Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 19)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 19)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở:

lạp thể.

ti thể.

chu kỳ Canvin.

màng tilacôit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ:

sự co dãn của phần bụng.

sự di chuyển của chân.

sự co dãn của hệ tiêu hóa.

sự co bóp của hệ tuần hoàn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng nào sau đây gây ra đột biến lệch bội nhiễm sắc thể?

Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình nguyên phân.

Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ cuối nguyên phân.

Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình giảm phân.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hiện tượng gây ra đột biến lệch bội nhiễm sắc thể do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Lưu ý: Phân bào ở đây bao gồm nguyên phân và giảm phân.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?
Quan sát hình ảnh và cho (ảnh 1)

Gen đã bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit X-G bằng cặp T-A.

Dạng đột biến gen này đuợc gọi là đột biến dịch khung.

Đột biến đã xảy ra ở bộ ba mã hóa thứ 3 của gen.

Mã di truyền từ bộ ba đột biến trở về sau sẽ bị thay đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đột biến mất một cặp nuclêôtit T-A ở bộ ba mã hóa thứ ba của gen nên bộ ba thứ ba trên phân tử mARN bị đổi thành UUG tương ứng với axitamin mới là Leu do đó khung đọc mã bị dịch chuyển.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tế bào sinh duỡng của một nguời thấy có 47 NST. Nguời này mắc

Hội chứng dị bội.

Hội chứng Đao.

Thể ba nhiễm.

Hội chứng Tớcnơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ở người bộ NST 2n = 46

Tế bào người có 47 NST chứng tỏ là thể ba nhiễm (2n + 1).

A sai vì thể dị bội có thể có cả các thể một nhiễm, khuyết nhiễm.

B sai vì ngoài hội chứng Đao còn có các hội chứng khác cũng là thể ba nhiễm.

C đúng.

D sai vì hội chứng Tớcnơ là thể 1 nhiễm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li là:

số lượng cá thể phải nhiều.

quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

cặp bố mẹ đem lai phải thuần chủng.

kiểu hình trội phải trội hoàn toàn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với phép lai thuận nghịch?

(1) Dạng này được làm bố ở phép lai này thì sẽ được làm mẹ ở phép lai kia.

(2) Dùng để xác định vị trí của gen trong tế bào.

(3) Dùng để xác định kiểu gen của cơ thể được chọn làm bố.

(4) Dùng để xác định kiểu hình nào là trội, kiểu hình nào là lặn.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1), (2) đúng

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Có bao nhiêu phép lai cho F1 đồng tính hoa đỏ?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

AA × AA= 100%A_

AA × Aa = 100%A_

AA × aa = 100%A_

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hoa có 2 loại kiểu hình. Cho cây (P) hoa đỏ giao phấn với cây chưa biết kiểu gen thế hệ lai cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Kiểu gen của cây P hoa đỏ là:

AA và AA

Aa và aa

AA và Aa

Aa và Aa

Xem đáp án
Chọn đáp án B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số luợng các loại kiểu gen đuợc xác định theo công thức nào?

2n

3n

4n

5n

Xem đáp án
Chọn đáp án B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một quần thể động vật ở thế hệ xuất phát (p), khi chưa xảy ra ngẫu phối có tần số alen A ở giới đực trong quần thể là 0,8; tần số alen A ở giới cái là 0,4 (các gen thuộc NST thường). Nếu quần thể thực hiện ngẫu phối thì cấu trúc của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là:

0,48AA: 0,36Aa : 0,16aa

0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa

0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa

0,49AA: 0,42Aa : 0,09aa

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lưu ý:

Nếu tần số alen ở hai giới khác nhau, khi quần thể cân bằng di truyền:

PA cân bằng  = 1/2(PAđực + PAcái)

Nếu gen nằm trên NST giới tính:

PAcân bằng = 1/3PAđực + 2/3PAcái

Vậy áp dụng công thức ta có: ½

PA= ½.(PAđực +PAcái) = ½.1,2 = 0,6

Pa = 1 – 0,6 = 0,4

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,36AA:0,48Aa:0,16aa

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng sau đây về đặc điểm của một số hình thức ứng dụng di truyền học trong tạo giống bằng công nghệ tế bào:

Loại ứng dụng

Đặc điểm

(1) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

(a) Từ một mô sinh dưỡng ban đầu có thể tạo ra một số lượng lớn cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau chỉ trong một thời gian ngắn.

