Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
32 câu hỏi
Trong hạt nhân nguyên tử có chứa những loại hạt nào?
proton, neutron.
electron, neutron.
electron, proton.
proton, neutron, electron.
Đáp án đúng là A
Trong thành phần cấu tạo nên nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện tích âm?
Proton.
Hạt nhân.
Electron.
Neutron.
Đáp án đúng là C
Khối lượng của một proton bằng
0,00055 amu.
0,1 amu.
1 amu.
0,0055 amu.
Đáp án đúng là C
Khẳng định nào sau đây đúng?
Kích thước nguyên tử xấp xỉ bằng kích thước hạt nhân.
Kích thước nguyên tử bằng khoảng 3 đến 5 lần kích thước hạt nhân.
Kích thước nguyên tử bằng khoảng 10 lần kích thước hạt nhân.
Kích thước nguyên tử bằng khoảng 10 000 đến 100 000 lần kích thước hạt nhân.
Đáp án đúng là D
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số neutron.
nguyên tử khối.
số khối.
số proton.
Đáp án đúng là D
Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố hóa học không bằng giá trị nào sau đây?
Số hạt proton.
Số hạt electron.
Số đơn vị điện tích dương.
Số hạt neutron.
Đáp án đúng là D
Cho kí hiệu nguyên tử . Số khối của X bằng
7.
8.
15.
22.
Đáp án đúng là C
AO nào có dạng hình cầu?
AO px.
AO pz.
AO s.
AO py.
Đáp án đúng là C
Orbital nguyên tử là
Đám mây chứa electron dạng hình cầu.
Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Đáp án đúng là C
Lớp K có mấy phân lớp?
1.
3.
5.
7.
Đáp án đúng là A
Lớp K (n = 1), có 1 phân lớp 1s.
Số electron tối đa trong lớp M là bao nhiêu?
2.
8.
32.
18.
Đáp án đúng là D
Lớp M (n = 3) có số electron tối đa là 2.32 = 18.
Phân lớp nào sau đây kí hiệu sai?
1s.
3p.
3d.
2d.
Đáp án đúng là D
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp là 2s và 2p (không có phân lớp 2d).
Cấu hình electron lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s2.
2s22p6.
3s23p5.
3s2.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Trừ H (1s1); He (1s22s2) và B (1s22s22p1).
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 của bảng tuần hoàn lần lượt là
8 và 18.
8 và 8.
18 và 18.
18 và 32.
Đáp án đúng là A
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị
số electron ở lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là B
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIIIB.
Đáp án đúng là B
Cấu hình electron nguyên tử A: 1s22s22p63s23p6.
Vậy A ở ô thứ 18 (do Z = 18), chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIIA (do 8 electron hoá trị, nguyên tố p).
Cho biết, khối lượng của một proton bằng 1 amu, của một electron bằng 0,00055 amu. Tỉ lệ về khối lượng giữa hạt proton và hạt electron có giá trị bằng khoảng
181,8.
1818.
18,18.
1,818.
Đáp án đúng là B
Tỉ lệ về khối lượng giữa hạt proton và hạt electron có giá trị bằng khoảng:
Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để tạo thành liên kết hoá học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa
hạt nhân với hạt nhân.
lớp vỏ với hạt nhân.
lớp vỏ với lớp vỏ.
electron với hạt nhân.
Đáp án đúng là C
Nguyên tử X có chứa 7 proton và 8 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Số hiệu nguyên tử X = số proton = 7.
X có số khối (A) = Z + N = 7 + 8 = 15.
Vậy kí hiệu nguyên tử X là: .
Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
là đồng vị của nhau do cùng có số hiệu nguyên tử là 8.
Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì sẽ
thu năng lượng.
giải phóng năng lượng.
không thay đổi năng lượng.
vừa thu vừa giải phóng năng lượng.
Đáp án đúng là A
Xác suất tìm thấy electron trong orbital nguyên tử là khoảng bao nhiêu phần trăm?
0%.
100%.
khoảng 90%.
khoảng 50%.
Đáp án đúng là C
Phân lớp 4d có số orbital là
1.
3.
7.
5.
Đáp án đúng là D
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử oxygen (Z = 8)?
1s22s32p3.
1s22s42p2.
1s22s12p5.
1s22s22p4.
Đáp án đúng là D
Cấu hình orbital nào sau đây viết đúng?




Đáp án đúng là B
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s1.
Đáp án đúng là D
X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron;
X ở nhóm IA nên có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của X: 1s²2s²2p63s1.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số thứ tự ô của X và Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là
13 và 15.
12 và 14.
13 và 14.
12 và 15.
Đáp án đúng là A
Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p1. Vậy X ở ô thứ 13 (do Z = 13).
Cấu hình electron nguyên tử Y: [Ne]3s23p3. Vậy Y ở ô thứ 15 (do Z = 15).
Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trên phân lớp p là 7. Vậy X thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
s.
d.
f.
p.
Đáp án đúng là D
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p1.
X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p nên X thuộc nguyên tố p.
(1 điểm): Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định thành phần các hạt (p, n, e) của X.
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Vậy X có số proton = số electron = 35; số neutron = 45.
(1 điểm): Xác định vị trí các nguyên tố F (Z = 9) và Fe (Z = 26) trong bảng tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn cách xác định).
Cấu hình electron nguyên tử F (Z = 9): [He]2s22p5.
Vậy F ở ô thứ 9 (do Z = 9), chu kì 2 (do có 2 lớp electron), nhóm VIIA (do có 7 electron hoá trị, nguyên tố p).
Cấu hình electron nguyên tử Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2.
Vậy Fe ở ô 26 (do Z = 26), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIIIB (do 8 electron hoá trị, nguyên tố d).
(0,5 điểm): Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị và Tính thành phần phần trăm về khối lượng của có trong KClO4. (cho biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,13; O là 16 và Cl là 35,5)
Gọi % số nguyên tử của đồng vị là x (%)
⇒ % số nguyên tử của đồng vị là là (100 - x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của là mol
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của có trong KClO4 là
.
(0,5 điểm): Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong viện nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y- ngăn cản sự thủy phân của glycogen. Trong phân tử XY, số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một hoá trị duy nhất. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn?
Y tạo ion Y- mà trong hợp chất chỉ có 1 hóa trị duy nhất ⇒ Y có hóa trị I ⇒ trong phân tử XY thì X cũng có hóa trị I.
⇒ Số electron trong X+ = số electron trong Y- = 10.
⇒ X có 11 electron.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1.
Vậy X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Y có 9 electron. Cấu hình electron của Y: 1s22s22p5.
Vậy Y ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.








