
Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Tiếng anh có lời giải năm 2022 (Đề 5)
50 câu hỏi
vision
equation
decision
competition
Đáp án D
- Vision /ˈvɪʒn/ (n): tầm nhìn
- Equation /ɪˈkweɪʒn/ (n): phương trình
- Decision /dɪˈsɪʒn/ (n): quyết định
- Competition /ˌkɒmpəˈtɪʃn/ (n): cuộc thi, cuộc cạnh tranh
appreciate
efficient
suspicious
apprentice
Đáp án D
- Appreciate /əˈpriːʃieɪt/ (v): đánh giá, đánh giá cao
- Suspicious /səˈspɪʃəs/ (adj): hoài nghi, nghi ngờ
- Efficient /ɪˈfɪʃnt/ (adj): hiệu quả, hiệu lực
- Apprentice /əˈprentɪs/ (n): người tập sự
majority
ceremony
astronomy
investiture
Đáp án B
- Majority /məˈdʒɒrəti/ (n): đa số
- Astronomy /əˈstrɒnəmi/ (n): thiên văn học
- Ceremony /ˈserəməni/ (n): nghi lễ
- Investiture /ɪnˈvestɪtʃə(r)/ (n): lễ phong chức
appliance
ancestor
ancestry
absolute
Đáp án A
- Appliance /əˈplaɪəns/ (n): thiết bị
- Ancestry /ˈænsestri/ (n): tổ tông, dòng họ
- Absolute /ˈæbsəluːt/ (adj): tuyệt đối
- Ancestor /ˈænsestə(r)/ (n): tổ tiên
blank
pain
loss
crisis
Đáp án C
- at a loss: không biết làm/ nói gì
"Vào thời điểm đó, tôi đã không biết nói gì."
passed
filled
crossed
occurred
Đáp án C
- cross one's mind ~ come into one's mind: chợt nảy ra trong đầu
"Tôi chưa bao giờ có suy nghĩ là cô ấy có thể thua."
studied - would be
had studied - would have been
studied – would have been
had studied – would be
Đáp án D
Cấu trúc: If clause (type 3), main clause (type 2) _ câu điều kiện hỗn hợp loại 3 + 2 nói về giả thiết trái với thực tế trong quá khứ còn kết quả trái với thực tế ở hiện tại
"Nếu tháng trước cậu ấy đã ôn thi chăm chỉ thì bây giờ cậu ấy là sinh viên năm nhất."
of
for
at
on
Đáp án D
- bank on (ph.v): dựa vào, đặt hi vọng vào ai/ cái gì
"Anh ấy luôn dựa vào chị mình để đưa cho anh ấy lời khuyên hữu ích."
shoals
flocks
teams
swamps
Đáp án A
- shoals of fish: đàn cá
"Cô ấy đã nhìn thấy những đàn cá nhỏ nhiều màu sắc."
confer
defer
refer
infer
Đáp án B
- defer ~ put off: trì hoãn
- confer sth (v): phong, ban; confer with sb: bàn bạc, hội ý với ai
- refer + to (v): nói đến, đề cập
- infer (v): luận ra, suy ra
"Chúng tôi phải hoãn quyết định cho đến khi Tom đi nghỉ về."
don't I
do I
don't they
do they
Đáp án D
- Mệnh đề phía trước bắt đầu bằng "I don't think" nên phần hỏi đuôi theo mệnh đề phụ phía sau. "Tôi không nghĩ người xem truyền hình thích bộ phim đó, phải không?"
sake
care
advantage
concern
Đáp án A
- sake (n): mục đích, lợi ích
+ for the sake of sb: vì ai, vì lợi ích của ai
- care (n): sự quan tâm
- advantage (n): thuận lợi
- concern (n): sự quan tâm
"Mẹ tôi đã quyết định bỏ việc vì các con của mình."
put by
put in
put apart
put down
Đáp án A
- put by: để dành, tiết kiệm
"Khoản tiết kiệm của bà tôi rất đáng kể vì bà đã để dành một ít tiền mỗi tuần."