(2) Nuôi cấy mô thực vật.

(b) Được xem là Công nghệ tăng sinh ở động vật.

(3) Tách phôi động vật thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành một phôi riêng biệt.  

(c) Có sự dung hợp giữa nhân tế bào sinh dưỡng với tế bào chất của trứng

(4) Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân ở động vật.

(d) Tạo được các dòng đồng hợp về tất các cặp gen.

(5) Dung hợp tế bào trần.

(e) Cơ thể lại mang bộ NST của hai loại bỏ mẹ.

Tổ hợp ghép đúng là:

1d, 2a, 3b, 4c, 5e.

ld, 2b, 3a, 4c, 5e.

ld, 2d, 3b, 4e, 5a.

le, 2a, 36, 4c, 5a.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu không phải là đặc điểm mà các nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến gen đều có?

Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.

Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.

Đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đặc điểm mà không phải cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biế n gen đều có là C

Lưu ý: Đột biến gen thường không làm giảm tính đa dạng di truyền trong quần thể. Đột biến làm phong phú vốn gen nên là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp nào sau đây tạo được loài mới?

Dung hợp tế bào trần, nuôi tế bào lai phát triển thành cây, tách các tế bào từ cây lai và nhân giống vô tính invitro.

Nuôi cấy hạt phấn tạo thành dòng đơn bội, sau đó lưõng bội hóa và nhân lên thành dòng.

Chọn dòng tế bào xôma có biến dị, nuôi cấy thành cây hoàn chỉnh và nhân lên thành dòng.

Gây đột biến gen, chọn lọc dòng đột biến mong muốn và nhân lên thành dòng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Biện pháp tạo được loài mới là dung hợp tế bào trần.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh

(2) Quan hệ dinh duỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học

(3) Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau

(4)  Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xét các phát biểu

(1) Sai, đây là mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi

(2) Đúng, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi dẫn đến hiện tuợng khống chế sinh học

(3) Đúng, bậc dinh duỡng của tôm, cá rô và chim bói cá lần luợt là 2, 3, 4

(4) Đúng, vì tôm là thức ăn của cá rô

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo?

Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.

Hệ sinh thái biển.

Hệ sinh thái rạn san hô.

Hệ sinh thái vườn – ao – chuồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng là:

Ti thể và ribôxôm.

Bộ máy gôngi và lục lạp.

Nhân và ti thể.

Ti thể và lục lạp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lưu ý:

Hai pha của quá trình quang hợp diễn ra như sau:

Hai loại bào quan của tế bào (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những loài nào sau đây hô hấp bằng mang?

(1) tôm.                                (2) cua.                              (3) châu chấu.

(4) trai.                                 (5) giun đất.                      (6) ốc.

(1), (2), (3) và (5).

(1), (2), (4) và (5).

(1), (2), (4) và (6).

(3), (4), (5) và (6).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:

(1) Đúng. Tôm và hầu hết loài giáp xác hô hấp bằng mang.

(2) Đúng. Cua hô hấp bằng mang

(3) Sai. Châu chấu và các loài côn trùng hô hấp bằng hệ thống các ống khí.

(4) Đúng. Trai, thân mềm và động vật hai mảnh vỏ hô hấp bằng mang.

(5) Sai. Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể.

(6) Đúng, ốc thuộc ngành thân mềm hô hấp bằng mang.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN là do:

rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn.

Số gen quy định tổng hợp rARN nhiều hơn mARN.

Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN.

rARN có nhiều vai trò quan trọng hơn mARN.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

rARN có số liên kết hiđrô rất lớn, mạch xoắn phức tạp do đó nó bền vững hơn so với mARN và tuổi thọ lâu hơn. Vì vậy lượng rARN trong tế bào cũng cao hơn. rARN có thời gian sống dài qua các thế hệ tế bào, có hàm lượng tế bào rất lớn khoảng 80% của tổng ARN.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã, nhận định nào dưới đây là đúng?

