Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 12111 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 với điện cực trơ thì ở anode xảy ra quá trình

khử nước.

khử Cu2+.

oxi hóa nước.

oxi hóa Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 với điện cực trơ, ở anode có thể xảy ra sự oxi hoá ion sulfate ( S O 4 2 − ) hoặc phân tử H2O. Tuy nhiên, vì H2O dễ bị oxi hoá hơn ion sulfate nên H2O bị oxi hoá trước, tạo thành sản phẩm là khí O2.

2 H 2 O → O 2 + 4 H + + 4 e

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hóa – khử của kim loại là

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cặp oxi hóa – khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử tương ứng của một nguyên tố kim loại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là

Ni ⟶ Ni2+ + 2e.

Cu ⟶ Cu2+ + 2e.

Cu2+ + 2e ⟶ Cu.

Ni2+ + 2e ⟶ Ni.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa:

Ni ⟶ Ni2+ + 2e.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là

B r - .

I - .

F - .

C l - .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

4s24p5.

3s23p3.

2s22p6.

3s1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử kim loại có số electron lớp ngoài cùng là 1; 2 hoặc 3. Vậy ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng 3s1 là của nguyên tố kim loại.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do

kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.

kim loại có tỉ khối lớn.

các electron tự do trong kim loại gây ra.

kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?

NaOH.

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để loại bỏ tạp chất ta dùng dung dịch Cu(NO3)2:

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

Dùng NaOH ta chỉ bỏ được Al; dùng Fe(NO3)3 sẽ hòa tan cả 3 kim loại; dùng Fe(NO3)2 thì loại bỏ được Mg, Al nhưng lại bị lẫn Fe.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại

là phản ứng toả nhiệt.

là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.

là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.

có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kẽm sinh ra trong quá trình nhiệt luyện ở thể hơi vì phản ứng nhiệt luyện có nhiệt độ cao, lớn hơn nhiệt độ sôi của kẽm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?

Chống ăn mòn.

Tính dẫn điện.

Tính từ.

Tính dễ kéo sợi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chromium có độ cứng cao và tạo được lớp oxide bảo vệ bề mặt vật liệu nên khi thêm chromium vào thép sẽ giúp tăng khả năng chống ăn mòn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật bằng sắt tây (sát tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trình nào sau đây?

Sn bị ăn mòn điện hoá.

Fe bị ăn mòn điện hoá.

Fe bị ăn mòn hoá học.

Sn bị ăn mòn hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắt mạnh hơn thiếc nên sẽ bị ăn mòn điện hoá.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây không đúng với kim loại kiềm?

Khối lượng riêng nhỏ.

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Độ cứng thấp.

Dẫn điện tốt hơn Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm dẫn điện kém hơn Ag.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại muối (X) của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hoá học của muối X là

KNO3.

K2CO3.

NaNO3.

Na3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

KNO3 cung cấp hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng là potassium và nitrogen.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)

Cu(NO3)2.

FeCl2.

K2SO4.

FeSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điện phân K2SO4:

+ Ở cathode: 2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH-(aq).

+ Ở anode: H 2 O ( l ) → 1 2 O 2 ( g ) +   2 H + ( a q ) +   2 e .

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch: Cu, Ag.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl; b) CuCl2; c) FeCl3; d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở b) và d) có cặp điện cực Fe−Cu (do có phản ứng: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu) tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng nhúng trong dung dịch chất điện li, nên xảy ra ăn mòn điện hóa.

Ở a) chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.

Ở c) xảy ra phản ứng 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2, không có cặp điện cực nên không xảy ra ăn mòn điện hóa.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại M trong cặp oxi hoá – khử M+/M có thể điện cực chuẩn rất âm.

(b) Mềm và dễ nóng chảy.

(c) Có nhiều electron hoá trị nên dễ dàng nhường electron.

(d) Lực hút của hạt nhân đối với electron hoá trị trong kim loại kiềm yếu hơn so với lực hút tương ứng ở các kim loại nhóm khác (cùng chu kì).

(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng.

Số đặc điểm chung của các kim loại kiềm (M) có thể giúp dự đoán chúng đều có tính khử mạnh là bao nhiêu?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gồm hai đặc điểm (a) và (d).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho pin điện hoá Fe – Cu. Biết E F e 2 + / F e o = − 0 , 4 4 V và E C u 2 + / C u o = 0 , 3 4 V . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là

1,66V.

0,1V.

0,78V.

0,92V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

E p i n   F e − C u o = E c a t h o d e − E a n o d e = E C u 2 + / C u − E F e 2 + / F e = 0,34 – (-0,44) = 0,78V.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là

có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.

chỉ có khí bay lên.

chỉ có kết tủa xanh lam.

có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNa = 0,02 mol; n C u S O 4 =   0 , 0 5   m o l ;   n H 2 S O 4 =   0 , 0 0 5   m o l

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

0,02 0,02 0,01 mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,01 ← 0,005 mol

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

0,01 0,05 0,005 mol

Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.

