Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 18)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 18)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT28 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?

Lá.

Rễ.

Thân.

Hoa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quá trình thoát hơi nước ở thực vật hầu hết diễn ra chủ yếu ở lá.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ hô hấp ở thú có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn nhờ có:

phế quản.

khí quản.

phế nang.

mạng mao mạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về điều hòa hoạt động gen, phát biểu nào sau đây là sai?

Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn dịch mã.

Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực rất phức tạp, có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau như: điều hòa phiên mã, điều hòa dịch mã, ...

Điều hòa hoạt động gen là quá trình điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra trong tế bào.

Để điều hòa được quá trình phiên mã thì mỗi gen ngoài vùng mã hóa cần có các vùng điều hòa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bộ ba nào sau đây mã hóa axitamin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ?

5’AUG 3’

5’XAT3’

5’GUA3’

5’AGU3’

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bộ ba mở đầu ở sinh vật nhân sơ là: 5’AUG3’

Lưu ý:

Bộ ba mã hóa axit methyonin ở sinh vật nhân thực

Bộ ba mã hóa foocmin axit methyonin ở sinh vật nhân sơ

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng:
Hình vẽ sau mô tả cơ (ảnh 1)

chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

đảo đoạn nhiễm sắc thể.

mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.

chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hình vẽ mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ thể có kiểu gen AaBbDd, tại vùng chín có 2 tế bào sinh tinh giảm phân, số lượng loại giao tử đối đa được tạo ra là:

2

4

6

8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số giao tử tối đa sinh ra = 2a (a số tế bào tham gia)

Điều kiện: 2a nhỏ hơn hoặc bằng số giao tử tối đa của cơ thể tạo ra là 2n

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét phép lai P: AaBb × AaBb. Kiểu gen nào sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất:

AABb

AaBb

AaBB

AAbb

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền là:

tạo dòng thuần trước khi lai.

lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở thế hệ F1, F2, F3.

sử dụng toán học để phân tích kết quả lai F1, F2, F3.

đưa ra giả thuyết và chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong trường hợp với n cặp gen dị hợp phân li độc lập, các alen trội không hoàn toàn so với alen lặn thì số lượng các loại kiểu hình được xác định theo công thức nào?

2n

3n

4n

5n

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về di truyền trung gian?

(1) Sự di truyền của một tính trạng.

(2) Hiện tượng kiểu gen dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian.

(3) Có tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình.

(4) Do alen trội không lấn át hoàn toàn alen lặn.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Chọn đáp án D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo lý thuyết, nếu không xét đến ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa, quần thể mang cấu trúc di truyền nào dưới đây sẽ không bị thay đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ giao phối?

100% aa

100% Aa

50% AA : 50% aa

25% AA : 50% Aa : 25% aa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lưu ý:

Quần thể không bị thay đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ giao phối (bao gồm cả giao phối ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên) là quần thể đồng nhất về một kiểu gen thuần chủng nào đó.

Do đó trong các phương án đưa ra, phương án thỏa mãn yêu cầu đề bài là 100%aa.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kỹ thuật được mô tả ở hình dưới đây:

Một kỹ thuật được mô tả ở (ảnh 1)

Bằng kĩ thuật này, có thể:

tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống con mẹ cho phôi.

tạo ra một số lượng lớn các con bò đực và cái trong thời gian ngắn.

tạo ra một số lượng lớn các con bò mang các biến dị di truyền khác nhau để cung cấp cho quá trình chọn giống.

tạo ra một số lượng lớn các con bò có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Phương án A sai vì phôi tạo ra từ hợp tử, vốn do kết hợp vật chất di truyền từ bố và mẹ nên thường khó giống mẹ. 

- Phương án B sai vì các cá thể này phải cùng giới.

- Phương án C sai vì các cá thể này có kiểu gen giống nhau nên không tạo ra được biến dị di truyền.

- Phương án D đúng.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo Đác-Uyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là:

cá thể.

quần thể.

quần xã.

hệ sinh thái.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo Đác-Uyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là cá thể.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hóa thạch của động vật cổ nhất xuất hiện ở:

Kỉ Ocđovic.

Đại tiền Cambri.

Kỉ Cambri.

Kỉ phân trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Xem thêm trong lịch sử phát sinh phát triển sự sống

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ Châu Phi.

Tập hợp cá chép đang sống ở Hồ Tây.

Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương.