Quá trình dịch mã của sinh vật nhân sơ không có sự tham gia của ribôxôm.

Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra ở trong nhân tế bào.

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở cả trong nhân và ngoài tế bào chất.

Ở gen phân mảnh, quá trình phiên mã chỉ diễn ra ở những đoạn mang mã hóa (êxôn).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A sai, vì quá trình dịch mã của cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có sự tham gia của ribôxôm.

B sai vì, ở sinh vật nhân thực quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất.

C đúng, ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi AND xảy ra ở cả trong nhân và ngoài tế bào chất.

D sai, vì gen phân mảnh thì quá trình phiên mã diễn ra cả ở những đoạn mã hóa (êxôn) và những đoạn không mã hóa (intron).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, người vợ bị rối loạn giảm phân I. Ở cặp NST giới tính, chồng giảm phân bình thường. Xác suất thể tam nhiễm sống sót là bao nhiêu?

13

23

14

34

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vợ bị rối loạn ở giảm phân 1 sẽ cho 2 loại giao tử là XX và O

Chồng giảm phân bình thường sẽ cho 2 loại giao tử là X và Y

P: XX × XY → Sẽ tạo ra 1XXX : 1XXY : 1XO : 1YO

Do cơ thể YO bị chết ở giai đoạn phôi (vì chứa quá ít gen) nên tỉ lệ thể 3 sống sót là 23

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiên cứu thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ra thu được kết quả sau:

Thành phần kiểu gen

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

AA

0,5

0,6

0,65

0,675

Aa

0,4

0,2

0,1

0,05

aa

0,1

0,2

0,25

0,275

Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là:

đột biến.

giao phối ngẫu nhiên.

các yếu tố ngẫu nhiên.

giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lưu ý:

Thành phần kiểu gen trong quần thể thay đổi trong các thế hệ theo hướng tăng dần tỉ lệ kiếu gen đồng hợp và giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể

→ Quần thể có hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 2°C và cao hơn 44°C cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C và cao hơn 42°C cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng?

Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.

Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.

Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.

Ở nhiệt độ 10°C, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A đúng, vì cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ (5,6°C – 42°C) hẹp hơn cá chép (2°C – 44°C).

C, cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi do có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn.

D đúng, ở nhiệt độ 10°C thuộc khoảng chống chịu nên sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.

B sai, cá rô phi có khoảng thuận lợi (20°C – 35°C) rộng hơn cá chép (25°C – 35°C).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lưới thức ăn đồng cỏ đơn giản như hình bên dưới. Hãy cho biết trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Cho lưới thức ăn đồng cỏ (ảnh 1)

(1) Lưới thức ăn này chỉ có một loại chuỗi thức ăn.

(2) Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4. 

(3) Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh duỡng.

(4) Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và là một mắt xích chung.

(5) Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái.

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) “Lưới thức ăn chỉ có một loại chuỗi thức ăn” là đúng vì quan sát lưới thức ăn ta thấy các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.

(2) “Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4” là đúng.

+ Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → châu chấu → chuột → diều hâu. Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

+ Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → kiến → ếch → rắn → diều hâu. Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 4.

(3) “Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng” là đúng vì ếch và chuột cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

(4) “Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4” là đúng vì tất cả các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn thì rắn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. Các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn là:

Cỏ → châu chấu → chuột → rắn

Cỏ → kiến → chuột → rắn

Cỏ → kiến → ếch → rắn

(5) “Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái” là đúng vì ếch và chuột cùng sử dụng kiến làm thức ăn nên có sự trùng lặp ô sinh thái dinh dưỡng nhưng chuột còn sử dụng châu châu làm thức ăn, do đó sự trùng lặp này là không hoàn toàn mà chỉ một phần.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gen cấu trúc của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa gồm 5 intron đều dài bằng nhau, mỗi đoạn êxôn có kích thước bằng nhau và dài gấp 4 lần mỗi đoạn intron. Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin do gen trên mã hóa có 358 axitamin. Biết tất cả các đoạn êxôn đều tham gia quá trình dịch mã. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin có 357 liên kết peptit.

