Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 3)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 3)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử nồng độ Ca2+ ở trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,03M. Rễ cây sẽ hút thụ động ion Ca2+khi cây sống trong môi trường có nồng độ nào sau đây?

0,04M

0,03M

0,02M

0,01M

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động (cơ chế khuếch tán): Chất tan đi từ môi trường có nồng độ cao đến môi trường có nồng độ chất tan thấp

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố tiến hóa có thể làm đa dạng di truyền vốn gen cho quần thể sinh vật:

   (1) Đột biến                                                                 (4) Chọn lọc tự nhiên

   (2) Di - nhập gen                                                         (5) Các yếu tố ngẫu nhiên

   (3) Giao phối không ngẫu nhiên

Phương án đúng là:

(3), (4)

(4), (5)

(1), (2)

(1), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các nhân tố tiến hóa làm tăng đa dạng di truyền: đột biến (làm phát sinh alen mới), di - nhập gen (nhập cư có thể mang đến quần thể alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể di cư có thể làm nghèo vốn gen của quần thể)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?

Mức phản ứng do kiểu gen quy định, không phụ thuộc môi trường

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác cá thể mẹ

Trong một giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A (đúng). Vì mức phản ứng do kiểu gen quy định

B (đúng)

C (sai). Vì ở loài sinh vật vô tính con có kiểu gen hoàn toàn giống mẹ, do đó có thể con có mức phản ứng giống mẹ.

D (đúng). Vì trong một giống thuần chủng các cá thể có cùng kiểu gen (Ví dụ: giống thuần chủng AA hoặc giống thuần chủng aa) nên các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây?

Nitrôgenaza

Amilaza

Caboxilaza

Nuclêaza

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Enzim nitrogenaza tham gia vào quá trình cố định nitơ tự do trong không khí

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?

Tiêu hóa nội bào

Tiêu hóa ngoại bào

Tiêu hóa ngoại bào và nội bào

Túi tiêu hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là động vật đơn bào: trùng roi, trùng giày, amip..

- Tiêu hóa thức ăn ở động vật đơn bào diễn ra bên trong tế bào gọi là tiêu hóa nội bào.

- Quá trình tiêu hóa nội bào gồm các giai đoạn: Hình thành không bào tiêu hóa → Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa → thức ăn được thủy phân thành các chất dinh dưỡng đơn giản → chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu vào tế bào chất.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các bằng chứng tiến hóa sau đây, bằng chứng nào không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới?

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

Gai của cây hoa hồng và gai của cây hoàng liên có hình thái giống nhau

Hai bên lỗ huyệt của trăn có hai mẩu xương hình vuốt nối với xương chậu

Chuỗi a-hemoglobin của gorila chỉ khác chuỗi a-hemoglobin của người ở hai axitamin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cơ quan tương tự là loại bằng chứng không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.

- Gai xương rồng và tua cuốn của cây đậu Hà Lan là cơ quan tương đồng

- Gai của cây hoa hồng và gai của cây hoàng liên là cơ quan tương tự vì khác nguồn gốc nhưng hình thái và chức năng tương tự nhau, gai hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân, còn gai hoàng liên là biến dạng của lá.

- Hai mẩu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyết của trăn là cơ quan thoái hóa.

- Chuỗi a-hemoglobin của gorila chỉ khác chuỗi a-hemoglobin của người ở hai axitamin thuộc về bằng chứng sinh học phân tử

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về sự tác động của chọn lọc tự nhiên?

(1)  Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể

(2)  Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng alen riêng lẻ ở các loài sinh vật lưỡng bội

(3)  Chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu lên hai cấp độ cá thể và quần thể.

(4)  Chọn lọc tự nhiên không diễn ra khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ

(5)  Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gen

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1), (2), (3), (5) đúng

(4) sai vì khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ thì hình thức chọn lọc ổn định vẫn diễn ra

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1)  Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

(2)  Là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa

(3)  Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

(4)  Tạo ra alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể

(5)  Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của đột biến gen?

1

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(1) (sai). Vì đột biến gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen không theo hướng xác định

(2) (đúng).