Tập hợp chim đang sinh sống trong Vườn Quốc gia Ba Vì.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tập hợp sinh vật là quần thể là tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển Thế giới của Việt Nam.

Đây là biểu hiện của hiện tượng:

Diễn thế nguyên sinh.

Diễn thế thứ sinh.

Diễn thế khôi phục.

Diễn thế nguyên sinh hoặc Diễn thế khôi phục.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đây là biểu hiện của hiện tượng diễn thế thứ sinh vì trước đó đã có 1 quần xã sinh vật sống ở đó.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào dưới đây đúng với chu trình canvin?

Cần ADP từ pha sáng để thực hiện tổng hợp chất hữu cơ.

Giải phóng ra CO2.

Xảy ra vào ban đêm.

Sản xuất C6H12O6 (đường).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chu trình Canvin lấy ATP và NADPH của pha sáng để khử APG thành ALPG.

Ý nào dưới đây đúng với chu (ảnh 1)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.

Da luôn ẩm giúp khí dễ dàng khuếch tán qua.

Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.

Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giun đất có kích thước khá nhỏ, nên tỉ lệ SA/ là khá lớn.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bằng phương pháp làm tiêu bản tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Đao.

(2) Hội chứng Tớcnơ.

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

(5) Bệnh máu khó đông.

(6) Bệnh ung thư máu.

(7) Bệnh tâm thần phân liệt.

Phương án đúng là:

(3), (4), (7)

(2), (6), (7).

(1), (3), (5).

(1), (2), (6).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bằng phương pháp tiêu bản tế bào, người ta có thể quan sát NST từ đó có thể phát hiện được các bệnh có liên quan đến đột biến số lượng và cấu trúc NST.

Có thể phát hiện: (1), (2), (6)

Lưu ý:

Bằng phương pháp di truyền phân tử và phả hệ, người ta có thế quan sát NST từ đó có thể phát hiện được các bệnh có liên quan đến đột biến gen gây ra.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mARN nhân tạo có ba loại nuclêôtit với tỉ lệ A:U:G=5:3:2. Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa hai trong ba loại nuclêôtit nói trên là:

78%.

66%.

68%.

81%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa cả 3 nu nói trên là: 3!×510×210×310=18%

Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa 1 loại nu là: 5103×3103×2103=16%

Vậy tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa 2 trong 3 loại nu là 100% - 16% - 18% = 66%

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài có 2n = 10, trên mỗi cặp NST xét một cặp gen. Một cơ thể sau quá trình giảm phân tạo tinh trùng thấy tạo ra 8 loại giao tử khác nhau. Có các nhận định về quá trình giảm phân của loài nói trên như sau:

(1) Có 3 cặp NST mang ba cặp gen dị hợp.

(2) Có 4 tế bào thực hiện giảm phân.

(3) Loài này tối đa tạo ra 32 loại giao tử khác nhau.

(4) Trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST không phân li trong phân bào I.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu không phải là cặp cơ quan tương đồng?

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.

Gai xương rồng và lá cây lúa.

Gai xương rồng và gai của hoa hồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cặp cơ quan không phải là cơ quan tương đồng là: Gai xương rồng và gai của hoa hồng.

Đây là cơ quan tương tự. Gai xương rồng là biến dị của lá còn gai hoa hồng là biến dị của thân.

Lưu ý:

Cơ quan tương đồng là cơ quan có cùng nguồn gốc cấu tạo, khác chức năng, còn cơ quan tương tự khác nguồn gốc cấu tạo, có chức năng và hình thái tương tự nhau.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây là sai?

Vùng phân bổ của loài thường có mối tương quan thuận nghịch với giới hạn sinh thái của loài đó đối với một hay nhiều nhân tố sinh thái.

Trong giới hạn sinh thái của một loài về một nhân tố nào đó, khoảng chống chịu bao hàm cả khoảng thuận lợi.

Khi loài sống trong điều kiện khắc nghiệt thì giới hạn sinh thái của loài về các nhân tố liên quan sẽ bị thu hẹp.

Giới hạn sinh thái của loài đối với nhân tố này không liên quan đến giới hạn sinh thái của loài đối với nhân tố sinh thái khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

B, C, D là những kết luận đúng.

A là kết luận sai vì vùng phân bố chỉ có mối tuơng quan thuận với giới hạn sinh thái (giới hạn sinh thái rộng thì loài phân bổ rộng)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?

Năng lượng bị thất thoát dần qua các bậc dinh dưỡng.

Năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.

Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng tăng dần.

Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A đúng, qua mỗi bậc dinh duỡng thì năng luợng lại bị thất thoát dần do hô hấp, bài tiết...

B đúng, vì bắt đầu từ sinh vật sản xuất có bậc dinh dưỡng bậc 1, tiếp theo là các bậc cao hơn.

C sai vì, càng lên bậc sinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm dần do thất thoát bởi các quá trình trao đổi chất của cơ thể.

D đúng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một chạc chữ Y của đơn vị nhân đôi có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị nhân đôi trên là:

466.

464.

460.

468.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tác giả xin bổ sung giả thiết: “Biết 1 đơn vị nhân đôi có 2 chạc hoàn toàn giống nhau”

Ta có: Trong 1 chạc nhân đôi: ARN mồi = Okazaki + 1 = 232 + 1 = 233

Mà 1 đơn vị nhân đôi có 2 chạc hoàn toàn giống nhau

⇒Số đoạn mồi trong đơn vị nhân đôi trên là: 233.2 = 466

Lưu ý:

Nếu chỉ xét trên một chạc nhân đôi thì trong hai mạch mới được tổng hợp, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn. Nhưng khi xét trên 1 đơn vị nhân đôi (hay nói cách khác là xét trên toàn bộ phân tử ADN) thì cả hai mạch mới đều được tổng hợp một cách gián đoạn (mũi tên chỉ vào hình vẽ)

Trên một chạc chữ Y của đơn (ảnh 1)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ADN có số liên kết hiđrô giữa các cặp G và X bằng 1,5 số liên kết hiđrô giữa các cặp A và T. Tỉ lệ % tương ứng nuclêôtit của ADN lần lượt là:

A = T = G = X = 25%.

A= T = 15%, G = X = 35%.

A = T = 30%, G = X = 20%.

A = T = 20%, G = X = 30%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo bài ra ta có 3G = 1,5.2 A → G = A.

Mà G + A = 50% → A = G = T = X = 25%.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình gen ở đời con là 1:1:1:1:2:2?

AaBb × aaBb

Aabb × aaBb

AaBb × AaBb

AaBb × aabb

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1:1:1:1:2:2 = (1:2:1)(1:1)

→ (Aa × Aa)(Bb × bb) hoặc (Aa × aa)(Bb × Bb) → AaBb × aaBb

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng (gen nằm trên vùng không tương đồng trên NST X). Cho con cái mắt đỏ lai với con đực mắt đỏ, đời F1 thu được cả mắt đỏ và mắt trắng (100% mắt trắng là con đực). Cho những con cái F1 lai với con đực mắt trắng, đời con của phép lai này sẽ có kiểu hình như thế nào?

100% mắt đỏ

3 mắt trắng : 1 mắt đỏ

3 mắt đỏ : 1 mắt trắng

1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A: đỏ >> a: trắng

Khi cho con cái mắt đỏ lai với con đực mắt đỏ, đời F1 thu được cả mắt đỏ và mắt trắng (100% mắt trắng là con đực) → ở thế hệ (P), con cái đỏ mang mang kiểu gen dị hợp (XAXa) → ta có sơ đồ lai:

P: XAXa   ×    XAY

G: 1XA; 1 Xa               1XA; 1Y

F1: 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1 XaY

Khi cho những con cái F1 (1XAXA : 1XAXa) lai với con đực mắt trắng (XaY), ta có sơ đồ lai:

P’: 1XAXA : 1XAXa    ×    XaY

G’: 3XA; 1 Xa              IXa; 1Y

F1’: 3XAXa : 3XAY : 1XaXa : 1XaY

Tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con trong phép lai này là: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một thời gian dài, trong các sách hướng dẫn về các loài chim đã liệt kê chim chích Myrther và chim chích Audubon là hai loài khác nhau. Gần đây, 2 loài chim này lại được các nhà khoa học phân thành các dạng phương đông và dạng phương tây của cùng một loài chim chích phao câu vàng. Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về ví dụ trên?

(1) Hai dạng chim chích trên sống ở các vùng địa lí khác nhau nên chúng thuộc hai loài khác nhau.

(2) Chim chích phao câu vàng phương đông và chim chích phao câu vàng phương tây có khu vực phân bố khác nhau.

(3) Do thuộc cùng một loài, nên quần thể chim chích phao câu vàng phương đông và quần thể chim chích phao câu vàng phương tây có vốn gen chung và có thành phần kiểu gen giống nhau.