remains
results
remnants
relics
Đáp án A
- remains: đồ ăn thừa
- results: kết quả
- remnants: vật còn thừa, tàn dư
- relics: di tích
"Lúc tôi đi vào phòng ăn sau đó, phần đồ ăn thừa của bữa tối vẫn còn trên bàn."
other
others
another
the others
Đáp án C
- another + từ chỉ số lượng + N số nhiều: thêm... nữa
"Khi đồng hồ báo thức kêu, anh ấy đã tắt nó và ngủ thêm 15 phút nữa."
occupant
preoccupying
occupied
preoccupied
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. occupant (n): người chiếm đóng
B. preoccupying (V-ing): làm ai bận tâm
C. occupied (adj): được sử dụng bởi ai
D. preoccupied (adj): bận tâm, lo lắng
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Bạn trông có vẻ khá bận tâm. Bạn đang lo lắng về điều gì đó à?
bitterly
strongly
heavily
seriously
Đáp án A
- bitterly + disappointed: cực kì thất vọng
"Anh ấy rất thất vọng về kết quả kì thi.”
balloon
breath
mind
trumpet
Đáp án D
- blow one's own trumpet ~ boast: khoe khoang
"Tôi không thể chịu đựng được chị họ của mình. Chị ấy luôn khoe khoang và bảo với mọi người rằng chị ấy biết mọi thứ."
incompetent
unable
incapable
powerless
Đáp án C
"Bệnh của Lan đã khiến cô ấy không thể tập trung."
- incapable of sth: không có khả năng/ không thể làm gì
- incompetent: không có năng lực
- unable + to do sth: không có khả năng làm gì
- powerless + to do sth (adj): bất lực, không có sức mạnhfrighten me
please me
annoy me
worry me
Đáp án C
- get up one’s nose ~ annoy sb: làm ai bực mình
A. làm tôi sợ
B. làm tôi vui lòng
D. làm tôi lo lắng
"Những người lái xe quá nhanh thực sự làm tôi bực mình."
very nervous
very busy
very tired
very relaxed
Đáp án A
- like a cat on a hot tin roof ~ like a cat on hot bricks ~ very nervous: rất căng thẳng, bồn chồn
B. rất bận rộn
C. rất mệt
D. rất thư giãn
"Cô ấy đã rất căng thẳng trước kì thi bằng lái xe của mình."
displeased
friendly
unsympathetic
enthusiastic
Đáp án B
- a cold fish (n): không thân thiện, không lộ cảm xúc # friendly (adj): thân thiện
- displeased (adj): không hài lòng
- unsympathetic (adj): không biết cảm thông
- enthusiastic (adj): nhiệt tình, hăng hái
"Tôi không thích người hàng xóm mới của mình. Cô ấy không thân thiện."
considerable
harmful
enormous
beneficial
Đáp án D
- detrimental (adj): có hại, bất lợi # beneficial (adj): có lợi
- considerable (adj): đáng kể
- harmful (adj): có hại
- enormous (adj): to lớn
"Khí thải từ nhà máy đó khiến nhiều người nghi ngờ là có ảnh hưởng có hại đến sức khỏe."
No, the shop is closed in an hour.
Sorry, only cash is accepted here.
Yes, it is quite cheap. It costs fifty dollars.
Sure, the changing rooms are over there.
Đáp án D
Khách hàng: "Tôi có thế thử cái áo sơ mi này được không?
Cô bán hàng:"____________"
A. Không, cửa hàng sẽ đóng cửa trong một tiếng nữa ạ.
B. Xin lỗi, ở đây chỉ nhận tiền mặt ạ.
C. Vâng, nó thì khá rẻ. Nó có giá 50 đô la ạ.
D. Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia ạ.
No way.
Just round the corner over there.
Look it up in a dictionary!
There's no traffic near here.
Đáp án B
David: “Bạn làm ơn chỉ cho tôi đường đến bưu điện gần nhất được không?”