(3) (sai). Vì đột biến gen ít nhất là thêm chứ không làm mất alen

(4) (đúng)

(5) (đúng)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên                                                  (4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(2) Giao phối ngẫu nhiên                                            (5) Đột biến

(3) Giao phối không ngẫu nhiên                                 (6) Di – nhập gen

   Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có thể làm thay đổi tần số alen trong quần thể giao phối?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giao phối không phải là nhân tố tiến hóa vì không làm thay đổi tần số alen

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gen đa hiệu là

Gen tạo ra nhiều loại mã mARN khác nhau

Gen điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác

Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

Xem đáp án

Chọn đáp án C

SGK cơ bản trang 44

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên dưới thể hiện cấu trúc của một số loại nuclêôtit cấu tạo nên ADN và ARN

Hình bên dưới thể hiện cấu (ảnh 1)

Hình nào trong số các hình trên là không phù hợp?

(1)

(2)

(3)

(4)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- T là bazơ nitơ trong ADN nên có đường đêôxiribôzơ

 Phân biệt cấu trúc ADN và ARN

ADN

ARN

- Gồm 2 mạch đơn

- Đơn phân là nu

- 4 loại ribonu: A, T, G, X

- Mỗi đơn phân có đường

- Có T không có U

- Có liên kết hiđrô và biểu hiện NTBS

- Gồm 2 mạch đơn

- Đơn phân là ribonu

- 4 loại ribonu: A, U, G, X

- Mỗi đơn phân có đường

- Có U không có T

- Có liên kết hiđrô và biểu hiện NTBS

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?

Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá

Làm mở khí không cho CO2khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp

Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường

Làm cho khí khổng mở và khí O2sẽ thoát ra không khí

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vai trò của quá trình thoát hơi nước:

+ Thoát hơi nước là động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá

+ Thoát hơi nước làm mở khí không cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp

+ Thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ của lá, tránh cho lá không bị đốt nóng

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về sự thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

Giảm dần từ động mạch, đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch

Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần ở tĩnh mạch

Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, giảm dần ở tĩnh mạch

Luôn giống nhau ở tất cả các vị trí trong hệ mạch

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch:

+ Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn, máu chảy nhanh (và ngược lại)

+ Vận tốc máu biến thiên trong hệ mạch như sau: vận tốc lớn nhất của động mạch chủ, rồi giảm dần ở các động mạch nhỏ, tiểu động mạch và chậm nhất ở mao mạch; sau đó lại tăng dần ở các tiểu tĩnh mạch về các tĩnh mạch nhỏ và tĩnh mạch chủ.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

Một số bệnh di truyền phân tử có thể phát sinh trong đời sống cá thể và không di truyền cho thế hệ sau

Tất cả các bệnh di truyền do cha mẹ di truyền cho con

Bệnh tật di truyền là bệnh của bộ máy di truyền

Trên nhiễm sắc thể có số lượng gen càng nhiều thì thể đột biến số lượng về NST đó càng hiếm gặp hoặc không gặp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A (đúng). Vì một số bệnh di truyền phát sinh trong tế bào chất của cơ thể đực hoặc phát sinh trong tế bào sinh dưỡng của những loài chỉ có hình thức sinh sản hữu tính… không di truyền được cho thế hệ sau

B (sai). Vì một số bệnh tật di truyền có thể tự phát sinh trong đời sống cá thể

C (đúng). Vì các bệnh tật di truyền là những bệnh liên quan đến đột biến gen, đột biến NST hoặc rối loạn trong phân bào

D (đúng). Vì NST mang lượng lớn gen nếu đột biến số lượng NST sẽ làm mất cân bằng hệ gen rất lớn, gây chết hoặc giảm sức sống cho cá thể. Do đó, sẽ rất hiếm gặp hoặc không gặp

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

(1)  Sử dụng tiết kiệm nguồn nước

(2)  Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh

(3)  Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên và đưa tất cả các loài vào chăm sóc

(4)  Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy

(5)  Tăng cường xây dựng các đập thủy điện, khai thác cát làm sạch lòng sông nhằm khai thông dòng chảy

(6)  Sử dụng biện pháp hóa học trong nông nghiệp nhằm loại trừ côn trùng gây hại mùa màng

(7)  Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn nhằm lấn biến, mở rộng đất liền, xây các bến cảng

