Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
Ag+ + 1e → Ag.
Cu2+ + 2e → Cu.
2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
2H+ + 2e → H2.
Đáp án đúng là: A
Tại cathode xảy ra các quá trình khử Ag+, Cu2+ và H2O.
Vì Ag+ dễ bị khử hơn, nên quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là:
A g + + 1e → Ag
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Cr2+ + 2e → Cr là
Cr3+/Cr2+.
Cr2+/Cr.
Cr3+/Cr.
Cr2+/Cr3+.
Đáp án đúng là: B
Dạng oxi hóa Cr2+ và dạng khử Cr tạo nên cặp oxi hóa − khử Cr2+/Cr.
Pin mặt trời bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin mặt trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay. Phát biểu nào không phù hợp với pin mặt trời?
Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường.
Giá thành trang bị cao.
Sản xuất đơn giản.
Đáp án đúng là: D
Pin mặt trời sản xuất khá phức tạp.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Đáp án đúng là: D
Quá trình tinh chế kim loại được thực hiện bằng cách điện phân dung dịch chất tan (muối hoặc phức chất) của kim loại đó với anode làm bằng kim loại thô tương ứng.
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng”. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
ngoài cùng, dương.
tự do, dương.
hóa trị, lưỡng cực.
hóa trị, âm.
Đáp án đúng là: B
Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Na.
Cs.
Al.
Hg.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Hg (thủy ngân) là chất lỏng ở điều kiện thường.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch hydrochloric?
Fe.
Cu.
Ag.
Au.
Đáp án đúng là: A
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Các kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với dung dịch HCl.
Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
Đồng.
Kẽm.
Vàng.
Sắt.
Đáp án đúng là: C
Kim loại thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên là vàng do tính khử của vàng yếu, khó tác dụng với các chất khác để tạo thành hợp chất.
Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
gang trắng.
thép.
gang xám.
duralumin.
Đáp án đúng là: B
Thép là một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn.
Pb.
Zn.
Cu.
Đáp án đúng là: C
Kẽm mạnh hơn sắt nên sẽ bị ăn mòn trước, vỏ tàu bằng thép (có thành phần chính là sắt) sẽ được bảo vệ.
Kim loại Na, K thường được bảo quản trong
dầu hoả khan.
phenol.
ethanol.
bình hút ẩm.
Đáp án đúng là: A
Kim loại Na, K thường được bảo quản trong dầu hoả khan.
Soda là hoá chất quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hoá học của soda là
NaCl.
Na2SO4.
NaNO3.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: D
Công thức hoá học của soda là Na2CO3.
Quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) với các điện cực than chì để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp có sinh ra khí CO và CO2. Hãy cho biết CO và CO2 thu được ở khu vực điện cực nào?
CO2 thu được ở anode và CO thu được ở cathode.
CO2 thu được ở anode và CO thu được ở cathode.
CO2 và CO đều thu được ở anode.
CO2 và CO đều thu được ở cathode.
Đáp án đúng là: C
Các phản ứng xảy ra tại các điện cực khi điện phân Al2O3 nóng chảy trong quá trình sản xuất Al như sau:
Ở cực âm xảy ra sự khử ion Al3+:
Al3+ + 3e → Al
Ở cực dương xảy ra sự oxi hoá ion O2-:
O 2 − → 1 2 O 2 + 2 e
Do các điện cực bằng than chì, nên có phản ứng giữa điện cực C với O2 tạo thành CO và CO2. Khí CO2 và CO đều thu được ở anode.
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2.
Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2.
Điện phân dung dịch MgSO4.
Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl.
(2) Cho mẩu nhôm vào dung dịch H2SO4 2M.
(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3.
(4) Để miếng tôn (Fe tráng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm.
Số thí nghiệm có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa là
2.
4.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li:
(1) Cặp điện cực Fe – C tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.
(3) Cặp điện cực Zn − Ag (do có phản ứng Zn + 2AgNO3 → 2Ag + Zn(NO3)2) tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.
(4) Cặp điện cực Zn – Fe tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng.
Biết chúng thoả mãn các sơ đồ sau:
X + N a O H → Y + H 2 O ; X → t o Y + . . . .
Y là chất nào sau đây?
NaOH.
K2CO3.
Na2CO3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học minh họa:
N a H C O 3 + N a O H → N a 2 C O 3 + H 2 O ; 2 N a H C O 3 → t ° N a 2 C O 3 + C O 2 + H 2 O .
Cho pin điện hoá Al – Pb. Biết E A l 3 + / A l ° = − 1 , 6 6 V ; E P b 2 + / P b ° = − 0 , 1 3 V . Sức điện động của pin điện hoá Al – Pb là
1,79V.
−1,79V.
−1,53V.
1,53V.