Người qua đường: “___________”
A. Không đời nào. B. Nó chỉ ở quanh góc kia thôi.
C. Hãy tra cứu nó trong cuốn từ điển! D. Không có giao thông ở gần đây.Because
Through
For
If
Đáp án B
"Through effective communication we create the characteristics of healthy relationships, such as trust, openness, and intimacy." (Thông qua giao tiếp hiệu quả, chúng ta tạo ra các nét đặc trưng của các mối quan hệ lành mạnh, chẳng hạn như sự tin tưởng, cởi mở và thân mật.)
talk
express
impress
declare
Đáp án B
"While patterns of communication may vary according to our personal style and family and cultural background, being able to express our values, opinions, feelings, and dreams is important in any meaningful relationship." (Trong khi các hình thức giao tiếp có thể đa dạng theo phong cách cá nhân, nền tảng văn hóa và gia đình thì việc bày tỏ các giá trị, quan điểm, cảm xúc và giấc mơ là điều quan trọng trong bất kì mối quan hệ có ý nghĩa nào.)
expensive
boring
complex
simple
Đáp án C
- expensive (adj): đắt - boring (adj): nhàm chán
- complex (adj): phức tạp - simple (adj): đon giản
"Communication in relationships is one of the most complex and strategic activities of human beings." (Giao tiếp trong các mối quan hệ là một trong những hoạt động mang tính chiến lược và phức tạp nhất của con người.)
if
that
which
so that
Đáp án D
- so that + a clause: để mà
"This intimate form of communication is best done face to face when each person is able to use the full range of verbal and non-verbal nuances of communication so that a message is delivered clearly and received without misunderstandings." (Hình thức giao tiếp thân mật này được thực hiện trực tiếp tốt nhất khi mỗi người có thể sử dụng đầy đủ các sắc thái giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để thông điệp được truyền tải rõ ràng và tiếp nhận không bị hiểu nhầm.)
provide
maintain
have
give
Đáp án A
- provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì
"It is, therefore, important to provide students with many opportunities to practise effective communication strategies." (Do đó, điều quan trọng là phải cung cấp cho sinh viên nhiều cơ hội để luyện tập các chiến lược giao tiếp hiệu quả.)
Hierarchical order and order by topic.
Order by topic and cause and effect.
Hierarchical order and chronological order.
Chronological order and compare and contrast.
Đáp án B
(theo thứ tự của chủ đề và nguyên nhân, hệ quả)
Trong bài đọc, đầu tiên nêu ra vấn đề tiết kiệm năng lượng rồi nêu các biện pháp và kết quả của các biện pháp.
You can reduce your $30 monthly lighting costs to $65 by using fluorescent bulbs instead of incandescent.
Double-paned windows can cut energy costs.
Your local energy company will send an energy auditor at your request.
Some appliances have energy-saving settings.
Đáp án C
Th)ông tin trong bài: "One way to save money is to replace incandescent lights with fluorescents. This can result in a savings of more than 50% on your monthly lighting costs." (Một cách để tiết kiệm tiền là thay thế đèn sợi đốt bằng đèn huỳnh quang. Điều này có thể giúp bạn tiết kiệm hơn 50% chi phí chiếu sáng hàng tháng.) _ A được đề cập
- "Windows provide another opportunity to cut your energy costs. Caulk old windows that might be leaky to prevent drafts, and choose double-paned windows if you're building an addition or replacing old windows." (Cửa sổ giúp bạn có thế cắt giảm chi phí năng lượng. Hàn các cửa sổ cũ có lỗ hở để ngăn gió lùa và chọn cửa sổ hai lớp nếu bạn đang xây dựng thêm hoặc thay thế các cửa sổ cũ.) _ B được đề cập
- "When it's time to replace old appliances, it's wise to spend a bit more for an energy-efficient model, and be sure that you are taking advantage of energy-saving settings already on your current refrigerator, dishwasher, washing machine, or dryer." (Khi đã đến lúc thay thế các thiết bị cũ, bạn nên chi tiêu nhiều hơn một chút cho kiểu máy tiết kiệm năng lượng và chắc chắn rằng bạn đang tận dụng các cài đặt tiết kiệm năng lượng đã có trên tủ lạnh, máy rửa bát, máy giặt hoặc máy sấy hiện tại của mình.) _ D được đề cập
- Phương án C không được đề cập đến (việc công ty năng lượng địa phương gửi kiểm toán viên đến nhà dân theo yêu cầu không được nhắc đến
There are many things a homeowner or renter can do to save energy and money.