(8)  Tăng cường sử dụng chất tẩy rửa hóa học làm sạch mầm bệnh trong đất và nước

(9)  Nước thải công nghiệp, y tế phải xử lý theo quy định môi trường trước khi thải ra cộng đồng

6

4

3

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(2) Sai. Vừa khai thác vừa tái tạo tài nguyên tái sinh hoặc hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh

(3) Sai. Đưa tất cả các loài vào khu bảo tồn là phương án bất khả thi với nhiều vấn đề…

(5) Sai. Xây dựng đập thủy điện là một trong những nguyên nhân giảm đa dạng sinh học và các hậu quả khác tại vùng hạ nguồn vào mùa hạ vì thiếu nước. Ngập úng vào mùa mưa khi xả lũ… (Các em xem thêm một thực trạng sông MeKong trên Internet)

(6) Sai. Biện pháp hóa học gây chết nhiều loài côn trùng có ích và gây ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước…

(7) Sai. Rừng đầu nguồn có nhiều vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước, là lá chắn lũ quét…

(8) Sai. Như ý số 6.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quần thể người có một số bệnh, tật và hội chứng di truyền như sau:

(1) Bệnh ung thư máu                                                 (6) Bệnh máu khó đông

(2) Bệnh hồng cầu hình liềm                                       (7) Hội chứng Tớcnơ

(3) Bệnh bạch tạng                                                     (8) Hội chứng Đao

(4) Hội chứng Claiphentơ                                           (9) Bệnh mù màu

(5) Tật dính ngón tay số 2 và 3

Trong các bệnh, tật và hội chứng trên, loại nào xảy ra ở cả hai giới?

(1), (2), (3), (6), (9)

(3), (4), (7), (8)

(1), (2), (4), (8), (9)

(4), (5), (6)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(1) Đột biến cấu trúc NST

(2) Đột biến gen trội trên NST thường

(3) Đột biến gen lặn trên NST thường

(4) Đột biến lệch bội dạng XXY (2n+1)

(5) Đột biến gen trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X

(6) Đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y

(7) Đột biến lệch bội dạng XO (2n−1)

(8) Đột biến lệch bội với 3 chiếc NST số 21 (2n+1)

(9) Đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y

Đột biến xảy ra cả nam và nữ gặp ở đột biến gen (gen trên NST thường và gen trên NST giới tính), khác với đột biến lệch bội cặp NST giới tính.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dạng đột biến gen sau có bao nhiêu dạng đột biến chắc chắn làm thay đổi trình tự axitamin trong prôtêin hoàn chỉnh?

(1)  Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thứ 2 của một bộ 3 nằm gần bộ 3 mở đầu

(2)  Mất một nuclêôtit trong một intron ở giữa gen

(3)  Thay thế 1 cặp nuclêôtit nằm gần bộ 3 kết thúc của trình tự mã hóa

(4)  Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong bộ 3 mã hóa cho Tirozin

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thứ 2 của một bộ 3 nằm gần bộ 3 mở đầu →làm thay đổi trình tự axitamin trong prôtêin và thay thế nuclêôtit thứ 2 trong bộ 3 thì 100% sẽ mã hóa cho 1 axitamin khác

(2) Mất một nuclêôtit trong một intron ở giữa gen → không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin vì đoạn intron không mã hóa axit amin, sau khi gen phiên mã tạo mARN sơ khai đoạn intron sẽ bị cắt bỏ tạo thành mARN trưởng thành

(3) Thay thế 1 cặp nuclêôtit nằm gần bộ 3 kết thúc của trình tự mã hóa → chưa chắc làm thay đổi trình tự axitamin trong prôtêin vì mã di truyền có tính thoái hóa (trừ AUG và UGG)

(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong bộ 3 mã hóa cho Tirozin → chưa chắc làm thay đổi trình tự axitamin trong prôtêin và Tirozin do UAE và UAX mã hóa

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào sinh dưỡng (tế bào A) của một loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?

(1) Tế bào A đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân

(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n=4

(3) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n=2

(4) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8

(5) Tế bào A là tế bào của một loài thực vật bậc cao

Khi quan sát quá trình phân bào (ảnh 1)

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đề bài cho biết tế bào A là tế bào sinh dưỡng nên đây là quá trình nguyên phân

(1) sai, tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân (các nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo)

(2) đúng, tế bào A có bộ NST 2n=4

(3) sai, tế bào A khi kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra các tế bào con có bộ NST 2m=4

(4) sai, số tâm động của tế bào A ở giai đoạn này là 4

(5) sai, tế bào A có là tế bào động vật (vì tế bào A có trung tử).