(4) Trong tự nhiên, hai dạng chim chích này có sự cách li địa lí với nhau nên chúng ít gặp gỡ để giao phối với nhau và sinh ra con bất thụ.

(5) Bằng chứng thuyết phục nhất chứng minh hai dạng này thuộc cùng một loài là chúng có khả năng giao phối với nhau và đời con của chúng có sức sống, có khả năng sinh sản.

(6) Vì hai dạng chim chích trên có cùng chung nhu cầu về thức ăn và rất giống nhau về màu sắc nên chúng thuộc cùng một loài.

3

5

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các ý đúng là 2 và 5.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Bậc dinh dưỡng

Năng suất sinh học

Cấp 1

2,2 × 106 calo

Cấp 2

1,1 × 104 calo

Cấp 3

1,25 × 103 calo

Cấp 4

0,5 × 102 calo

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là:

0,5% và 4%.

2% và 2,5%.

0,5% và 0,4%.

0,5% và 5%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cỏ →0,5% Thỏ →11,36% Cáo →4% Hổ.

- Ở bậc dinh dưỡng bậc 2 (năng lượng tích lũy 0,5%, thất thoát 99,5%).

- Ớ bậc dinh dưỡng bậc 3 (năng lượng tích lũy 11,36%, thất thoát 88,64%).

- Ở bậc dinh dưỡng bậc 4 (năng lượng tích lũy 4%, thất thoát 96%).

- Phương án A, C, D đúng.

- Phương án B sai vì cáo là động vật ăn thịt bậc 1.

Công thức tính năng lượng tích lũy qua các bậc dinh dưỡng:

HSSTSVTT=QSVTTnQSVTTn−1×100%=QTPbacnQTPbacn−1×100%=QTTbacnQTTbacn−1×100%

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau: Phát biểu dưới đây sai về loại thức ăn này?
Giả sử một lưới thức ăn có (ảnh 1)

Sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là: Bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm.

Ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn.

Nếu diều hâu bị mất đi thì chỉ có 3 loài được hưởng lợi.

Dê chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A đúng vì bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê, nấm ăn sinh vật sản xuất nên có bậc dinh dưỡng cấp 2

B đúng vì ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn là

(1) Cây cỏ →Bọ rùa → Ếch nhái → Diều hâu → Vi khuẩn

(2) Cây cỏ → Bọ rùa → Ếch nhái → Rắn → Diều hâu → Vi khuẩn

(3) Cây cỏ → Châu chậu → Ếch nhái → Diều hâu → Vi khuẩn

(4) Cây cỏ → Châu chấu → Ếch nhái → Diều hâu → Vi khuẩn

C sai, nếu diều hâu mất đi thì ếch nhái, rắn, gà rừng và cáo được hưởng lợi

D đúng, dê tham gia vào 1 chuỗi thức ăn là Cây cỏ → Dê → Hổ → Vi khuẩn

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đối của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đối về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:

(1) và (2).

(1) và (4).

(3) và (4).

(2) và (3).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Diễn thế nguyên sinh là quá trình diễn thế khởi đầu từ một môi trường chưa có sinh vật, các sinh vật phát tán đến hình thành nên quần xã tiên phong. Tiếp theo là giai đoạn hỗn hợp gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và kết quả hình thành quần xã đỉnh cực.

Diễn thế thứ sinh là diễn thế xảy ra ở môi trường đã có một quần xã từng sống. Quần xã này do con người là hủy diệt, giai đoạn giữa ăn là giai đoạn hô hấp gồm các quần xã biến đổi tuần tự và kết quả là hình thành quần xã ổn định hoặc suy thoái.

Lưu ý:

Sự giống nhau giữa diễn thễ nguyên sinh và thứ sinh là: có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường và song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cái cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 14,75% con đực mắt đỏ, cánh dài; 18,75% đực mắt hồng, cánh dài; 6,25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 2,25% đực mắt trắng, cánh cụt; 29,5% cái mắt đỏ, cánh dài; 8% cái mắt đỏ, cánh cụt; 8% cái mắt hồng, cánh dài; 4,5% cái mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D,d), con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Kiểu gen của P là:

ABabXDXd×ABabXDY

ADadXBXb×ADadXBY

AaBDbd×AaBDbd

AdaDXBXb×AdaDXBY

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Xét riêng từng cặp tính trạng:

+ Ở F1 có tỉ lệ mắt đỏ : mắt hồng : mắt trắng là 9 : 6 : 2 → tương tác bổ sung và kiểu gen P về tính trạng màu mắt là AaBb × AaBb. Mặt khác tính trạng này phân bố không đều ở 2 giới → 1 trong 2 cặp alen phải nằm trên nhiễm sắc thể X (không có alen tương ứng trên Y).

