
Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Tiếng anh có lời giải năm 2022 (Đề 3)
50 câu hỏi
epidemic
illegal
education
competitor
Đáp án B
- Epidemic /ˌepɪˈdemɪk/ (n): dịch bệnh
- Education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): giáo dục
- Illegal /ɪˈliːɡl/ (adj): bất hợp pháp
- Competitor /kəmˈpetɪtə(r)/ (n): người cạnh tranh
panicked
ragged
wretched
supposedly
Đáp án A
- Panicked /ˈpænɪkt/ (v-past): hoảng sợ, sợ hãi
- wretched /ˈretʃɪd/ (adj): không vui (người); tồi tệ
- Ragged /ˈræɡɪd/ (adj): rách tả tơi
- Supposedly /səˈpəʊzɪdli/ (adv): cho là, giả sử là
obligatory
geographical
international
undergraduate
Đáp án A
- Obligatory /əˈblɪɡətri/ (adj): bắt buộc
- International /ˌɪntəˈnæʃnəl/ (adj): quốc tế
- Geographical /ˌdʒiːəˈɡræfɪkl/ (adj): (thuộc) địa lý
- Undergraduate /ˌʌndəˈɡrædʒuət/ (n): sinh viên chưa tốt nghiệp
difficulty
simplicity
discovery
commodity
Đáp án A
- Difficulty /ˈdɪfɪkəlti/ (n): sự khó khăn
- Simplicity /sɪmˈplɪsəti/ (n): tính đơn giản
- Discovery /dɪˈskʌvəri/ (n): sự khám phá
- Commodity /kəˈmɒdəti/ (n): hàng hóa
arrive
get
reach
achieve
Đáp án C
- arrive at ~ reach one's destination: đến đích
- get + to + nơi chốn
- achieve: đạt được
"Khi bạn đến đích, hướng dẫn viên du lịch sẽ gặp bạn tại sân bay."
waited
was waiting
have waited
had been waiting
Đáp án D
Cấu trúc: had been + Ving (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
"Thầy giáo đã đến sau khi chúng tôi chờ thầy hơn 30 phút."
|
Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc/hành động diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó kéo dài đến thời điểm nói trong quá khứ. |
goose
hawk
dog
fox
Đáp án B
- have eyes like a hawk: mắt sắc như mắt diều hâu, rất tinh ý
"Mary chắc chắn sẽ nhận ra cái bình bị vỡ đó. Cô ấy rất tinh ý."
an ancient black stone-built
a black ancient stone-built
an ancient stone-built grey
a stone-built black ancient
Đáp án A
"Đó là một ngôi nhà cổ màu đen được xây bằng đá."
- Trật tự của tính từ trước danh từ: OpSACOMP (Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin - Material - Purpose)
Trong câu này, ta thấy trật tự đúng là: ancient (age) - black (color) - stone-built (material)
forward
out
towards
up
Đáp án A
- put forward: đề xuất, đưa ra (ý kiến, gợi ý,...)
"Chúng ta hãy đưa ra nhiều gợi ý nhất có thể."
to
through
with
in
Đáp án B
- sail through: vượt qua điều gì đó rất nhanh và dễ dàng
"Tôi không ngạc nhiên khi Mai vượt qua kì thi cuối kỳ dễ dàng."
must
would
use to
should
Đáp án B
- would + V (bare-inf).: đã từng làm gì
"Cô ấy đã từng sống với ông bà trong một ngôi nhà nhỏ khi còn bé."
which
who
whom
that
Đáp án D
- that: dùng để thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật
"Cậu bé và các con vật mà cô ấy vẽ rất đẹp."
equally
the same
similarly
alike
Đáp án A
- equally chỉ sự ngang bằng về tinh chất, mức độ, còn các đáp án B C D đều nói về tương tự nhau
- the same (N): giống nhau
- similarly (adv): tương tự
- alike (adj, adv): giống nhau
"Toán và Tiếng Anh đều khiến tôi hứng thú gần như nhau."
disrupting
disturbing
distracting
dispersing
Đáp án C
Cấu trúc: distract sb from sth: làm ai đó sao lãng việc gì
"Những vấn đề cá nhân này dường như làm cô ấy sao lãng công việc."