Hiring an energy auditor will save energy and money.
Homeowners and renters don't know what they can do to save energy and money.
Replacing windows and light bulbs are well worth the effort and cost.
Đáp án A
Ý chính của bài đọc này là nói về cách mà người dân có thể làm để tiết kiệm năng lượng và tiền bạc.
Check for construction flaws.
Look for problems with heat distribution.
Offer solutions to lower your energy costs.
Locate a variety of flaws that may result in energy inefficiency and fix them.
Đáp án D
Thông tin trong bài: "An energy auditor will come into your home and assess its energy efficiency. The auditor will pinpoint areas of your home that use the most energy and offer solutions to lower your energy use and costs. Trained energy auditors know what to look for and can locate a variety of flaws that may be resulting in energy inefficiency, including inadequate insulation, construction flaws, and uneven heat distribution." (Một kiểm toán viên năng lượng sẽ đến nhà bạn và đánh giá hiệu quả năng lượng của nó. Kiểm toán viên sẽ xác định các khu vực trong nhà bạn sử dụng nhiều năng lượng nhất và đưa ra các giải pháp để giảm chi phí và việc sử dụng năng lượng của bạn. Kiểm toán viên năng lượng được đào tạo biết tìm kiếm gì và có thể xác định được nhiều lỗi có thể dẫn đến việc sử dụng năng lượng kém hiệu quả, bao gồm cách nhiệt không đủ, lỗi trong xây dựng và phân bố nhiệt không đồng đều.) _ A, B, C là những việc mà kiểm toán viên năng lượng làm
- Theo bài đọc, kiếm toán viên đến kiểm tra lỗi của ngôi nhà làm tốn năng lượng nhưng không sửa chúng
are energy efficient.
should only be used as replacement windows
should only be used in new additions to homes
will lower your heating costs by 50%.
Đáp án A
Thông tin trong bài: "Windows provide another opportunity to cut your energy costs. Caulk old windows that might be leaky to prevent drafts, and choose double-paned windows if you're building an addition or replacing old windows."
Differences between simple and complex fungi.
Functions of chlorophyll in plants.
Functions of sugar in the walls of fungal cells.
Differences between fungi and plants.
Đáp án D
Đoạn 1 chủ yếu thảo luận về điều gì?
A. Những sự khác biệt giữa nấm đơn giản và nấm phức tạp.
B. Chức năng của chất diệp lục trong thực vật.
C. Chức năng của đường trong thành tế bào nấm.
D. Sự khác biệt giữa nấm và thực vật.
Thông tin trong bài: "Fungi, of which there are over 100,000 species, including yeasts and other single-celled organisms as well as the common molds and mushrooms, were formerly classified as members of the plant kingdom. However, in reality they are very different from plants and today they are placed in a separate group altogether." (Nấm, trong đó có hơn 100.000 loài, bao gồm nấm men và các sinh vật đơn bào khác cũng như nấm mốc và các loại nấm thông dụng khác, trước đây được phân loại là thành viên của giới thực vật. Tuy nhiên, trên thực tế chủng rất khác với thực vật và ngày nay chúng được xếp vào một nhóm tách biệt hoàn toàn.)
true
main
logical
obvious
Đáp án B
- principal ~ main (adj): chính
- true (adj): đúng, thực
- logical (adj): logic, hợp lý
- obvious (adj): rõ ràng
Thông tin trong bài: "However, in reality they are very different from plants and today they are placed in a separate group altogether. The principal reason for this is that none of them possesses chlorophyll..." (Tuy nhiên, trên thực tế chúng rất khác với thực vật và ngày nay chúng được xếp vào một nhóm tách biệt hoàn toàn. Lý do chính cho điều này là không loại nào trong số chúng có chất diệp lục...)
The absorb carbohydrates from their own cell walls.
They synthesize chlorophyll to produce carbohydrates.
They produce carbohydrates by breaking down chitin.
They acquire carbohydrates from other organic matter, both living and dead.