(2) Vùng mã hóa của gen có chiều dài 4080 A0

(3) Tổng các đoạn intron có chiều dài 850 A0

(4) Vùng mã hóa của gen có 5 đoạn êxôn.

(5) Mỗi đoạn êxôn có chiều dài 170 A0

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lưu ý: Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin là chuỗi pôlipeptit không có axitamin mở đầu.

(1) Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin có 357 liên kết peptit.

Theo giả thiết: Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin do gen trên mã hóa có 358 axitamin.

→ Số liên kết peptit trong chuỗi này là: 358 – 1 = 357

→ 1) đúng.

(2) Vùng mã hóa của gen có chiều dài 4692 A∘

Do chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin do gen trên mã hóa có 358 axitamin.

→ Số bộ ba có chứa trong tất cả các đoạn êxôn là: 358 + 1 bộ ba mở đầu + 1 bộ ba kết thúc = 400

Mà: Mỗi bộ ba có 3 nuclêôtit.

→ Số lượng nuclêôtit có chứa trong tất cả các đoạn êxôn là: 400 × 3 = 1200

→ Chiều dài của tổng các đoạn êxôn là: 1200 × 3,4 A∘ = 4080 A∘

Ta có: vùng mã hóa gồm 5 intron

→ Số lượng các đoạn êxôn: 5 + 1 = 6 (vì số đoạn êxôn nhiều hơn số đoạn intron là 1 đơn vị)

→ Chiều dài mỗi đoạn êxôn: 40806=680A∘

Mà chiều dài mỗi đoạn êxôn dài gấp 4 lần mỗi đoạn intron

→ Chiều dài mỗi đoạn intron: 6804=170A∘

→ Tổng chiều dài các đoạn intron: 170 × 5 = 850 A∘

Vậy vùng mã hóa của gen có chiều dài: Tổng chiều dài các đoạn êxôn + tổng chiều dài các đoạn intron = 4080 + 850 = 4930 A∘ → (2) không đúng.

(3) Tổng các đoạn intron có chiều dài 850 A∘ → (3) đúng.

(4) Vùng mã hóa của gen có 5 đoạn êxôn.

Số lượng các đoạn êxôn: 5 + 1 = 6 → (4) không đúng.

(5) Mỗi đoạn êxôn có chiều dài 170 A∘

Chiều dài mỗi đoạn êxôn: 40806=680A∘→ (5) không đúng.

Vậy các kết luận đúng: (1), (3)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta sử dụng một gen mạch kép có 1794 nuclêôtit làm khuôn để tổng hợp các phân tử mARN. Biết chiều dài của gen bằng chiều dài của mỗi phân tử mARN, quá trình tổng hợp môi trường nội bào đã cung cấp 5382 ribônuclêôtit tự do. Tính theo lý thuyết, số lượng phân tử mARN được tạo ra là

5.

4.

8.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Số lượng nuclêôtit trên một mạch của gen là: N2=17942=897

Theo giả thiết: chiều dài của gen bằng chiều dài của mỗi phân tử mARN

→ Số ribônuclêôtit tự do cần cung cấp để tổng hợp 1 phân tử mARN: 897

→ Số lượng phân tử mARN được tạo ra là: 5382897=6

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lai 2 cá thể tứ bội thuần chủng quả đỏ với quả vàng thì thu được F1 toàn cây quả đỏ. Biết rằng các cây đa bội chẵn giảm phân bình thưòng và các giao tử đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử phát triển bình thường. Nếu cho các cây F1 tạp giao thì số lượng các kiểu gen có thế có ở F2 là

5.

4.

3.