+ Ở F1 có tỉ lệ cánh dài : cánh cụt là 3 : 1 → kiểu gen P về tính trạng kích thước cánh là Dd × Dd và phân li đồng đều ở hai giới → gen nằm trên nhiễm sắc thể thường → gen A hoặc B với gen D cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường → loại đáp án AaXDXd × AaXDY .

Con đực mắt trắng, cụt có kiểu gen adadXbY chiếm 2,25% → adad chiếm 9% (vì XbY chiếm tỉ lệ 14) = 30% ad × 30%ad → Kiểu gen của P: ADadXBXb×ADadXBY

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và không xảy ra đột biến, tỉ lệ xuất hiện hợp tử mang 1 NST đời ông nội và tất cả NST đời bà ngoại là bao nhiêu? Biết rằng 1 tế bào sinh dưỡng của loài có 44 NST

22244

1244

22222

1222

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xét tỉ lệ cây F1: đỏ : vàng = 5:1

→ Có 6 kiểu tổ hợp được tạo ra = 1 × 6

→ Một bên cho 1 loại giao tử, 1 bên cho 6 loại giao tử

→ AAaa × aaaa

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối và mối quan hệ trội lặn như sau: IA = IB > IO. Trong một quần thể người cân bằng di truyền, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Tỉ lệ người nhóm máu A là:

0,25

0,40

0,45

0,54

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Nhóm máu O (kiểu gen IOIO) chiếm 4%

→ tần số alen IO = 0,2

Đặt tần số alen IB là x

Vậy tần số nhóm máu B (IBIB + IBIO) là x2 +2x.0,2=0,21

Giải đuợc x = 0,3

 → Tần số alen A là 0,5.

Tỉ lệ người nhóm máu A là 0,52+ 2.0,5.0,2 = 0,45

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng, cho cây có kiểu gen AbaB giao phối với cây có kiểu gen AbaB. Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

1 cây cao, quả đỏ, 1 cây thấp, quả trắng.

3 cây cao, quả trắng, 1 cây thấp, quả đỏ.

1 cây cao, quả đỏ; 1 cây cao, quả trắng; 1 cây thấp, quả đỏ; 1 cây thấp, quả trắng.

1 cây cao, quả trắng; 2 cây cao, quả đỏ; 1 cây thấp, quả đỏ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

P: Ab/aB × Ab/aB

F1: 1 Ab/Ab : 2 Ab/aB : 1 aB/aB

Kiểu hình: 1 cao, trắng : 2 cao, đỏ : 1 thấp đỏ

Lưu ý:

Cấu trúc NST không thay đổi « không có hoán vị gen

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể một nhiễm (2n – 1)?

33,3%

66,6%

25%

75%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Người phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân I → nên giao tử người phụ nữ đó tạo ra là: XX, O

Người đàn ông giảm phân bình thường nên cho giao tử là: X, Y

Sơ đồ lai của cặp vợ chồng trên là:

P: XX, O × X, Y → F1: XXX(2n + 1), XXY(2n + 1), XO (2n – 1), OY (chết yểu)

Vậy đời con của họ có thể có % sống sót bị đột biến ở thể một nhiễm (2n – 1) là 1/3 = 33,3%

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối màu sắc hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ được đời con 141 cây thân cao, hoa đỏ : 361 thân cao, hoa trắn : 640 thân thấp, hoa trắng : 861 thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

AbaBDd

ABabDd

AaBbDd

BdbDAa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

P: Cao, đỏ dị hợp 3 cặp gen lai phân tích

F1: 7% cao, đỏ : 18% cao, trắng : 32% thấp, trắng : 43% thấp, đỏ

Đỏ : trắng = 1 : 1 → P: Aa

Cao : thấp =1 : 3 → P: BbDd

Tính trạng chiều cao cây do 2 cặp gen tương tác bổ sung cùng quy định theo cơ chế 9 : 7

B-D- = cao, B-dd = bbD- = bbdd = thấp.

Giả sử 3 gen phân li độc lập.

