Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 17)
40 câu hỏi
Thấm thấu.
Cần tiêu tốn năng lượng.
Nhờ các bơm ion.
Chủ động.
Chọn đáp án A
mang.
bề mặt toàn cơ thể.
phổi.
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,...
Chọn đáp án D
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.
+ ở thú, chim, bò sát bề mặt trao đổi chất là phổi.
+ ở cá, cua,... bề mặt trao đổi khí là mang.
+ ở giun, bề mặt trao đổi khí là cơ thể.
tính phổ biến.
tính đặc hiệu.
tính liên tục.
tính thoái hóa.
Chọn đáp án A
vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
Chọn đáp án A
Theo Jacob và Mono, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm: vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chọn đáp án D
Hình vẽ mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Cho các cây đậu Hà Lan giao phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
Chọn đáp án A
thể ba nhiễm kép.
thể tam bội.
thể tam bội kép.
thể ba nhiễm.
Chọn đáp án A
Xét 1 cặp gen trên mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng của loài có . Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEEe. Bộ nhiễm sắc thể của cá thể này gọi là thể ba nhiễm kép
Giải thích: AAa tăng 1 chiếc; Eee
tăng 1 chiếc; các cặp còn lại bình thường
4.
5.
6.
3.
Chọn đáp án A
Ta có:
+
+
Số loại giao tử:
4
16
8
32
Chọn đáp án B
Số loại giao tử:
n: số cặp gen dị hợp
Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Hình này mô tả
rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân II.
rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I.
rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì sau của nguyên phân.
rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân.
Chọn đáp án B
Hình này mô tả rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I.
Chọn đáp án A
Cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là
Quần thể tự phối
Theo lý thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:
Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp caroten trong hạt.
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
Tạo ra vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người.
Tạo ra cừu Đôli.
Chọn đáp án D
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1) Tiến hóa hóa học. (2) Tiến hóa sinh học. (3) Tiến hóa tiền sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
Chọn đáp án C
Đại Thái cổ.
Đại cổ sinh.
Đại Trung sinh.
Đại Tân sinh.
Chọn đáp án C
Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể phân hủy nitrat thành nitơ phân tử ().
Một số loài vi khuẩn có khả năng cố định nitơ từ không khí.
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amoni , nitrat .
Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôni
Chọn đáp án D
Vật chủ - vật kí sinh.
Hội sinh.
Ức chế - cảm nhiễm.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Chọn đáp án C
A, B, D loại vì quan hệ vật chủ - vật kí sinh; quan hệ hội sinh; quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác đều có một loài được lợi.
C chọn vì quan hệ ức chế - cảm nhiễm là không có loài nào có lợi (giữa loài tiết chất độc và loài bị ảnh hưởng không có mối quan hệ về dinh dưỡng với nhau, không cạnh tranh nhau về nguồn sống và nơi ở, loài tiết chất độc chỉ “vô tình” gây hại đến các loài sống quanh nó).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?

(1) Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút , thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải , thí nghiệm C để chúng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.
(2) Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu từ quá trình hô hấp của hạt.
(3) Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.
(4) Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu và giọt nước màu sẽ bị đẩy xa hạt nảy mầm.
(5) Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động của nhiệt độ môi trường dẫn tới sự sai lệch kết quả thí nghiệm.
2
3
1
4
Chọn đáp án D
(1) Sai vì A để chứng minh cho sự thải , B chứng minh cho sự hút
(2) Sai vì dung dịch KOH hấp thu có trong không khí được dẫn vào
(3) Sai vì dựa vào bơm hút, mà các khí sẽ đi theo một chiều từ trái sang phải, trong không khí đã bị hấp thụ hết nhờ KOH. Suy ra bình nước vôi bên phải làm nước vẩn đục là do hạt thải ra khi hô hấp
(4) Sai vì bị vôi xút hấp thu hết, nên giọt nước màu dịch chuyển vào phía trong chứng tỏ áp suất trong giảm. Chứng tỏ khi hạt hô hấp đã sử dụng
(5) Đúng
Máu chảy với áp lực thấp.
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm, ruột khoang.
Có hệ mạch nối là các mao mạch.
Chọn đáp án D
Nội dung | HTH Hở | HTH kín | ||
Cấu tạo | Tim | Hình ống, nhiều ngăn, có các lỗ tim | Có ngăn tim: tim 2 ngăn (1 tâm thất, 1 tâm nhĩ), tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất), tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) | |
Hệ mạch | Có ĐM, TM, không có MM | Có ĐM, TM và MM | ||
Hoạt động | Đường đi của máu | -Máu tư tim → ĐM → tràn vào khoang cơ thể (máu trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô) → TM → tim. - Máu tiếp xúc trao đổi trự tiếp với tế bào. | Máu từ tim → ĐM → MM → TM → tim - Máu trao đổi với tế bào qua thành mao mạch. | |
Áp lực vận tốc máu | - Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. | - Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh. | ||
Đại diện | - ĐV thân mềm, châm khớp. | - Giun đất, mức ống, bạch tuộc, các động vật không xương sống. | ||
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án C
Vì cá thể lưỡng bội lông trắng có kiểu gen là aa → để đời con đồng tính thì (X) phải có kiểu gen thuần chủng (AA hoặc aa) → Kiểu gen của (X) có thể là một trong hai trường hợp. Vậy đáp án của câu hỏi này là 2.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án B
- I đúng vì thể đa bội lẻ số NST trong từng nhóm tương đồng thường lẻ nên gây cản trở quá trình phát sinh giao tử.