9.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy ước: A: đỏ; a: vàng

Pt/c:AAAA × aaaa
F1:AAaa  
F1 × F1: AAaa × AAaa
GF1:AA, Aa, aa AA, Aa, aa

F2: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa → 5 kiểu gen

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để tạo ưu thế lai chiều cao của cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa 2 loại thuốc lá, 1 loại cao 120 cm, 1 loại cao 72 cm. Thế hệ F1 là 108 cm, F1 × F1. Chiều cao cây F2 là:

102 cm

112 cm

110 cm

116 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ưu thế lai được thể hiện:

 Chieu cao cây F1− Chieu cao bo+ me2

→ Ưu thế lai được thể hiện: 108−120+722=12 (cm)

Sau 1 thế hệ, ưu thế lai lại giảm 12 nên chiều cao cây F2 giảm 6 cm so với cây F1.

→ Chiều cao cây F2 là: 108 – 6 = 102 cm

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử có hai quần thể gà rừng ở trạng thái cân bằng di truyền đang sống ở hai bên sườn núi của dãy Hoàng Liên Sơn. Quần thể 1 sống ở sườn phía Đông, quần thể 2 sống ở sườn phía Tây. Quần thể 1 có tần số alen lặn rất mẫn cảm với nhiệt độ (kí hiệu là tsL) là 0,8; trong khi ở quần thể 2 không có alen này. Sau một đợt lũ lớn, một “hẻm núi” hình thành và nối thông hai sườn dãy núi. Do nguồn thức ăn ở sườn phía Tây phong phú hơn, một số lượng lớn cá thể từ quần thể 1 đã di cư sang quần thể 2 và chiếm 30% số cá thể đang sinh sản ở quần thể mới. Tuy nhiên, do nhiệt độ trong môi trường sống ở sườn phía Tây thay đối nên alen tsL trở thành một alen gây chết phôi khi ở trạng thái đồng hợp tử. Mặc dù, alen này không làm thay đổi khả năng thích nghi của các cá thể dị hợp tử cũng như của các cá thế đồng hợp tử trưởng thành di cư từ quần thể sang. Tần số alen tsL ở quần thể mới phía Tây và ở chính quần thể này sau 5 thế hệ sinh sản ngẫu phối được mong đợi lần lượt là:

0,56 và 0,17

0,8 và 0,57

0,24và0,05

0,24 và 0,11

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kí hiệu tần số alen tsL là a

- Trước đợt lũ:

Quần thể 1: a = 0,8

Quần thể 2: a = 0

- Sau đợt lũ:

Quần thể 1: a = 0,8 (tần số alen không đổi, chỉ có số lượng cá thể giảm đi do chuyển sang quần thể 1)

Quần thể 2: a=0×0,7+0,8×0,30,7+0,3=625=0,24

- Sau 5 thế hệ, chọn lọc loại bỏ kiểu gen

Quần thể 2: a=6/251+5×6/25=655=0,11

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?

Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp.

Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn.

Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật.

Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sơ cấp tinh thấp do đó có sức sản xuất thấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sản lượng sinh vật sơ cấp được sinh vật sản xuất tạo ra trong quá trình quang hợp. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chỉ tiếp nhận từ 0,2 đến 0,5% tổng lượng bức xạ để tạo ra sản lượng sinh vật sơ cấp thô. Thực vật tiêu thụ trung bình từ 30 – 40% sản lượng sinh vật sơ cấp thô (hay tổng sản lượng chất hữu cơ đồng hóa được) cho các hoạt động sống, khoảng 60 – 70% còn lại được tích lũy làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. Đó là sản lượng sinh vật sơ cấp tinh hay sản lượng thực để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng.

Công thức tính sản lượng sinh vật sơ cấp thô và tinh

PN = PG – R

Trong đó:

PN là sản lượng sơ cấp tinh

PG là sản lượng sơ cấp thô

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hệ sinh thái, những hệ sinh thái nào là hệ sinh thái nhân tạo?

(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc.                   (5) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên.

(2) Một cánh rừng ngập mặn.                                       (6) Đồng ruộng.

(3) Một bể cá cảnh.                                                       (7) Thành phố.

(4) Rừng trên núi đá vôi phong thổ - Ninh Bình.

(1), (3), (6), (7).

(2), (5), (6), (7).

