
32 câu hỏi
proton, neutron.
electron, neutron.
electron, proton.
proton, neutron, electron.
Đáp án đúng là A
Proton.
Hạt nhân.
Electron.
Neutron.
Đáp án đúng là C
0,00055 amu.
0,1 amu.
1 amu.
0,0055 amu.
Đáp án đúng là C
Kích thước nguyên tử xấp xỉ bằng kích thước hạt nhân.
Kích thước nguyên tử bằng khoảng 3 đến 5 lần kích thước hạt nhân.
Kích thước nguyên tử bằng khoảng 10 lần kích thước hạt nhân.
Kích thước nguyên tử bằng khoảng 10 000 đến 100 000 lần kích thước hạt nhân.
Đáp án đúng là D
số neutron.
nguyên tử khối.
số khối.
số proton.
Đáp án đúng là D
Số hạt proton.
Số hạt electron.
Số đơn vị điện tích dương.
Số hạt neutron.
Đáp án đúng là D
7.
8.
15.
22.
Đáp án đúng là C
AO px.
AO pz.
AO s.
AO py.
Đáp án đúng là C
Đám mây chứa electron dạng hình cầu.
Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Đáp án đúng là C
1.
3.
5.
7.
Đáp án đúng là A
Lớp K (n = 1), có 1 phân lớp 1s.
2.
8.
32.
18.
Đáp án đúng là D
Lớp M (n = 3) có số electron tối đa là 2.32 = 18.
1s.
3p.
3d.
2d.
Đáp án đúng là D
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp là 2s và 2p (không có phân lớp 2d).
1s2.
2s22p6.
3s23p5.
3s2.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Trừ H (1s1); He (1s22s2) và B (1s22s22p1).
8 và 18.
8 và 8.
18 và 18.
18 và 32.
Đáp án đúng là A
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị
số electron ở lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là B
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIIIB.
Đáp án đúng là B
Cấu hình electron nguyên tử A: 1s22s22p63s23p6.
Vậy A ở ô thứ 18 (do Z = 18), chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIIA (do 8 electron hoá trị, nguyên tố p).
181,8.
1818.
18,18.
1,818.
Đáp án đúng là B
Tỉ lệ về khối lượng giữa hạt proton và hạt electron có giá trị bằng khoảng:
hạt nhân với hạt nhân.
lớp vỏ với hạt nhân.
lớp vỏ với lớp vỏ.
electron với hạt nhân.
Đáp án đúng là C
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Số hiệu nguyên tử X = số proton = 7.
X có số khối (A) = Z + N = 7 + 8 = 15.
Vậy kí hiệu nguyên tử X là: .
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
là đồng vị của nhau do cùng có số hiệu nguyên tử là 8.
thu năng lượng.
giải phóng năng lượng.
không thay đổi năng lượng.
vừa thu vừa giải phóng năng lượng.
Đáp án đúng là A
0%.
100%.
khoảng 90%.
khoảng 50%.
Đáp án đúng là C
1.
3.
7.
5.
Đáp án đúng là D
1s22s32p3.
1s22s42p2.
1s22s12p5.
1s22s22p4.
Đáp án đúng là D




Đáp án đúng là B
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s1.
Đáp án đúng là D
X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron;
X ở nhóm IA nên có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của X: 1s²2s²2p63s1.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 14.
12 và 15.
Đáp án đúng là A
Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p1. Vậy X ở ô thứ 13 (do Z = 13).
Cấu hình electron nguyên tử Y: [Ne]3s23p3. Vậy Y ở ô thứ 15 (do Z = 15).
s.
d.
f.
p.
Đáp án đúng là D
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p1.
X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p nên X thuộc nguyên tố p.
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Vậy X có số proton = số electron = 35; số neutron = 45.
Cấu hình electron nguyên tử F (Z = 9): [He]2s22p5.
Vậy F ở ô thứ 9 (do Z = 9), chu kì 2 (do có 2 lớp electron), nhóm VIIA (do có 7 electron hoá trị, nguyên tố p).
Cấu hình electron nguyên tử Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2.
Vậy Fe ở ô 26 (do Z = 26), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm VIIIB (do 8 electron hoá trị, nguyên tố d).
Gọi % số nguyên tử của đồng vị là x (%)
⇒ % số nguyên tử của đồng vị là là (100 - x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của là mol
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của có trong KClO4 là
.
Y tạo ion Y- mà trong hợp chất chỉ có 1 hóa trị duy nhất ⇒ Y có hóa trị I ⇒ trong phân tử XY thì X cũng có hóa trị I.
⇒ Số electron trong X+ = số electron trong Y- = 10.
⇒ X có 11 electron.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1.
Vậy X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Y có 9 electron. Cấu hình electron của Y: 1s22s22p5.
Vậy Y ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