stirred up
poured through
turned into
cut back
Đáp án A
- stir up: gây ra
- pour through: chảy qua
- turn into: biến thành
- cut back: giảm
"Những cái quạt trần đang chạy, nhưng không may chúng chỉ tạo ra không khí nóng ẩm."
value
point
worth
profit
Đáp án B
- There's no point in + V-ing : vô ích khi làm gì
"Vô ích khi thuyết phục anh ấy đi chơi."
success
continuation
succession
repetition
Đáp án C
- in succession: liên tiếp
"Đội của tôi thua chung kết 5 năm liên tiếp."
come
must
should
be
Đáp án D
- be that as it may ~ despite that, nevertheless: tuy nhiên, mặc dù vậy
"Tôi biết cô ấy đã rất cố gắng; tuy nhiên kết quả công việc của cô ấy không đủ tốt."
mouth
eye
head
lip
Đáp án D
- keep a stiff upper lip: tỏ ra cứng rắn, kiên cường
"Dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa thì Susan không bao giờ thể hiện cảm xúc của mình. Cô ấy luôn cứng rắn."
changed completely
cleaned well
destroyed completely
removed quickly
Đáp án C
- wiped out ~ destroyed completely: bị phá hủy hoàn toàn
"Toàn bộ thành phố đã bị phá hủy hoàn toàn trong các cuộc tấn công bằng bom."
taking off
setting up
growing well
closing down
Đáp án C
- flourish (v) ~ grow well: phát triển tốt
- take off: tháo ra, cởi ra
- set up: thành lập
- close down: đóng cửa
"Rất ít công ty phát triển tốt trong những thời kì khó khăn."
secretly
daily
transparently
privately
Đáp án C
- behind closed doors: một cách bí mật # transparently (adv): một cách minh bạch, rõ ràng
secretly (adv): bí mật
- daily (adv): hàng ngày
- privately (adv): riêng tư, bí mật
"Dường như hợp đồng đã được kí bí mật vì không ai biết về điều đó."
insensitively
irresponsibly
liberally
responsibly
Đáp án B
conscientiously: tận tâm, chu đáo # irresponsibly: thiếu trách nhiệm
"Anh ấy đã thực hiện mọi nhiệm vụ chu đáo. Anh ấy để tâm đến công việc mình làm."OK, what time?
You're kidding.
I know.
I'm sure.
Đáp án A
Nam: Tớ có ý này. Chúng ta hãy đi bơi vào chiều thứ 7 đi. - Hùng: Được đấy, mấy giờ nhỉ?
B. Cậu đang đùa đấy à.
C. Tớ biết.
D. Tớ chắc đây.
You don't say.
Why not?
Beats me.
You left with him very early.
Đáp án C
Peter: Tại sao Tom rời bữa tiệc sớm như vậy? - Daisy: Tớ chịu/ Tớ không biết.
time
confidence
efforts
money
Đáp án B
- time (n): thời gian - confidence (n): sự tự tin
- efforts (n): nỗ lực - money (n): tiền
"Your love and support are essential for your child's self-esteem. Young people who feel good about themselves often have more confidence to discover who they are and what they want to do with their lives." (Tình yêu và sự ủng hộ của bạn là điều cần thiết cho lòng tự trọng của con bạn. Những người trẻ tuổi cảm thấy hài lòng về bản thân thường có nhiều tự tin hơn để khám phá mình là ai và mình muốn làm gì với cuộc sống của mình.)
tune
understand
consider
make
Đáp án A
- tune in to... (ph.v): hiểu được cảm giác, suy nghĩ của ai
"Try to tune in to your child's feelings. It might help to remember that your child could be confused and upset by the physical, social and emotional changes of adolescence. Your child needs your emotional guidance and stability during this time." (Cố gắng hiểu cảm xúc của con bạn. Điều đó có thể giúp bạn nhớ rằng con bạn có thể bối rối và lo ngại trước những thay đổi về cơ thể, xã hội và cảm xúc của tuổi vị thành niên. Con bạn cần sự hướng dẫn và sự kiên định của bạn trong thời gian này.)
on
of
in
for
Đáp án C
- consistent in sth: kiên định, nhất quán
"Rules will also help you be consistent in how you treat your child." (Các quy tắc cũng sẽ giúp bạn nhất quán trong cách đối xử với con mình.)