(3), (5), (6), (7).

(4), (5), (6), (7).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hệ sinh thái nhân tạo do chính con người tạo ra.

Hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên.

(1), (2), (4) là hệ sinh thái tự nhiên → loại A, B, D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một ao có các quần thể thuộc các loài và nhóm loài sau đây sinh sống: cây thủy sinh ven bờ ao, tảo hiến vị, động vật nổi, sâu bọ ăn thịt, ấu trùng ăn mùn, cá lóc, cá giếc và vi khuẩn phân hủy. Hãy cho biết có bao nhiêu nội dung đúng dưới đây:

Trong một ao có các quần (ảnh 1)

I.Có tối đa 3 mối quan hệ hữu sinh giữa các sinh vật đang có mặt trong ao

II. Lưới thức ăn trong ao có thể được vẽ như hình trên.

III. Nếu thay thế tất cả cá lóc trong ao bằng cá rô phi (ăn tảo hiển vi và mùn hữu cơ) thì thoạt đầu số lượng cá giếc tăng so với trước.

IV. Sinh khối trung bình của cá rô phi khi ổn định sẽ lớn hơn sinh khối trung bình của cá lóc

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

I sai có tối đa 5 mối quan hệ hữu sinh giữa các sinh vật đang có mặt trong ao.

II đúng

III đúng vì nếu thay tất cả cá lóc trong ao bằng cá rô phi, lúc đầu số lượng cá giếc tăng tỉ lệ tử vong giảm vì cá giếc con không bị cá lóc ăn thịt.

IV đúng vì cá lóc nằm ở bậc sinh dưỡng cao hơn (sinh vật tiêu thụ bậc 3) bậc dinh dưỡng của cá rô phi (sinh vật tiêu thụ bậc 1) hiệu suất sinh thái khi chuyển đến cá lóc sẽ còn ít hơn làm cho sinh khối trung bình nhỏ đi.

Lưu ý:

Quan hệ cùng loài gồm: Hỗ trợ và cạnh tranh

Quan hệ khác loài: Cạnh tranh, sinh vật này ăn sinh vật khác và ức chế cảm nhiễm R là phần hô hấp của thực vật

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ thể có kiểu gen AbDaBd. Khi giảm phân có trao đổi chéo kép sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?

8.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 AbDaBd khi trao đổi chéo kép sẽ cho 8 loại giao tử là: abD, aBd, AbD, ABd, Abd, aBD, ABD, abd

Lưu ý: Đề bài hỏi 1 cơ thể, nếu hỏi 1 tế bào thì sẽ cho đáp án khác

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết tARN có bộ ba đối 3’ GXU 5’ vận chuyển axitamin Arginin; tARN có bộ ba đối mã 3’ AGX 5’ và 3’ UXG 5’ cùng vận chuyển axitamin Serine; tARN có bộ ba đối mã 3’ XGA 5’ vận chuyển axitamin Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5’ GXTTXGXGATXG 3’ Đoạn gen này mã hoá cho 4 axitamin, theo lý thuyết, trình tự axitamin tương ứng của quá trình dịch mã là:

Serine - Alanin - Serine - Arginine.

Arginine - Serine - Alanin - Serine.

Serine - Arginine - Alanin - Serine.

Arginine - Serine - Arginine - Serine.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Mạch gốc của gen:

⇔

→ mARN:

→ tARN:

→ Pôlipeptit:

5’ GXT TXG XGA TXG 3’

3’ GXT                          AGX GXT TXG 5’

5’ XGA UXG XGA AGX 3’

3’ GXU                          AGX GXU UXG 5 ’

Arginin-Serine-             Arginin-Serine

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lai giữa chuột lông ngắn, quăn nhiều với chuột lông dài, thẳng được F1 đồng loạt là chuột ngắn, quăn nhiều. Cho chuột F1 giao phối với chuột có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:

   37,5% chuột lông ngắn, quăn ít.                                37,5% chuột lông dài, quăn ít

   12,5% chuột lông dài, thắng.                                     6,25% chuột ngắn, thẳng.

   6,25% chuột lông dài, quăn nhiều.

Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; ngoài các tính trạng đã nêu, trong loài không xét các tính trạng tương phản khác, thế hệ lai được sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái, không có sự tác động của hiện tượng tương tác át chế. Nhận định nào sau đây đúng cho trường hợp trên?

Các tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen, bốn cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể và xảy ra liên kết hoàn toàn.

Bốn cặp gen quy định các tính trạng đều phân li độc lập.

Các tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen và có xảy ra liên kết không hoàn toàn.

Hai cặp gen phân li độc lập do vậy tạo 16 tổ hợp giao tử

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo đề bài:

P: ngắn, quăn nhiều × dài, thẳng

→ F1: 100% ngắn, quăn nhiều

Chúng ta nên xét từng tính trạng riêng để xác định mỗi tính trạng tuân theo quy luật di truyền nào.

Đầu tiên, ta xét với tính trạng chiều dài lông.

Ta có:

F2: 56,25% dài : 43,75% ngắn → 9 dài : 7 ngắn.

Vậy tính trạng chiều dài lông được quy định bởi 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau theo cơ chế tương tác bổ sung.

Quy ước:

A-B-: dài; A-bb, aaB-, aabb: ngắn.

Xét tính trạng hình dáng của lông.

Ta có: 75% quăn ít : 18,75% thẳng : 6,25% quăn nhiều → 12 quăn ít: 3 thẳng : 1 quăn nhiều.

Từ đó, ta thấy rằng tính trạng quăn – thẳng được quy định bởi 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau theo cơ chế tương tác.

Quy ước:

ddee: quăn nhiều

D-E-, D-ee: quăn ít

eeD-: quăn thẳng

Nếu như 4 gen nằm trên 4 NST khác nhau thì thế hệ lai sẽ được sinh ra từ 64 kiểu tổ hợp giao tử đực và cái. Nhưng theo đề bài chỉ có 16 kiểu tổ hợp giao tử, do đó, 2 tính trạng sẽ được quy định bởi 4 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau liên kết hoàn toàn, tạo ra 16 tổ hợp lai.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu hình thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ. Cho giao phối tự do được F2 có tỉ lệ 500 cá thể cái thân xám, mắt đỏ : 200 cá thể đực thân xám, mắt đỏ: 200 cá thể đực thân đen, mắt trắng : 50 cá thể đực thân xám, mắt trắng : 50 cá thể đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối. Kết luận nào dưới đây không đúng?

Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ.

Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái.

Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%.

Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chúng ta thấy rằng sự biểu hiện kiểu hình ở hai giới khác nhau nên 2 tính trạng đều nằm trên NST giới tính X.

P:XbaY × XBAXBA⇒F1:1XBAXba : 1XBAY

Ta có: F1:1XBAXba × 1XBAY

Ở F1 chỉ có hoán vị gen xuất hiện ở giới cái.

Ở F2 XY: 2 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ là do 2 giao tử hoán vị của con cái F1

Tần số hoán vị f=2.502200+50=20%

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có 1500 cặp nuclêôtit và tỉ lệ A+TG+X=14. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về phân tử ADN trên? 

(1) A = T = 600, G = X = 900.

(2) Tổng số liên kết phôtphođieste có trong phân tử ADN là 2998.

(3) %A = %T = 10%, %G = %X = 40%.

(4) Tổng số liên kết hiđrô nối giữa 2 mạch của phân tử ADN là 3900.

(5) Khối lượng trung bình của phân tử ADN là 450000 đvC.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) A = T = 600, G = X = 900

Ta có: A+TG+X=14 (giả thiết)

Mà A = T, G = X

⇒A+AG+G=14⇒2A2G=14⇒G=4A

Ta lại có:%A=AN×100%

Mà: N = 2(A + G)

⇒%A=A2A+G×100%

⇒%A=A10A×100%⇒%A=10%

Mặt khác: %A + %G = 50% → %G = 40%

* Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử ADN:

Ta có:

N = 1500 × 2 = 3000 nuclêôtit → A = T = 10% × N = 300

G = X = 40% × N = 1200 → (1) không đúng.