Đáp án D
Thông tin trong bài: 'The principal reason for this is that none of them possesses chlorophyll, and since they cannot synthesize their own carbohydrates, they obtain their supplies either from the breakdown of dead organic matter or from other living organisms." (Lý do chính cho điều này là không loại nào trong số chúng có chất diệp lục, và vì chúng không thể tự tổng hợp cacbonhydrat cho riêng mình nên chúng lấy nguồn cung cấp từ sự phân hủy các chất hữu cơ đã chết hoặc từ các sinh vật sống khác.)
can be destroyed by fungi
have unusual chemical compositions
contain a material found in the walls of fungal cells
secrete the same enzymes as the walls of fungal cells do
Đáp án C
Bài đọc đề cập đến tôm, nhện và các loại côn trùng bởi vì xương của chúng____________.
A. có thể bị nấm phá hủy
B. có thành phần hóa học bất thường
C. chứa một chất được tìm thấy trong thành của tế bào nấm
D. tiết ra các enzym giống như thành của tế bào nấm
Thông tin trong bài: "Furthermore the walls of fungal cells are not made of cellulose, as those of plants are, but of another complex sugar like polymer called chitin, the material from which the hard outer skeletons of shrimps, spiders, and insects are made." (Hơn nữa, thành của tế bào nấm không được làm bằng xenlulozơ như ở thực vật, mà được làm bằng một loại đường phức tạp khác như polyme gọi là chitin, nguyên liệu cấu tạo nên bộ xương cứng bên ngoài của tôm, nhện và côn trùng.)
tips
hyphae
enzymes
walls
Đáp án D
Thông tin trong bài: "The difference between the chemical composition of the cell walls of fungi and those of plants is of enormous importance because it enables the tips of the growing hyphae, the threadlike cells of the fungus, to secrete enzymes that break down the walls of plant cells without having any effect on those of the fungus itself." (Sự khác biệt giữa thành phần hóa học của thành tế bào của nấm và của thực vật có tầm quan trọng to lớn vì nó cho phép các đầu sợi nấm đang phát triển, các tế bào dạng sợi của nấm, tiết ra các enzym phá vô thành tế bào thực vật mà không ảnh hưởng gì đến thành tế bào của nấm.)
_ those = the walls
buildings
animals
food
soil
Đáp án D
Thông tin trong bài: "They are a major cause of structural damage to building timbers, a cause of disease in animals and humans, and one of the greatest causes of agricultural losses. Entire crops can be wiped out by fungal attacks both before and after harvesting. Some fungi can grow at +50°C, while others can grow at -5°c, so even food in cold storage may not be completely safe from them." (Chúng là nguyên nhân chính gây hư hỏng cấu trúc đối với gỗ xây dựng, nguyên nhân gây bệnh cho động vật và con người, và là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây ra thiệt hại về nông nghiệp. Toàn bộ cây trông có thể bị xóa sổ bởi sự tấn công của nấm cả trước và sau khi thu hoạch. Một số loại nấm có thể phát triển ở +50°C, trong khi những loại khác có thể phát triển ở -5°C, vì vậy ngay cả thực phẩm trong ngăn lạnh cũng có thể không hoàn toàn an toàn với chúng.)
a medicine derived from plants
a beneficial use of fungi
a product of the relationship between plants and fungi
a type of fungi that grows at extreme temperatures.
Đáp án B
Thông tin trong bài: "They also enter into a number of mutually beneficial relationships with plants and other organisms. In addition, fungi are the source of many of the most potent antibiotics used in clinical medicine, including penicillllin." (Chúng cũng tham gia vào một số mối quan hệ cùng có lợi với thực vật và các sinh vật khác. Thêm vào đó, nấm là nguồn gốc của nhiều loại kháng sinh có hiệu lực được sử dụng trong y học lâm sàng, bao gồm cả penicillin.)