→ F1 (1:1) × (1:3) ¹ đề bài

→ 2 trong 3 nằm trên 1 NST

Mà gen B và D vai trò tương đương

Giả sử cặp gen Aa và Bb nằm trên 1 NST

Có cao đỏ A-B-D- = 7%

Mà Dd × dd → D- = 0,5

→ A-B- = 0,14 → P cho giao tử AB¯=0,14 (phép lai phân tích)

→ P có kiểu gen là AbaBDd và tần số hoán vị là f = 28%

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng và aa quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này gồm 560 cây hoa đỏ, 280 cây hoa hồng và 160 cây hoa trắng. Khi các cây trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên đưa đến trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của quần thế này là:

0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có thành phần kiểu gen trong quần thế là:

AA = 560

Aa = 280

aa = 160

Tổng số cá thể trong quần thể là 560 + 280 + 160 = 1000

→ Tần số alen A trong quần thể là: A = (560 + 280 : 2) : 1000 = 0,7

→ Tần số alen a trong quần thể là: a = 1 – 0,7 = 0,3

Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì ta có: (0,7A + 0,3a)2 = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

Lưu ý: 

Xét quần thể xAA + yAa + zaa = 1

Nếu gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a thì:

pA = x + y/2

qa = z + y/2

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locut thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IB, IO, trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B.

Cho sơ đồ phả hệ mô tả (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Có 5 người chưa xác định được kiểu gen về bệnh M.

(2) Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu.

(3) Xác suất để người III14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%.

(4) Khả năng cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 47,73%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xét bệnh M:

Người 2, 3, 10, 12 có kiểu gen mm

Người 5, 6, 7, 8 có kiểu gen Mm

Người 14 có kiểu gen Mm

Người 1, 4, 9, 11, 13 chưa rõ kiểu gen → (1) đúng

Người 13 có dạng (1/3MM : 2/3Mm)

Người 13 × 14 (1/3MM : 2/3Mm) × Mm

Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con dị hợp là 2/3 × 1/2 + 1/3 × 1/2 = 1/2

Xét nhóm máu:

Người 1, 2, 3, 4 có kiểu gen là IBIO (do sinh ra con có nhóm máu O)

Người 5, 8 nhóm máu O có kiểu gen IOIO

Người 6, 7, 11, 12, 13 nhóm máu B chưa biết kiểu gen: B-

Người 9, 10, 14 nhóm máu A chưa biết kiểu gen: A-

Vậy người tối đa có thể có kiểu gen đồng hợp là 5, 8, 6, 7, 11, 12, 13, 9, 10, 14

Có 10 người → (2) đúng

Quần thể:

4% Số người mang nhóm máu O có tần số alen IO là 0,2

Tần số alen B là x thì tỉ lệ người mang nhóm máu B là x2 + 2.0,2.x = 0,21

Giải được x = 0,3

Vậy tần số alen I là 0,3

Tần số alen IA là 0,5

Cấu trúc quần thể với nhóm máu A là 0,25IAIA : 0,2 IAIO

Vậy cặp vợ chồng 9 × 10 có dạng: (5/9 IAIA : 4/9 IAIO).(5/9 IAIA : 4/9 IAIO)

Đời con theo lý thuyết: 49/81 IAIA: 28/81 IAIO : 4/81 IAIO

Người 14 có dạng: 7/11 IAIA : 4/11 IAIO

Vậy xác suất người 14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 4/11 = 36,36% → (3) sai

Xét về nhóm máu:

Cặp vợ chồng 6 × 7 có dạng: (1/3 IBIB : 2/3 IBIO).(l/3 IBIB : 2/3 IBIO)

Đời con theo lý thuyết: 4/9 IBIB : 4/9 IBIO, 1/9 IOIO

Vậy người 13 có dạng: (1/2 IBIB : 1/2 IBIO )

Cặp vợ chồng 13 × 14: (1/2 IBIB: 1/2 IBIO) × (7/11 IAIA : 4/11 IAIO)

Giao tử: 3/4 IB : 1/4 IO || 9/11 IA : 2/11 IO

Tỉ lệ đời con đồng hợp là 1/4 ×2/11 = 1/22

Tỉ lệ đời con dị hợp là 21/22

Xét về bệnh M: 13 (1/3AA : 2/3Aa) × 14 (Aa)

Vậy tỉ lệ sinh được con dị hợp 2 cặp gen là 1/2 × 21/22= 21/44 = 47,73% → (4) đúng