Unless
Although
Because
If
Đáp án D
- Unless: nếu... không, trừ phi
- Because: bởi vì
- Although: mặc dù
- If: nếu
"If you set the limits too strictly, your child might not have enough room to grow and try new experiences." (Nếu bạn đặt ra giới hạn quá nghiêm khắc, con bạn có thể không có đủ cơ hội để phát triển và thử trải nghiệm mới.)
making-dcision
decision-making
decisions-making
making-decisions
Đáp án B
Cấu trúc: N (singular) - V-ing + N _ cụm danh từ
"Younger teenagers might think they're ready to make their own decisions, but they often haven't developed the decision-making skills they need to handle significant responsibilities without your help." (Các bạn thanh thiếu niên nhỏ tuổi hơn có thể nghĩ rằng chúng đã sẵn sàng để đưa ra quyết định của riêng mình, nhưng chúng thường chưa phát triển được các kỹ năng ra quyết định mà chúng cần đế giải quyết các trách nhiệm quan trọng mà không có sự giúp đỡ của bạn.)
complicated matters
dating relationships
money
simple matters
Đáp án D
Thông tin trong bài: 'The fights are usually about simple matters such as food, clothes, the weekly allowance or the telephone." (Các cuộc chiến thường xoay quanh những vấn đề đơn giản như thức ăn, quần áo, tiền trợ cấp hàng tuần hoặc dùng điện thoại.)
unimportant
serious
necessary
complex
Đáp án A
Thông tin trong bài: "A close look at these arguments often reveals that the reasons are so trivial that we may wonder what the tears and shouts have all been about." (Xem xét kỹ những tranh luận này thường cho thấy rằng những lý do rất nhỏ nhặt đến mức chúng ta có thể tự hỏi những giọt nước mắt và tiếng la hét đó là về cái gì.)
Do đó "trivial" ~ unimportant: không đáng kể, nhỏ nhặt
get up early
hang out with their friends
wear jewelry
talk a lot on the phone
Đáp án D
Thông tin trong bài: 'They resent their children's endless conversations on the phone." (Họ bực bội với những cuộc nói chuyện điện thoại bất tận.)
all the parents
all the youngsters
youngsters suffering from severe abuse
youngsters required to clean up their room
Đáp án D
Thông tin trong bài: "Parents and alarm clocks seem like the enemies of mankind at that early hour. Some parents even expect the "poor" youngsters to tidy up their room and put everything in its place before leaving for school - a ridiculous demand - in the eyes of the "victims"." (Bố mẹ và đồng hồ báo thức dường như là kẻ thù của nhân loại vào giờ sáng sớm đó. Một số phụ huynh thậm chí còn mong muốn những đứa trẻ "tội nghiệp" dọn dẹp phòng của mình và sắp xếp mọi thứ ngăn nắp trước khi đến trường - một yêu cầu vô lý - trong mắt của các "nạn nhân".)
_ victims đề cập đến "những bạn trẻ bị bố mẹ bắt dọn dẹp phòng"
Teenagers don’t want to talk or explain anything to their parents.
Parents need to stop their children from making mistakes.
Making mistakes plays an important role in helping teenagers to be mature.
Parents should let their children have freedom to do anything that they like.
Đáp án C
Thông tin trong bài: 'Trial and error is, after all, a very important part of the process of growing up." (Xét cho cùng, việc thử và sai lầm vẫn là một phần rất quan trọng trong quá trình trưởng thành.)
The creation of the urban middle class
Domestic work at the turn of the century
The spread of electrical power in the United States
Overcrowding in American cities
Đáp án B
Chủ đề chính của bài đọc là gì?