19. Đúng sai
1 điểm

Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:  (ảnh 1)

a

Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.

ĐúngSai
b

Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.

ĐúngSai
c

Điện cực kim loại được làm bằng bạc.

ĐúngSai
d

Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Bạc là kim loại hoạt động hóa học yếu.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

20. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất vật lí của kim loại.

a

Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

ĐúngSai
b

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là lithium (Li).

ĐúngSai
c

Kim loại có độ cứng lớn nhất là tungsten (W).

ĐúngSai
d

Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

b. Sai. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg).

c. Sai. Kim loại có độ cứng lớn nhất là chromium (Cr).

d. Đúng. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.

21. Đúng sai
1 điểm

Ở Việt Nam có mỏ quặng hematite ở Trại Cau, tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, nước ta đã xây dựng khu công nghiệp gang – thép ở Thái Nguyên.

a

Thành phần chính của quặng hematite là Fe3O4.

ĐúngSai
b

Quặng hematite có thể tan trong dung dịch HCl.

ĐúngSai
c

Quặng hematite là nguyên liệu chính để luyện thép.

ĐúngSai
d

Từ một tấn quặng hematite (chứa 60% iron oxide), điều chế được 0,35 tấn gang (chứa 95%

ĐúngSai
e

biết hiệu suất quá trình sản xuất là 75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai vì thành phần chính của quặng hematite là Fe2O3

b. Đúng.

c. Sai vì quặng hematite là nguyên liệu chính để luyện gang.

d. Sai vì Fe2O3 → 2Fe ⟹ m g a n g = ( 1 . 0 , 6 ) 1 6 0 . 2 . 5 6 . 1 0 0 9 5 . 7 5 1 0 0 = 0 , 3 3 tấn.

22. Đúng sai
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion L i + , N a + và K + với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ tinh trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí.

a

Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.

ĐúngSai
b

Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.

ĐúngSai
c

Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.

ĐúngSai
d

Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Các kim loại khác như Ba, Ca … cũng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.

d. Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag là E p i n ° = 0,46V; Biết E C u 2 + / C u ° =   0 , 3 4 V . Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/ Ag là bao nhiêu volt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,8.

E p i n ° =   E A g + / A g ° − E C u 2 + / C u ° → E A g + / A g ° =   E p i n ° +   E C u 2 + / C u °

E A g + / A g ° =   0 , 4 6   +   0 , 3 4   =   0 , 8 V .

24. Tự luận
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hòa tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10,5.

Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e

Số mol electron: ne = 2. nCu = 3,125 mol

Điện lượng q = ne . F = 301563 C

⇒ I   =   q t   =   3 0 1   5 6 3 2 8   8 0 0   =   1 0 , 5   A

25. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Zn, Ag, Au, Pt. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Giải thích:

Kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là Al, Fe, Zn.

26. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy luyện kim sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy 20 tấn quặng bauxite (chứa 47% Al2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa nhôm, hiệu suất quá trình đạt 85%). Toàn bộ lượng nhôm tạo ra được đúc thành k thanh nhôm đặc hình hộp chữ nhật có chiều dài 110 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm³. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 71.

Giải thích:

Khối lượng nhôm thu được khi điện phân nóng chảy 20 tấn quặng bauxite là:

m A l = 2 0 . 0 , 4 7 . 0 , 8 5 . 2 . 2 7 1 0 2 = 4 , 2 3 tấn.

Khối lượng một thanh nhôm là: m 1   t h a n h = 2 , 7 . 1 1 0 . 2 0 . 1 0 = 5 9 4 0   0 g a m = 5 9 , 4 k g .

Số thanh nhôm sản xuất được là: 4 , 2 3 . 1 0 0 0 5 9 , 4 ≈ 7 1   t h a n h .

27. Tự luận
1 điểm

Để các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe lâu ngày trong không khí ẩm. Số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Giải thích:

Fe bị ăn mòn điện hóa học trong các hợp kim Fe – Cu, Fe – C.

28. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hết 2,34 gam kim loại kiềm R vào nước, thu được 0,7437 lít khí H2 (đkc). Để trung hòa dung dịch thu được, cần Vml dung dịch HCl 0,6 M. Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 100.

Giải thích

n H 2 = 0 , 7 4 3 7 2 4 , 7 9 = 0 , 0 3 mol.

2R + 2H2O → 2ROH + H2

ROH + HCl → RCl + H2O

n H C l = n N a O H = 2 n H 2 = 0 , 0 6 mol.

Giá trị của V là 0,06 : 0,6 = 0,1 lít =100 mL.