
30 câu hỏi
thịt lợn, gia cầm, sữa bỏ.
lương thực, bông, thịt cừu.
lương thực, bông, thịt lợn.
bông, thịt lợn, trứng gia cầm.
Chọn C.
quá trình phát triển kinh tế.
lịch sử phát triển dân tộc.
đặc tính tập thể của dân cư.
truyền thống văn hoá Á Đông.
Chọn D.
lợn.
cừu.
bò.
trâu.
Chọn B.
ăn quả.
lâu năm.
hoa màu.
lương thực.
Chọn A.
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
gia tăng dân số cao.
cơ cấu dân số già.
Chọn D.
Tạo ra nguồn hàng đa dạng xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Giải quyết việc làm cho nhiều dân cư.
Là ngành có nhiều thế mạnh phát triển.
Chọn A.
Victoria Lớn.
Tacla Macan.
Kalahari.
Colorado.
Chọn B.
giáp biển.
ba thủ đô.
đại dương.
chí tuyến.
Chọn B.
tây bắc và đông bắc.
đông nam và tây bắc.
tây nam và đông bắc.
tây nam và đông nam.
Chọn D.
Mía.
Ngô.
Chè.
Bông.
Chọn B.
Kiu-xiu.
Hôn-su.
Xi-co-cư.
Hô-cai-đô.
Chọn D.
Hắc Long Giang.
Hoàng Hà.
Trường Giang.
Mê Công.
Chọn A.
Diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
Nằm ở phía tây bắc và đông nam.
Chạy dài theo bờ của hai đại dương.
Chủ yếu là đất phèn, mặn và chua.
Chọn C.
hợp tác quân sự.
văn hoá, giáo dục.
đầu tư trực tiếp (FDI).
nguồn vốn ODA.
Chọn A.
lúa mì.
ngô.
mía.
đậu tương.
Chọn B.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Nam.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Tây.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Bắc.
phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Đông.
Chọn A.
không xuất hiện tình trạng đói, tăng trưởng liên tục.
trở thành nước có GDP/người cao nhất trên thế giới.
quy mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh, liên tục.
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn, nhiều tỉ phú.
Chọn C.
núi cao, đảo, đồng bằng.
trung du, đồi, núi thấp.
đồng bằng, sơn nguyên.
núi, cao nguyên và đồi.
Chọn D.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Chọn C.
Hoa Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Bắc.
Hoa Trung và Hoa Nam.
Chọn C.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Chọn C.
phía tây bắc giáp với đại dương.
nằm phía tây bắc của châu Phi.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
phía bắc giáp với chí tuyến Bắc.
Chọn C.
hộ gia đình.
đồng bằng.
vùng núi.
trang trại.
Chọn D.
Bông.
Củ cải đường.
Lúa gạo.
Lúa mì.
Chọn A.
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
Chọn A.
khai thác khoáng sản.
sản xuất ô-tô.
công nghiệp thực phẩm.
điện tử - tin học.
Chọn A.
Lúa mì.
Ngô.
Mía.
Chè.
Chọn A.
có địa hình thấp trũng, đầm lầy.
các châu thổ rộng, đất đai màu mỡ.
gắn liền với một con sông lớn.
có nguồn gốc hình thành từ biển.
Chọn D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1
* Đặc điểm
- Miến Tây: có nhiều dãy núi và sơn nguyên cao đồ sộ, như: dãy Hi-ma-lay-a, dãy Thiên Sơn, dãy Côn Luân, sơn nguyên Tây Tạng, xen lẫn là các bồn địa và cao nguyên như: bồn địa Ta-rim, bồn địa Duy Ngô Nhĩ, cao nguyên Hoàng Thổ,... Ở đây còn có nhiều hoang mạc lớn như: Gô-bi, Tác-la Ma-can,... Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. (0,75 điểm)
- Miền Đông gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam có đất phù sa sông màu mỡ và đồi núi thấp. (0,5 điểm)
* Ảnh hưởng
- Miền Tây có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất, chỉ ở một số nơi có điều kiện phát triển rừng và chăn nuôi gia súc (0,5 điểm)
- Miền Đông có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú. (0,25 điểm)
Câu 2
- Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng của Cộng hoả Nam Phi, chiếm 64,6 9% GDP: (năm 2020), cơ cấu ngành đa dạng. (0,25 điểm)
- Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông đường ô tô của Cộng hoà Nam Phi đứng đầu châu Phi. Cộng hoà Nam Phi có trên 360 nghìn km đường ô tô (năm 2020), mạng lưới đường sắt rất phát triển. Đường biển phát triển mạnh, có 18 cảng biển. Các cảng lớn là: Kếp-tao, Đuốc-ban,... Đường hàng không được chú trọng phát triển, các sân bay quốc tế nằm ở các thành phố Giô-han-ne-xbua, Kếp-tao, Prê-tô-hi-a, có nhiều hãng hàng không quốc tế hoạt động ở Cộng hoà Nam Phi. (0,5 điểm)
- Bưu chính viễn thông phát triển khá nhanh, chiểm hơn 7% GDP (năm 2020). Quốc gia này có mức độ kết nối internet cao hàng đầu ở châu Phi. (0,25 điểm)
- Du lịch là một trong những ngành mũi nhọn của đất nước, thu hút nhiều lao động trực tiếp. Năm 2019, Cộng hoà Nam Phi đón hơn 16 triệu lượt khách quốc tế, đứng thứ hai ở châu Phí (sau Ma-rốc). Bên cạnh các loại hình du lịch truyền thống (tham quan các di tích lịch sử, khu bảo tồn động vật hoang dã, trải nghiệm các vườn nho và các công viên quốc gia,...). Cộng hoà Nam Phi chủ trọng phát triển du lịch đô thị và văn hoá. Các trung tâm du lịch lớn nhất là: Kếp-tao, Giô-han-ne-xbua, Đuốc-ban,... (0,25 điểm)
- Thương mại
+ Hoạt động ngoại thương được đầy mạnh. Mặt hàng xuất khẩu chính là khoáng sản (bạch kim, vàng, kim cương, quặng sắt, than đá). các sản phẩm nông nghiệp (ngô, cá biển) và len làm từ lông cừu. Mặt hàng nhập khẩu chính là máy móc thiết bị, hoá chất, dược phẩm. Các đối tác thương mại chính là: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Án Độ, Anh, Cộng hoà Liên bang Đức,... (0,25 điểm)
+ Nội thương phát triển do có thị trường nội địa lớn. Hệ thống cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại có mật độ cao và hoạt động nhộn nhịp tại các thành phố lớn. Hệ thống chợ và cửa hàng bán lẻ tập trung nhiều ở các vùng nông thôn. (0,25 điểm)
- Tài chính ngân hàng: Cộng hoà Nam Phi là nơi có các ngân hàng lớn nhất châu Phi. Các trung tâm tải chính ngân hàng lớn là: Giô-han-ne-xbua, Kếp-tao, Prê-tô-ri-a. Quốc gia này đứng vào hàng đầu châu Phi về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (3 tỉ USD, năm 2020). (0,25 điểm)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