A. Sự hình thành tầng lớp trung lưu thành thị
B. Công việc nội trợ vào đầu thế kỷ
C. Sự lan rộng của năng lượng điện ở Mỹ
D. Tình trạng quá đông đúc ở các thành phố của Mỹ
Thông tin trong bài: "By the turn of the century, the middle-class home in North American had been transformed... Not only had household production waned, but technological improvements were rapidly changing the rest of domestic work... At the turn of the century, variations in the nature of women's domestic work were probably more marked than at any time before." (Vào đầu thế kỷ, ngôi nhà của tầng lớp trung lưu ở Bắc Mỹ đã bị thay đổi... Không chỉ việc sản xuất của hộ gia đình suy giảm, mà những cải tiến công nghệ đang thay đổi nhanh chóng phần còn lại của công việc nội trợ... Vào thời điểm đầu thế kỷ, những thay đổi trong công việc nội trợ của phụ nữ có lẽ rõ ràng hơn so với bất kỳ thời điểm nào trước đây.)
oil
coal
gas
wood
Đáp án C
Thông tin trong bài: "Middle-class homes had indoor running water and furnaces, run on oil, coal, or gas, that produced hot water. Stoves were fueled by gas, and delivery services provided ice for refrigerators." (Các ngôi nhà trung lưu có nước sinh hoạt và lò sưởi trong nhà, chạy bằng dầu, than hoặc khí đốt, tạo ra nước nóng. Bếp được cung cấp nhiên liệu bằng gas và các dịch vụ giao hàng cung cấp đá cho tủ lạnh.)
The electric fan
The refrigerator
The electric light
The washing machine
Đáp án A
Thông tin trong bài: "Stoves were fueled by gas, and delivery services provided ice for refrigerators. Electric power was available for lamps, sewing machines, irons, and even vacuum cleaners... Commercial laundries, for instance, had been doing the wash for urban families for decades; by the early 1900’s the first electric washing machines were on the market." (Bếp được cung cấp nhiên liệu bằng gas và các dịch vụ giao hàng cung cấp đá cho tủ lạnh. Năng lượng điện đã có sẵn cho đèn, máy khâu, bàn là, và thậm chí cả máy hút bụi... Chẳng hạn như các tiệm giặt là thương mại đã làm công việc giặt giũ cho các gia đình thành thị trong nhiều thập kỷ; vào đầu những năm 1900, những chiếc máy giặt chạy bằng điện đầu tiên đã có mặt trên thị trường.)
"the electric fan" (quạt điện) không được đề cập là thứ tiện nghi trong gia đình
Farm women
The urban poor
The urban middle class
The wealthy
Đáp án D
Thông tin trong bài: "Technological advances always affected the homes of the wealthy first, filtering downward into the urban middle class." (Những tiến bộ công nghệ luôn ảnh hưởng đến ngôi nhà của những người giàu có trước tiên, rồi đến tầng lớp trung lưu thành thị.)
gained
affected
wanted
accepted
Đáp án A
- gain (v): đạt được, thu được ~ reap (v) - affect (v): ảnh hưởng
- want (v): muốn - accept (v): chấp nhận
Thông tin trong bài: "Heat was provided by wood or coal stoves. In addition, rural women continued to produce most of their families' clothing. The urban poor, similarly, reaped few benefits from household improvements." (Nhiệt được cung cấp từ củi hoặc bếp than. Thêm vào đó, phụ nữ nông thôn tiếp tục làm ra hầu hết quần áo của gia đình mình. Tương tự vậy, người nghèo thành thị hưởng được chút lợi ích từ những sự cải tiến.)
analysis of a quotation
chronological narrative
extended definition
comparison
Đáp án D
Điều nào sau đây mô tả tốt nhất cách tổ chức của bài đọc?
A. Phân tích đoạn trích dẫn B. Tường thuật theo trình tự thời gian
C. Định nghĩa mở rộng D. So sánh
The urban middle ... dresses
Middle-class homes ... water
Electric power... unaffected
The urban poor... heating
Đáp án D
Đoạn nào trong bài đọc tác giả thảo luận về những điều kiện ở vùng thành thị nghèo?
