

Vuông phẳng.

Tứ diện hoặc vuông phẳng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Phức chất [FeF6]3−  có dạng [ML6] nên dạng hình học là bát diện.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức [Ni(H2O)6]2+ và ion Cl thì có phản ứng sau:

blobid4-1741101520.png.

Phát biểu nào dưới đây là sai?

Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.

Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.

Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

Trong điều kiện của phản ứng (*) phức chất [Ni(NH3)6]2+ kém bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

A. Đúng.

B. Đúng. Trong dung dịch tồn tại ion OH−.

C. Đúng.

D. Sai vì phản ứng hoàn toàn, 1 chiều, nên phức chất [Ni(NH3)6]2+ bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ như sodium chloride, sodium hydroxide, sodium carbonate (soda), thạch cao, đá vôi, vôi sống, … có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

Trong quá trình sản xuất soda theo phương pháp Solvay có tạo ra muối sodium hydrogencarbonate, muối này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ khả năng tan tốt trong nước của nó.

Khoáng vật dolomite có thành phần chính là Ca2(PO4)3.

Thạch cao được dùng làm vật liệu xây dựng, phấn viết bảng, … thành phần hóa học chính của thạch cao là blobid5-1741101573.png

Các muối carbonate và muối nitrate của các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba đều bị nhiệt phân.

Xem đáp án

Lời giải:

a. Sai. Việc tách muối NaHCO3 là nhờ sự kém tan trong nước của nó.

b. Sai. Khoáng vật dolomite có thành phần chính là: MgCO3.CaCO3.

c. Đúng.

d. Đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phức chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

 Phức chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới. (ảnh 1)

Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +2.

Công thức của phức chất X là blobid6-1741101708.png

Phức chất X thuộc loại phức bát diện.

Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 6 phối tử oxalato blobid7-1741101708.png

Xem đáp án

Lời giải:

a. Sai. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +3.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 3 phối tử oxalato blobid8-1741101729.png

15. Tự luận
1 điểm

Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 3.

Bao gồm: Na, Ca, Al.

16. Tự luận
1 điểm

Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối carbonate và hydrocarbonate của một kim loại kiềm M. Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,496 lít khí (đkc). Khối lượng nguyên tử kim loại kiềm M là bao nhiêu amu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 23.

blobid9-1741101896.png

Phương trình hóa học:

M2CO3 + 2HCl ⟶ 2MCl + CO2 + H2O

MHCO3 + HCl ⟶ MCl + CO2 + H2O

Từ 2 phương trình phản ứng trên ta nhận thấy số mol hỗn hợp muối carbonate và hydrocarbonate luôn bằng số mol CO2

Û blobid10-1741101896.png Û MHCO3 < 95 < M2CO3 Û 17,5 < M < 34.

Vậy M là Na. Khối lượng nguyên tử: 23 amu.

17. Tự luận
1 điểm

Cho phức chất [PtCl4]2−, nguyên tử trung tâm Pt tạo bao nhiêu liên kết s với phối tử Cl?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 4.

Giải thích:

Trong phức chất [PtCl4]2− nguyên tử trung tâm Pt tạo 4 liên kết s với phối tử Cl−.

18. Tự luận
1 điểm

Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01−1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép (quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không vượt quá x.10−3 M. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 3.

Giải thích:

Tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không được vượt quá: 300 mg/L = 0,3 gam/L = blobid11-1741101967.pngmol/L = 3,0.10−3 M.

19. Tự luận
1 điểm

a. Hãy giải thích trường hợp sau: Một vật được làm bằng hợp kim sắt (gang, thép) bị gỉ rất nhanh trong trường hợp bề mặt của vật tiếp xúc nước muối hoặc nước chanh.

b, Trong cốc nước chưa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3− và 0,02 mol Cl−. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được thuộc loại nước cứng nào?

Xem đáp án

Lời giải:

a. Khi bề mặt của vật làm bằng hợp kim sắt tiếp xúc nước muối hoặc nước chanh (là những dung dịch chất điện li mạnh), tạo điều kiện cho quá trình ăn mòn điện hoá xảy ra nhanh.

b. Các phương trình hóa học của phản ứng:

2HCO3− blobid12-1741102006.pngH2O + CO2 + CO32−

0,05                                                                 0,025                                     mol

CO32- + Ca2+ → CaCO3

0,02                             0,02                                                                           mol

CO32- + Mg2+ → MgCO3

0,005                              0,005                                                                      mol

Sau khi đun, trong cốc nước còn lại 0,01 mol Na+; 0,005 mol Mg2+ và 0,02 mol Cl-. Do còn muối MgCl2 nên nước cứng thu được là nước cứng vĩnh cửu.

20. Tự luận
1 điểm

a. Phức chất của Cr(0) có dạng hình học bát diện chỉ chứa phối tử CO có công thức hóa học là gì?

b. Cho dung dịch NH3 đặc vào dung dịch phức chất [PtCl4]2- thu được phức chất có điện tích +1 là do một số phối tử Cl- trong phức [PtCl4]2-  bị thay thế bởi phối tử NH3. Số lượng phối tử Cl- đã bị thay thế là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

a. Phức chất của Cr(0) có dạng hình học bát diện chỉ chứa phối tử CO có công thức hóa học là [Cr(CO)6].

b. Gọi số phối tử Cl- bị thay thế là x.

Ta có phức chất: [PtCl4-x(NH3)x]+.

⇒ (+2) + (-1).(4 – x) = + 1⇒ x = 3.

Số lượng phối tử Cl- đã bị thay thế là 3.