*Chú ý: Tóm tắt kết quả các kì phân bào của tế bào

Khi quan sát quá trình phân bào (ảnh 2)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

Ngựa

Thỏ

Bò

Chó

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Ngựa, thỏ, chuột… mặc dù ăn thực vật nhưng có dạ dày đơn.

- Trâu, bò, cừu, dê… có dạ dày 4 ngăn

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép các lai (P) giữa các cây tứ bội sau đây:

(I) AAaaBBbb×AAAABBBb                 (III) AaaaBBbb×AAAaBbbb

(II) AaaaBBBB×AaaaBBbb                 (IV) AAaaBbbb×AAaaBBbb

   Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Nếu một cặp gen quy định một cặp tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về kết quả ở đời F1 của các phép lai trên?

   (1) Có 2 phép lai cho 12 kiểu gen

   (2) Có 3 phép lai cho 2 kiểu hình

   (3) Có 3 phép lai không xuất hiện kiểu hình lặn về cả hai tính trạng

   (4) Phép lai 4 cho số loại gen và số loại kiểu hình nhiều nhất trong các phép lai

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Kết quả các phép lai:

+ (1) AAaaBBbb×AAAABBBb→AAAA,AAAA,AAaaBBBB,BBBb,BBbb,Bbbb

→Số KG=3×4=12 KG và số KH=1×1=1 kiểu hình

+ (II) AaaaBBBB×AaaaBBbb→AAaa,Aaaa,aaaaBBBB,BBBb,BBbb

→Số KG=3×3=9 KG và số KH=2×1=2 KH

+ (III) AaaaBBbb×AAAaBbbb→AAA,AAaa,AaaaBBBb,BBbb,Bbbb,bbbb

→Số KG=3×4=12 KG và số KH=1×2=2 KH

+ (IV) AAaaBbbb×AAaaBBbb→AAAA,AAAA,AAaa,Aaaa,aaaaBBBb,BBbb,Bbbb,bbbb

→Số KG=5×4=20 KG và số KH=2×2=4 KH

- Từ kết quả các phép lai, ta thấy:

(1) Đúng: (I), (III)

(2) Sai: chỉ có 2 (III), (IV)

(3) Đúng: chỉ có phép lai (IV) xuất hiện aaaabbbb vì đều tạo ra các giao tử aaaa và bbbb tương ứng

(4) Đúng: có 20KG và 4KH

Sơ đồ hình chữ nhật:

Cạnh và đường chéo là giao tử lưỡng bội cần tìm

Aaaa→1/2Aa:1/2aaAAaa→1/6AA:4/6Aa:1/6aaAAAa→1/2AA:1/2AaAAAA→100%AAaaaa→100% aa

Cho phép các lai (P) giữa (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có một trình tự mARN [5’ – AUG GGG UGX UXG UUU – 3’] mã hóa cho một đoạn pôlipeptit gồm 5 axit amin. Dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axit amin?

Thay thế nuclêôtit thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Ađênin.

Thay thế nuclêôtit thứ 11 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin.

Thay thế nuclêôtit thứ 5 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin.

Thay thế nuclêôtit thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng Timin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dạng đột biến dẫn đến việc chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 axitamin phải làm xuất hiện mã kết thúc tại bộ ba thứ 4 tính từ đầu 5’ của mARN khiến 5’ UXG3’ biến đổi thành 5’UAG3’

[5’-AUG GGG UGX UAG UUU-3’]

Mạch gốc của gen tương ứng có chiều ngược lại nên nếu tính từ đầu 5’, G ở vị trí nuclêôtit thứ 5 cần được thay đổi bởi T.