Thông tin trong bài: 'The urban poor, similarly, reaped few benefits from household improvements. Urban slums such as Chicago's nineteenth ward often had no sewers, garbage collection, or gas or electric lines; and tenements lacked both running water and central heating." (Tương tự vậy, người nghèo thành thị hưởng được chút lợi ích từ những sự cải tiến. Các khu ổ chuột ở đô thị như phường thứ 19 của Chicago thường không có cống rãnh, nơi thu gom rác thải, đường dây điện hoặc đường dẫn khí; và các khu nhà thiếu cả nước sinh hoạt và hệ thống sưởi trung tâm.)
There are
of human
have not been
writing
Đáp án D
(writing _ written)
Động từ "write" trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về mặt ý nghĩa.
Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành:
S + have/has V-PP + O
_ S + have/has + been + V-PP + (by O)
was
bravery
on
himself
Đáp án B
(bravery _ brave)
- brave (adj): dũng cảm
Cấu trúc: a + adj + N
Found
ranks
among
oldest universities
Đáp án A
(Found _ Founded)
- found (v): thành lập _ founded (v-pp): được thành lập
"Được thành lập vào năm 1209, trường Đại học Cambridge xếp hạng trong số những trường đại học lâu đời nhất trên thế giới."
David couldn't play in the final due to his broken leg.
If David hadn't broken his leg, he could play in the final now.
If David didn't break his leg, he could play in the final.
But for his broken leg, David couldn't have played in the final.
Đáp án A
"David đã gãy chân và không thể chơi trong trận chung kết." _ David đã không thể chơi trong trận chung kết vì bị gãy chân.
B, C. dùng sai câu điều kiện _ phải dùng câu điều kiện loại 3
D. sai nghĩa (Nếu không phải vì gãy chân thì David đã không thể chơi trong trận chung kết.)
So long as it doesn't rain, they will go to the cinema.
But for the rain, they would have gone to the cinema.
There is a difference between going to the cinema and staying at home.
Whether it rains or not, they will still go to the cinema.
Đáp án D
"Không khác biệt gì nếu trời mưa vì họ sẽ vẫn đi xem phim." _ Dù trời mưa hay không, họ sẽ vẫn đi xem phim.
- whether... or: dù... hay
A, B, C không hợp nghĩa
A. Miễn là trời không mưa, họ sẽ đi xem phim.
B. Nếu không phải vì trời mưa, họ đã đi xem phim.
C. Có một sự khác biệt giữa việc đi xem phim và ở nhà.
I put the phone down when the boss rang back.
Hardly had I put the phone down when the boss rang back.
No sooner had I put the phone down when the boss rang back.
Scarcely had I put the phone down than the boss rang back.
Đáp án B
"Tôi chỉ mới đặt điện thoại xuống thì sếp gọi lại." _ Ngay khi tôi đặt điện thoại xuống thì sếp gọi.
Cấu trúc: Hardly/ Scarcely + had + S + pp ... + when + a clause ~ No sooner + had + S + pp ... + than + a clause (ngay khi... thì)
Not only was the test we did yesterday very long but also very difficult.
Not only was very long the test we did yesterday but it was also very difficult.
The test we did yesterday was not only very long, it was also very difficult.
Not only the test we did yesterday was very long but also very difficult.
Đáp án A
"Bài kiểm tra chúng tôi đã làm hôm qua rất dài. Nó cũng khó."
_ Bài kiểm tra chúng tôi đã làm hôm qua không chỉ dài mà còn khó.
Cấu trúc đảo ngữ với "not only": Not only + aux + S + V... but also... (không những ...mà còn)
- B, C, D sai cấu trúc
He has been investigated for days, suspected to have stolen two cars.
Suspecting to have stolen two cars, he has been investigated for days.
Having suspected to have stolen two cars, he has been investigated for days.
Suspected to have stolen two cars, he has been investigated for days.
Đáp án D
"Anh ấy bị nghi ngờ ăn trộm hai chiếc ô tô. Cảnh sát đã điều tra anh ấy nhiều ngày."
- Rút gọn mệnh đề trạng ngữ có cùng chủ ngữ và mệnh đề đó ở dạng bị động: dùng PP
- A, B, C đều sai cấu trúcBạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)






