
21 câu hỏi
Hạt neutron.
Hạt proton và neutron.
Hạt proton.
Hạt electron.
Đáp án đúng là: D
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.
Neutron và electron.
Proton và electron.
Proton và neutron.
Electron.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương, hạt electron mang điện tích âm, hạt neutron không mang điện tích.
Lithium.
Carbon.
Helium.
Hydrogen.
Đáp án đúng là: D
Trong tất cả các nguyên tố, duy nhất có một loại nguyên tử của hydrogen (H) chỉ tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
số đơn vị điện tích hạt nhân.
số electron.
số neutron.
số nucleon.
Đáp án đúng là: C
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Al (Z = 13).
Na (Z = 11).
Ca (Z = 20).
K (Z = 19).
Đáp án đúng là: C
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử R là: \(\frac{{ + {{32.10}^{ - 19}}}}{{ + {{1,602.10}^{ - 19}}}} = 20\).
Vậy R là Ca (Z = 20).
\[{}_{12}^{24}M.\]
\[{}_{24}^{12}M.\]
\[{}_{12}^{25}M.\]
\[{}_{25}^{12}M.\]
Đáp án đúng là: A
Số hiệu nguyên tử M = số proton = số electron = 12.
Số khối nguyên tử M = Z + N = số proton + số neutron = 24.
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: \[{}_{12}^{24}M.\]
pz.
s.
px
py.
Đáp án đúng là: C
Orbital px có dạng số 8 nổi, định hướng theo trục x.
5.
1.
3.
7.
Đáp án đúng là: C
Phân lớp p có tối đa 3 AO.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p53s23p4.
1s22s22p63s23p2.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2.
Thỏa mãn:
+ Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron.
+ Lớp ngoài cùng có 4 electron.
X, Z, T.
X, Y, T.
Y, Z, T.
X, Y, Z.
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B). Vậy các nguyên tử của nguyên tố kim loại là: X (2 electron ở lớp ngoài cùng); Y (1 electron ở lớp ngoài cùng) và T (2 electron ở lớp ngoài cùng).
IIIB.
VB.
VA.
IIIA.
Đáp án đúng là: C
X thuộc nhóm VA do có 5 electron hoá trị, nguyên tố p.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố: [Ne]3s23p3.
Vậy nguyên tố hoá học ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VA (do 5 electron hoá trị, nguyên tố p).
a. Sai. Hạt nhân nguyên tử có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử.
b. Đúng.
c. Sai. Vì mH = 1 + 0,00055 = 1,00055 amu \[ \approx \] 1amu.
d. Đúng. Vì \[\frac{{{m_{hat\,nhan}}}}{{{m_{vo}}}} = \frac{{{m_p}}}{{{m_e}}} = \frac{1}{{0,00055}} \approx 1818\].
a. Đúng.
b. Sai. Điện tích hạt nhân nguyên tử nhôm là +13.
c. Sai. Vì nhôm có 3 electron lớp ngoài cùng.
d. Đúng.
Đáp án đúng là: 35
Giải thích:
Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 17 ⇒ Z = 17.
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35.
Đáp án đúng là: 27
Giải thích:
Dựa vào kí hiệu hóa học xác định được F có: số khối A = Z + N = 18; số hiệu nguyên tử Z = 9.
Ta có tổng số hạt trong 1 nguyên tử: S = P + E + N = Z + (Z + N) = 9 + 18 = 27.
Đáp án đúng là: 23
Giải thích:
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d24s3.
Vậy X có 23 electron.
Đáp án đúng là: 8
Giải thích:
Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
Gọi % số nguyên tử của đồng vị \[{}_{19}^{39}K\]là x (%)
⇒ % số nguyên tử của đồng vị là \[{}_{19}^{41}K\]là (100 - x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
\[\begin{array}{l}39,13 = \frac{{39x + 41.(100 - x)}}{{100}}\\ \Rightarrow x = 93,5\end{array}\]
Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của \[{}_{19}^{39}K\]là \[1.\frac{{93,5}}{{100}} = 0,935\]mol
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của \[{}_{19}^{39}K\] có trong KClO4 là
\[\% {}_{19}^{39}K = \frac{{0,935.39}}{{39,13 + 35,5 + 16.4}}.100\% = 26,3\% \].
Nguyên tử copper ở ô số 29 nên có 29 elecctron.
Copper thuộc nhóm IB nên phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng có dạng:\(n{d^{10}}(n + 1){s^1}\).
Cấu hình electron của copper là: 1s22s22p63s23p63d104s1.
Tổng số proton của X và Y là 32 \( \Rightarrow \) \({Z_X} + {Z_Y} = 32\)
Giả sử ZX > ZY, lại có \({Z_X} + {Z_Y} = 32\) nên ZX – ZY = 8.
Þ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{Z_X} - {Z_Y} = 8}\\{{Z_X} + {Z_Y} = 32}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{Z_X} = 20}\\{{Z_Y} = 12}\end{array}} \right.\)
Zx = 20 \( \Rightarrow \) X là Ca
Zy = 12 \( \Rightarrow \) Y là Mg
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