Đột biến vô nghĩa tạo ra bộ ba kết thúc 5’UAA3’;5’UAG3’;5’UGA3’; làm quá trình phiên mã dừng lại

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình dịch mã:

mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axitamin khác nhau

trên mỗi mARN nhất định chỉ có một ribôxôm hoạt động

mỗi loại axit amin chỉ được vận chuyển bởi một loại tARN nhất định

mỗi ribôxôm có thể hoạt động trên bất kì loại mARN nào

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A (sai). Vì mỗi tARN chỉ có thể vận chuyển một loại axitamin

B (sai). Vì trên mỗi mARN nhất định có thể có nhiều ribôxôm cùng hoạt động (hiện tượng pôliribôxôm)

C (sai). Vì mỗi loại axit amin có thể được vận chuyển bởi một số loại tARN có bộ ba đối mã khác nhau (số loại tARN nhiều hơn số loại axitamin)

Suy ra D đúng

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ

hợp tác

kí sinh – vật chủ

hội sinh

cộng sinh

Xem đáp án
Chọn đáp án B
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây

Xem đáp án
Chọn đáp án D
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có những sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cho các cách giải thích sau đây:

(1) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít, dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại

(2) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít, đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại

(3) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít, dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

(4) Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di – nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể

Có bao nhiêu cách giải thích chưa hợp lí.

3

4

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Nguyên nhân là do:

+ Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

+ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.

+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

Ta thấy các câu giải thích (1), (2), và (4) đều chưa hợp lý:

+ (1) (sai). Vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể

+ (2) (sai). Vì biến động di truyền làm thay đổi tần số alen một cách vô hướng, không thể dự đoán được sự thay đổi của tần số alen có lợi hay có hại.

+ (3) đúng.

+ (4) (sai). Vì số lượng cá thể giảm mạnh làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể chứ không phải do di - nhập gen

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi?

Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các đặc điểm thích của quần thể

Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi

Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài và tốc độ sinh sản của loài và áp lức của CLTN

Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A (sai). Vì môi trường (chọn lọc tự nhiên) chỉ đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng các cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể mà không tạo ra đặc điểm thích nghi.

B (đúng). Vì CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

C (đúng). Vì tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài; tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN

D (đúng). Vì các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối, trong môi trường này có thể thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, những quần xã xuất hiện sau so với các quần xã xuất hiện trước thường có đặc điểm là:

Độ đa dạng loài tăng lên nhưng số lượng cá thể mỗi loài giảm xuống

Lưới thức ăn phức tạp hơn và chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng kém quan trọng

Sản lượng sơ cấp tinh dùng làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng ngày càng tăng

Kích thước và tuổi thọ các loài đều giảm đi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương án A đúng vì trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng loài tăng lên nhưng số lượng cá thể mỗi loại giảm xuống.

Phương án B sai vì chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng quan trọng hơn

Phương án C sai vì sản lượng sơ cấp tinh dùng làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng ngày càng giảm.

Phương án D sai vì thước và tuổi thọ các loài đều tăng lên

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2thuận lợi cho quang hợp

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Xem đáp án
Chọn đáp án D
Mối quan hệ giữa cường độ (ảnh 1)

Từ sơ đồ ta thấy, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong C6H12O6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điểm phân biệt

Pha sáng

Pha tối

Điều kiện

Cần ánh sáng

Không cần ánh sáng

Nơi diễn ra

Hạt grana

Chất nền (Strôma)

Nguyên liệu

H2O,NADP+,ADP

 

CO2,ATP,NADPH

 

Sản phẩm

ATP,NADPH,O2

 

Đường glucôzơ

Tên gọi

Pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa năng

Pha cố định CO2

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét các mối quan hỗ trợ giữa các sinh vật trong quần xã, có bao nhiêu mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài khác.

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các mối quan hệ đó là: cộng sinh, hội sinh và hợp tác

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong kĩ thuật di truyền, việc lựa chọn các thể truyền mang các gen kháng thuốc kháng sinh nhằm mục đích

Giúp tế bào chứa ADN tái tổ hợp có thể tồn tại trong môi trường có thuốc kháng sinh

Nhận biết được dòng tế bào vi khuẩn nào đã nhận được ADN tái tổ hợp

Tạo ra những chủng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc kháng sinh

Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong kĩ thuật di truyền, việc lựa chọn các thể truyền mang các gen kháng thuốc kháng sinh nhằm mục đích nhận biết được dòng tế bào vi khuẩn nào đã nhận được ADN tái tổ hợp dựa vào khả năng tồn tại của các dòng vi khuẩn chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường có chất kháng sinh. Từ đó, có thể nhân dòng vi khuẩn có chứa ADN tái tổ hợp