_ “penicillin" được đề cập như là một ví dụ về công dụng có lợi của nấm
the
finding
to operate
body
Đáp án B (finding _ found)
- Dùng "V-PP" để rút gọn mệnh đề quan hệ ở bị động
"Động vật và con người sử dụng năng lượng được tìm thấy trong thức ăn để thực hiện các chức năng của cơ thể và các cơ."
the air
breathe
tasted
or color
Đáp án C (tasted _ taste)
- taste (n): vị (no + N)
"Oxy trong không khí chúng ta hít thở không có vị, không có mùi hay màu."
those who
responsible
childhood
likely more
Đáp án D (likely more _ more likely)
- be more likely to V: có nhiều khả năng làm gì hơn
"Một số nhà tâm lý học tin rằng những người được khuyến khích độc lập, có trách nhiệm, và năng lực trong thời thơ ấu có nhiều khả năng trở nên có động lực để đạt được thành công hơn những người khác."
The father asked True to play with the knife.
The father ordered True to get a cut.
The father warned True not to play with the knife.
The father accused True of getting a cut.
Đáp án C
"Trúc, hãy ngừng chơi với con dao ngay hoặc nếu không con sẽ bị cắt tay đây." Ông bố nói.
A. Ông bố yêu cầu Trúc chơi với con dao.
B. Ông bố ra lệnh cho Trúc cắt tay.
C. Ông bố cảnh báo Trúc không được chơi với con dao.
D. Ông bố buộc tội Trúc cắt tay.
Because I was expecting him to be incompetent, I was shocked to see him perform rather well.
I was mistaken about his suitability for the position since he proved rather incompetent.
Contrary to my initial impression, he was not totally unsuitable for the position.
I was right in thinking that he was totally useless for the job.
Đáp án B
Tôi đã nghĩ anh ấy là người thích hợp cho vị trí đó, nhưng hóa ra anh ấy khá là vô dụng.
A. Bởi vì tôi mong đợi anh ấy thiếu năng lực nên tôi bị sốc khi thấy anh ấy thể hiện khá tốt.
B. Tôi đã nhầm lẫn về sự phù hợp của anh ấy cho vị trí đó vì anh ấy đã tỏ ra khá kém.
C. Trái với ấn tượng ban đầu của tôi, anh ấy không hoàn toàn không thích hợp cho vị trí đó.
D. Tôi đã đúng khi nghĩ rằng anh ấy hoàn toàn vô dụng cho công việc đó.
Susan cannot live in harmony with her new neighbors.
Susan's new neighbors are so hard on her.
It is impossible for Susan to fall out with her new neighbors.
Because of her new neighbors, Susan cannot get on well with everyone.
Đáp án A
"Susan thấy khó để hòa hợp với những người hàng xóm mới của mình." _ Susan không thể sống hòa hợp với những người hàng xóm mới của mình.
- get on well with sb ~ live in harmony with sb: sống hòa thuận, hòa hợp với ai
B, C, D không hợp nghĩa
B. Những người hàng xóm mới của Susan quá khó với cô ấy.
C. Susan không thể cãi nhau với những người hàng xóm mới của mình.
D. Bởi vì những người hàng xóm mới của mình nên Susan không thể hòa hợp với mọi người.
It is useless calling Mary because her phone runs out.
It's no use to call Mary because her phone runs out.
You need to call Mary because her phone runs out.
It's worth calling Mary because her phone runs out.
Đáp án A
"Gọi cho Mary vô ích. Điện thoại cô ấy hết pin." _ Vô ích khi gọi cho Mary vì điện thoại cô ấy hết pin.
B. sai cấu trúc (it's no use + V-ing: vô ích làm gì)
C, D không hợp nghĩa:
C. Bạn cần gọi cho Mary vì điện thoại cô ấy hết pin.
D. Đáng gọi cho Mary vì điện thoại cô ấy hết pin.
Although he lived in difficult conditions, but he studied very well.
He studied very well thanks to the fact that he lived in difficult conditions.
Difficult as his living conditions, he studied very well.
He studied very well despite his difficult living conditions.
Đáp án D
"Điều kiện sống của cậu ấy khó khăn. Tuy nhiên, cậu ấy học rất giỏi." _ Cậu ấy học rất giỏi mặc dù điều kiện sống khó khăn của mình.
A. sai cấu trúc (thừa "but"); C. sai cấu trúc: Adj + as + S + be
B. không hợp nghĩa (Cậu ấy học rất giỏi nhờ vào việc sống trong điều kiện khó khăn.)
Cấu trúc: although + a clause ~ despite + N: mặc dù
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)