(2) Tổng số liên kết phôtphođieste có trong phân tử ADN là 2998.

Số liên kết phôtphođieste có chứa trong một mạch của phân tử ADN: N2−1=1499

Mà hai mạch của phân tử ADN có số lượng nclêôtit bằng nhau

→ Tổng số liên kết phôtphođieste có trong phân tử ADN là: 1499 × 2 = 2998 → (2) đúng. 

 (3) %A = %T = 10%, %G = %X = 40% → (3) đúng.

(4) Tổng số liên kết hiđrô nối giữa 2 mạch của phân tử ADN là: 3900.

Ta có: H = 2A + 3G = 2 × 300 + 3 × 1200 = 4200 → (4) không đúng.

(5) Khối lượng trung bình của phân tử ADN là 450000 đvC

Ta có: M = 300đ.v.C × N = 300 × 3000 = 900000 đvC → (5) không đúng.

Vậy các kết luận đúng là: (2), (3)

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo đề bài, kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen abab=4%

Có các trường hợp xảy ra như sau:

4%abab=20%ab¯×20%ab¯→ Hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau (f = 40%) ab

4%abab=8%ab¯×50%ab¯→ Hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số f = 8.2 = 16% → B sai.

4%abab=40%ab¯×10%ab¯→ Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là: 0,4 AA : 0,1 aa : 0,5 AA. Biết rằng các cá thể dị hợp từ chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với các cá thể đồng hợp tử. Các cá thể AA và aa có khả năng sinh sản như nhau, sau 1 thế hệ tự thụ phấn, ẩn số cá thể có kiểu gen dị hợp tử là:

16,67%

12,25%

25,33%

15,2%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

P: 0,4AA : 0,5Aa : 0,laa

Do cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng  so với các cá thể đồng hợp

→ Aa sẽ sinh ra: AA=0,25.14=116=aa

F1 có: Aa=0,25.12=18

AA=0,4+116=0,4625, aa=0,1626

→ Tổng = 0,75

→ Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là

0,46250,75AA+0,1250,75Aa+0,16250,75a=1

⇔3760AA+1060Aa+1360=1

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Sơ đồ phả hệ sau đây mô (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Bệnh do alen lặn trên NST giới tính X quy định.

(2) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen.

(3) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp.

(4) Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III. 12 – III. 13 trong phả hệ này là 5/6.

(5) Nếu người số 11 kết hôn với một người bình thường trong một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen gây bệnh là 0,1 thì xác suất họ sinh ra con bị bệnh là 1/22.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) sai. Bố 8 và mẹ 9 đều không bị bệnh sinh con gái 14 bị bệnh → tính trạng bị bệnh là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

(2) đúng.

(1)A-

(2)A-

 

(3)A-

 

(4)A-

(5)A-

(6)A-

(7)aa

(8)Aa

(9)Aa

(10)A-

 

(11)-Aa

(12)Aa

(13)1/3 AA : 2/3Aa

(14)aa 

 

Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen là người số (7), (8), (9), (11), (12), (14).

(3) sai. Có 9 người có kiểu gen đồng hợp là: (1), (2), (3) hoặc (4), (5), (6), (7), (10), (13), (14).

Lưu ý:  Vì 8 là Aa (con 8 chắc chắn nhận một alen a từ mẹ 3 hoặc bố 4) nên ở 3 hoặc 4 phải là Aa (nếu 3 là AA hoặc Aa thì 4 phải là Aa nếu 4 là AA hoặc Aa thì 3 phải là Aa) (mũi tên chỉ vào (3))

(4) đúng. Cặp vợ chồng III. 12: (Aa) × III. 13: (l/3AA32/3Aa) → Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh là A- = 1 – aa = 1 – 1/2 × 1/3 = 5/6.

(5) đúng. Người số 11 kết hôn với một người vợ đến từ một quần thể có CTDT: 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1. 

Ta có:

Người chồng (11): Aa × vợ bình thường (9/11AA : 2/11 Aa), xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra con bị bệnh (aa) = 1/2 × 1/11 = 1/22.