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu không đúng khi nói về động lực của dòng mạch gỗ là:

Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá

Chênh lệch áp suất giữa cơ quan cho và cơ quan nhận

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch

Lực đẩy của rễ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Động lực của dòng mạch gỗ

+ Lực đẩy của rễ (áp suất rễ): Do áp suất thẩm thấu của rễ tạo ra

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực chính): Tế bào lá bị mất nước sẽ hút nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh, sau đó tế bào nhu mô hút nước từ mạch gỗ ở lá → tạo lực của lá kéo nước từ rễ lên.

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ thành dòng nước liên tục (lực trung gian)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì xu hướng biến đổi tần số các alen là:

Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quần thể ban đầu: 0,36BB+0,48Bb+0,16bb=1 có tần số B=0,6;b=0,4

Khi các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì áp lực của chọn lọc tự nhiên lên 2 alen B và b là như nhau

→ quần thể có xu hướng trở về dạng 0,25BB+0,5Bb+0,25bb=1 có tần số alen B=0,5;b=0,5→tần số 2 alen B và b có xu hướng bằng nhau.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 9 thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị bé hơn 50%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 9 kiểu gen

II. Có thể đã xảy ra hoán vị gen ở một giới với tần số 10%

III. F1 có thể chỉ có 7 kiểu gen

IV. Hai cây P có kiểu hình giống nhau nhưng có thể có kiểu gen khác nhau

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở bài toán này, đời con có tỉ lệ 9:3:3:1→ P dị hợp 2 cặp gen

Có 2 khả năng xảy ra.

Trường hợp 1: Các cặp gen phân li độc lập, kiểu gen của P là AaBb×AaBb

Trường hợp 2: Các cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, kiểu gen của P là ♂AB¯ab×♀Ab¯aB, chỉ có hoán vị gen ở cơ thể cái với tần số 25%. Khi cơ thể Ab¯aB có HVG 25% thì kiểu hình ab¯ab có tỉ lệ 0,5×0,125=0,0625

→Khi đó kiểu hình A-B- có tỉ lệ =0,5+0,0625=0,5625; Kiểu hình A-bb = aaB = 0,25 – 0,0625 = 0,1875.

→Tỉ lệ kiểu hình = 0,5625 : 0,1875 : 0,1875 : 0,0625 = 9 : 3 : 3 : 1

I (đúng). Vì nếu 2 cặp gen phân li độc lập thì F1 sẽ có 9 kiểu gen

II (sai). Vì khi có HVG một bên thì đời con có 7 kiểu gen

IV (đúng). Vì P dị hợp 2 cặp gen nên có kiểu hình giống nhau (thân cao, hoa đỏ) nhưng kiểu gen có thể là khác nhau.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thú, alen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Tiến hành phép lai giữa con cái lông trắng với con đực lông đen thuần chủng được F1. Cho F1tạp giao thu được F2 có cả các cá thể lông đen và lông trắng. Nếu cho các con đực ở F2 giao phối với con cái lông trắng ở thế hệ bố mẹ thì đời lai sẽ thu được tỉ lệ:

1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông đen

1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông trắng

1 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng : 2 con cái lông trắng

1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng : 2 con đực lông đen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có:

P:XnXn×XAYA

F2:1XAXa:1XaYa:1XAYA:1XaYA

→1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng: 2 con đực lông đen

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở ruồi giấm, người ta thực hiện phép lai (P) thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen lặn của các gen trên chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không phát sinh đột biến, sức sống các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang ít nhất 2 alen trội của các gen trên chiếm tỉ lệ:

50%

77%

60%

75%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Sơ đồ lai: P=AbaBXDXd               ×                 ABabXdY

AB=ab=xAb=aB=0,5−xXD=Xd=1/2        AB=ab=1/2Xd=Y=1/2            

Ta có: ABABXDY=x.1/2.1/4=0,025→x=0,2

Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 2 alen trội = 1 – (aa,bbDd + Aabb,dd + aaBB,dd +aabbdd)

