Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
A. Phần trắc nghiệm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hạt nào sau đây nằm ở lớp vỏ nguyên tử?
Hạt neutron.
Hạt proton và neutron.
Hạt proton.
Hạt electron.
Đáp án đúng là: D
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.
Neutron và electron.
Proton và electron.
Proton và neutron.
Electron.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương, hạt electron mang điện tích âm, hạt neutron không mang điện tích.
Lithium.
Carbon.
Helium.
Hydrogen.
Đáp án đúng là: D
Trong tất cả các nguyên tố, duy nhất có một loại nguyên tử của hydrogen (H) chỉ tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
số đơn vị điện tích hạt nhân.
số electron.
số neutron.
số nucleon.
Đáp án đúng là: C
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Đáp án đúng là: C
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử R là: \(\frac{{ + {{32.10}^{ - 19}}}}{{ + {{1,602.10}^{ - 19}}}} = 20\).
Vậy R là Ca (Z = 20).
\[{}_{12}^{24}M.\]
\[{}_{24}^{12}M.\]
\[{}_{12}^{25}M.\]
\[{}_{25}^{12}M.\]
Đáp án đúng là: A
Số hiệu nguyên tử M = số proton = số electron = 12.
Số khối nguyên tử M = Z + N = số proton + số neutron = 24.
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: \[{}_{12}^{24}M.\]
Hình dưới đây biểu diễn hình dạng của một orbital. Tên gọi của orbital này là

pz.
s.
px
py.
Đáp án đúng là: C
Orbital px có dạng số 8 nổi, định hướng theo trục x.
5.
1.
3.
7.
Đáp án đúng là: C
Phân lớp p có tối đa 3 AO.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p53s23p4.
1s22s22p63s23p2.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2.
Thỏa mãn:
+ Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron.
+ Lớp ngoài cùng có 4 electron.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
(X) 1s22s22p63s2; (Y) 1s22s22p63s23p64s1;
(Z) 1s22s22p63s23p3; (T) 1s22s22p63s23p63d84s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
X, Z, T.
X, Y, T.
Y, Z, T.
X, Y, Z.
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B). Vậy các nguyên tử của nguyên tố kim loại là: X (2 electron ở lớp ngoài cùng); Y (1 electron ở lớp ngoài cùng) và T (2 electron ở lớp ngoài cùng).
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIB.
VB.
VA.
IIIA.
Đáp án đúng là: C
X thuộc nhóm VA do có 5 electron hoá trị, nguyên tố p.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố: [Ne]3s23p3.
Vậy nguyên tố hoá học ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VA (do 5 electron hoá trị, nguyên tố p).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Biết khối lượng của neutron \[ \approx \]1 amu, khối lượng proton \[ \approx \]1 amu, khối lượng của electron \[ \approx \]0,00055 amu.
a. Kích thước của hạt nhân nguyên tử gần bằng kích thước nguyên tử.
b. Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.
c. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
d. Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.
a. Sai. Hạt nhân nguyên tử có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử.
b. Đúng.
c. Sai. Vì mH = 1 + 0,00055 = 1,00055 amu \[ \approx \] 1amu.
d. Đúng. Vì \[\frac{{{m_{hat\,nhan}}}}{{{m_{vo}}}} = \frac{{{m_p}}}{{{m_e}}} = \frac{1}{{0,00055}} \approx 1818\].
Cấu hình electron của nguyên tố aluminium (nhôm) là 1s22s22p63s23p1.
a. Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13 electron.
b. Điện tích hạt nhân nguyên tử nhôm là 13.
c. Số electron lớp ngoài cùng của nhôm là 1.
d. Nhôm là nguyên tố kim loại.
a. Đúng.
b. Sai. Điện tích hạt nhân nguyên tử nhôm là +13.
c. Sai. Vì nhôm có 3 electron lớp ngoài cùng.
d. Đúng.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Nguyên tử X có chứa 17 electron và 18 neutron. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là?
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 35
Giải thích:
Trong nguyên tử X, số proton = số electron = 17 ⇒ Z = 17.
Số khối của hạt nhân nguyên tử X là: A = Z + N = 17 + 18 = 35.
Đồng vị \[{}_9^{18}F\] là một đồng vị phóng xạ được sử dụng trong kĩ thuật chụp PET/CT để phát hiện tế bào ung thư. Tổng số hạt có trong một nguyên tử \[{}_9^{18}F\] là?
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 27
Giải thích:
Dựa vào kí hiệu hóa học xác định được F có: số khối A = Z + N = 18; số hiệu nguyên tử Z = 9.
Ta có tổng số hạt trong 1 nguyên tử: S = P + E + N = Z + (Z + N) = 9 + 18 = 27.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d3. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 23
Giải thích:
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d24s3.
Vậy X có 23 electron.
Số nguyên tố trong chu kì 2 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 8
Giải thích:
Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
B. Phần tự luận
Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị \[{}_{19}^{39}K\]và \[{}_{19}^{41}K.\]Tính thành phần phần trăm về khối lượng của \[{}_{19}^{39}K\]có trong KClO4. (cho biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,13; O là 16 và Cl là 35,5)
Gọi % số nguyên tử của đồng vị \[{}_{19}^{39}K\]là x (%)
⇒ % số nguyên tử của đồng vị là \[{}_{19}^{41}K\]là (100 - x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
\[\begin{array}{l}39,13 = \frac{{39x + 41.(100 - x)}}{{100}}\\ \Rightarrow x = 93,5\end{array}\]
Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của \[{}_{19}^{39}K\]là \[1.\frac{{93,5}}{{100}} = 0,935\]mol
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của \[{}_{19}^{39}K\] có trong KClO4 là
\[\% {}_{19}^{39}K = \frac{{0,935.39}}{{39,13 + 35,5 + 16.4}}.100\% = 26,3\% \].
Nguyên tử copper ở ô số 29 nên có 29 elecctron.
Copper thuộc nhóm IB nên phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng có dạng:\(n{d^{10}}(n + 1){s^1}\).
Cấu hình electron của copper là: 1s22s22p63s23p63d104s1.
Tổng số proton của X và Y là 32 \( \Rightarrow \) \({Z_X} + {Z_Y} = 32\)
Giả sử ZX > ZY, lại có \({Z_X} + {Z_Y} = 32\) nên ZX – ZY = 8.
Þ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{Z_X} - {Z_Y} = 8}\\{{Z_X} + {Z_Y} = 32}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{Z_X} = 20}\\{{Z_Y} = 12}\end{array}} \right.\)
Zx = 20 \( \Rightarrow \) X là Ca
Zy = 12 \( \Rightarrow \) Y là Mg