Đáp án đúng là: D
E P i n A l – P b ° = E°cathode - E°anode = E P b 2 + / P b ° − E A l 3 + / A l ° = – 0,13 – (–1,66)= 1,53 V.
Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
V1 = V2.
V1 =10V2.
V1 = 5V2.
V1 = 2V2.
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm 1:
Fedư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
V1 ← V1 → V1
⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)
Thí nghiệm 2:
Fedư + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2
⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)
Từ (1) (2) có: V1 = V2
Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau:
Z n ( s ) + C u 2 + ( a q ) → C u ( s ) + Z n 2 + ( a q )
Điện cực đồng là cực dương.
Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.
Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức E p i n o = E C u 2 + / C u o − E Z n 2 + / Z n o .
Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết Q = n . F = I . t , trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol-1). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
a. Đúng. Trong pin điện, cathode là cực dương.
b. Sai. Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực đồng tăng do có đồng bám vào.
c. Đúng. E p i n o = E C a t h o d e o − E A n o d e o = E C u 2 + / C u o − E Z n 2 + / Z n o .
d. Đúng. t = n F I = 0 , 1 . 2 . 9 6 5 0 0 0 , 0 2 = 9 6 5 0 0 0 s = 2 6 8 h .
Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của kim loại.
Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.
Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
a. Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b. Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c. Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.
d. Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Điện phân MgCl2 nóng chảy. MgCl2 nóng chảy phân li thành các ion Mg2+ và ion Cl-.
Cation Mg2+ di chuyển về cực âm (cathode) và anion Cl- di chuyển về cực dương (anode) của bình điện phân.
Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa: Mg2+ + 2e ⟶ Mg.
Tại anode xảy ra quá trình khử: 2 Cl- ⟶ Cl2 + 2e.
Có thể điều chế Mg từ MgCl2 bằng phương pháp nhiệt luyện.
a. Đúng.
b. Sai. Vì tại cathode xảy ra quá trình khử.
c. Sai. Vì tại anode xảy ra quá trình oxi hóa.
d. Sai. Vì Mg không điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện.
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chlorine bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của quá trình điện là: 2NaCl + 2H2O → đ p d d c m n 2NaOH + H2 + Cl2.
Anion Cl – bị khử thành khí chlorine tại anode.
Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hòa và tinh thể sodium hydroxide.
Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.
Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine – kiềm.
a. Sai. Anion Cl – bị oxi hóa thành khí chlorine tại anode.
b. Sai. Trong thực tế, dung dịch thu được ở anode cần cô đặc nhiều lần, NaCl kết tinh trước.
c. Đúng.
d. Đúng.
Lắp ráp pin điện hoá Sn - Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: E S n 2 + / S n 0 = − 0 , 1 3 7 V và E C u 2 + / C u 0 = + 0 , 3 4 0 V . Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).
Đáp án đúng là: +0,48.
Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.
Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.
Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là +0,48 V.
Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [ A g ( N H 3 ) 2 ] + với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: [ A g ( N H 3 ) 2 ] + + 1e → Ag + 2NH3.
- Điện lượng q = It = ne. F, F = 96 500 C/mol.
Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Đáp án đúng là: 49,6
Giải thích:
Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol
Điện lượng q = ne . F = 4468 C
⇒ t = q I = 4 4 6 8 1 , 5 = 2 0 7 8 s = 4 9 , 6 m i n
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là?
Đáp án đúng là: 2
Giải thích:
(1). Mg + 2FeCl3 dư → 2FeCl2 + MgCl2
⇒ Không thu được kim loại.
(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
⇒ Không thu được kim loại.
(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
⇒ Thu được kim loại Cu.
(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓
⇒ Thu được kim loại Ag.
Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al2O3. Người ta dùng 100 tấn quặng bauxite để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 3600.
Giải thích
m A l 2 O 3 = 1 0 0 . 4 0 % = 4 0 t Ê n .
PTHH: 2Al2O3 → c r i o l i t ® p n c 4Al + 3O2
204 g → 108 g
40 tấn → H = 8 5 % m A l = 4 0 . 1 0 8 2 0 4 . 8 5 % = 1 8 t Ê n
⇒ Số thanh nhôm sản xuất được là 1 8 . 1 0 3 5 = 3 6 0 0 thanh.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3.
Giải thích:
Fe sẽ bị phá hủy trước ở các cặp kim loại Fe − Pb; Fe − Sn; Fe − Ni, do Fe có tính khử mạnh hơn Pb, Sn và Ni.
Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 26,4.
Giải thích:
Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước).
{ S = m c t m d m . 1 0 0 C % = m c t m d m + m c t . 1 0 0 ⇔ S C % = m d m + m c t 1 ⇔ C % = S m d m + m c t = S 1 0 0 + S . 1 0 0
C = S 1 0 0 + S . 1 0 0 % = 3 5 , 9 1 0 0 + 3 5 , 9 . 1 0 0 % = 2 6 , 4 % .