=1−ababXDXd+XDY+AbabXdXd+XdY+aBabXdXd+XdY+ababXdXd+XdY

=1=0,2×0,5×0,5+0,3×0,5×0,5+0,3×0,5×0,5+0,2×0,5×0,5=0,75

Khi lai hai cặp gen dị hợp, hoán vị 1 hoặc 2 bên ta sử dụng ba công thức đặc biệt này để tính nhanh kiểu hình

(1) A−B−– aabb=50%

(2) A−bb+aabb=20%

(3) A-B-+A-bb=75%

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd. Các tế bào này thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử, trong đó có 1 tế bào không phân li cặp NST mang cặp gen Aa ở lần giảm phân I, lần giảm phân II xảy ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong số các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào không thể xảy ra?

1:1:1:1

1:1:1:1:1:1:1:1

3:3:1:1

2:2:1:1:1:1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 loại giao tử, trong đó:

+ Một tế bào giảm phân có cặp Aa không phân li trong giảm phân I sẽ cho 2 loại giao tử đột biến với tỉ lệ giao tử là 2:2

+ Mỗi tế bào còn lại giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử ABD+abd hoặc ABd+abD hoặc AbD+aBd hoặc Abd+aBD với tỉ lệ giao tử là 2:2

- A (sai). Vì thể tạo ra tỉ lệ  phải có 2 tế bào giảm phân đột biến theo cùng một cách và 2 tế bào giảm phân bình thường theo cùng một cách

- B (đúng). Vì 4 tế bào giảm phân theo 4 cách khác nhau trong đó có 1 tế bào đột biến.

- C (đúng). Vì 1 tế bào đột biến giảm phân và 3 tế bào giảm phân bình thường theo cùng 1 cách.

- D (đúng). Vì 1 tế bào đột biến giảm phân, 2 tế bào giảm phân theo một cách và tế bào còn lại giảm phân theo cách khác.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa, Bb liên kết không hoàn toàn trên cặp nhiễm sắc thể thường. khi lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen trên, các cá thể thu được ở thế hệ F1 có kiểu gen chiếm 6%. Cho biết cả hai giới đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Theo tính theo lý thuyết, 1000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị

Theo tính theo lý thuyết, 2000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào không xảy ra hiện tượng hoán vị

Theo tính theo lý thuyết, 1000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào không xảy ra hiện tượng hoán vị

Theo tính theo lý thuyết, 2000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 400 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: P:Aa,Bb×Aa,Bb

→F1:ab/ab=ab×ab=0,2×0,3 →f=40%

+ A (sai). Vì f=2002×1000×100%=10%

+ B (sai). Vì f=2000−2002×2000×100%=45%

+ C (đúng). Vì f=1000−2002×2000×100%=40%

+ D (sai). Vì f=4002×2000×100%=10%

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 11 chuỗi thức ăn

II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích

III. Loài H tham gia vào 7 chuỗi thức ăn

IV. Nếu tăng sinh khối của A thì tổng sinh khối của cả hệ sinh thái sẽ tăng lên

Một lưới thức ăn gồm có 9 loài (ảnh 1)

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV

Vì lưới này có 11 chuỗi thức ăn và loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn.

Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là: A→I→K→H→C→D→E

Loài A là nguồn sống của tất cả các loài còn lại. Do đó, khi sinh khối của A tăng lên thì sinh khối của các loài còn lại sẽ tăng lên → Tổng sinh khối của các loài tăng lên

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen nằm trên NST X tại vùng không tương đồng trên Y quy định

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô (ảnh 1)

Xác suất sinh một con gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là:

7/81

7/9

1/72

4/9

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tìm kiểu gen của người chồng (13):

+ 12aaXbXb→7AaXBXb và 8AaXbY→13:1/3AA32/3AaXBY

* Tìm kiểu gen của người vợ (14):

4A−XbY và 15aaXBX-→9AaXBXb và 10AaXBY

→14:1/3AA:2/3Aa1/2XBXB:1/2XBXb

* Ta có: 13:1/3AA:2/3AaXBY×14:1/3AA−2/3Aa1/2XBXB:1/2XBXb

→Xác suất sinh con A−XBX-=1−aaXBXB+XBXb=1−1/3×1/3×1/2=4/9