- II đúng
- III đúng, trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tất cả các NST không phân li thì cũng tạo nên thể tứ bội.
- IV sai vì dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào.
Vậy có 3 phát biểu đúng
1AABb : 1AAbb : 2AaBb : 2 Aabb : 1aaBb : 1aabb.
1AaBB : 1aaBB : 2AaBb : 2 aaBb : 1Aabb : 1aabb.
1AaBb : 1aaBb : 1Aabb : 1aabb : 2AAbb : 2aaBB.
1AaBb : 2aaBb : 2Aabb : 1aabb : 1AAbb : 1aaBB.
Chọn đáp án B
Là những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của môi trường hay tập quán hoạt động.
Là những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của nội môi hay ngoại môi và có thể di truyền được.
Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sinh sản.
Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sống nhưng không có khả năng di truyền.
Chọn đáp án C
Đác-Uyn phân biệt biến dị ra làm biến dị cá thể và biến dị đồng loạt. Theo ông biến dị cá thể dùng để chỉ những sai khác phát sinh trong quá trình sinh sản.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
Chọn đáp án A
A đúng, trong chuỗi thức ăn vật ăn thịt luôn có bậc dinh dưỡng cấp cao hơn con mồi.
B sai vì thường thì số lượng cá thể con mồi nhiều hơn số lượng vật ăn thịt, C sai vì con mồi không bị vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
D sai vì vật ăn thịt có thể sử dụng nhiều loại con mồi làm thức ăn.
Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp bảo vệ các hệ sinh thái rừng?
1. Trồng cây gây rừng.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng.
3. Vận động đồng bào dân tộc thiểu số sống du canh, du cư.
4. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
5. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,...
6. Phòng cháy rừng.
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
1, 2, 5, 6 đúng
D → B → C → E → A
A → B → C → D → E
A → E → C → B → D
D → E → B → A → C
Chọn đáp án A
Liên kết A-T bằng 2 liên kết hiđrô Liên kết G-X bằng 3 liên kết hiđrô
→ càng nhiều liên kết A-T, nhiệt độ nóng chảy càng giảm
Vậy trình tự sắp xếp theo nhiệt độ nóng chảy giảm là: D → B → C → E → A
→ Vậy trình tự sắp xếp theo tỉ lệ (A+T)/ tổng số nu tăng dần là D → B → C → E → A
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(I) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(II) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(III) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(IV) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ (: axitamin đứng liền sau axitamin mở đầu).
(V) ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều .
(VI) Hình thành liên kết peptit giữa axitamin mở đầu và .
Các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit diễn ra theo thứ tự là
(II) → (I) → (III) → (IV) → (VI) → (V).
(III) → (I) → (II) → (IV) → (VI) → (V).
(III) → (II) → (I) → (VI) → (V) → (VI).
(II) → (III) → (I) → (IV) → (V) → (VI).
Chọn đáp án B
Thứ tự các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit.
Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (ƯAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ (: axitamin đứng liền sau axitamin mở đầu)
Hình thành liên kết peptit giữa axitamin mở đầu và Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều

Quá trình dịch mã
170 cm.
175 cm.
165 cm.
180 cm.
Chọn đáp án D
Chiều cao cây cao nhất (cây có chứa 6 alen trội) là:
AaBb xaaBb
Aabb xaaBb
AaBb xAabb
AaBb xaabb
Chọn đáp án A
Chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra mạnh mẽ khi môi trường thay đổi, còn các yếu tố ngẫu nhiên xảy ra ngay cả môi trường không thay đối.
Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra kiểu gen thích nghi còn các yếu tố ngẫu nhiên thì không.
Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định, còn các yếu tố ngẫu nhiên thì không.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành loài mới còn kết quả của các yếu tố ngẫu nhiên là tăng tần số alen có lợi trong quần thể.
Chọn đáp án C
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen → làm biến đổi tần số alen của quần thể. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định, CLTN sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
CLTN quy định chiều hướng tiến hóa → CLTN là một nhân tố tiến hóa có hướng.
Các yếu tố ngẫu nhiên gây nên sự biến đổi về tần số alen với một số đặc điểm sau đây:
- Thay đổi tan so alen không theo một chiều hướng xác định.
- Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể
Cho thông tin về các loài trong một chuỗi thức ăn trong bảng sau:
Bậc dinh dưỡng | Năng suất sinh học |
Cỏ | |
Thỏ |
|
Cáo |
|
Hổ |
|
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.
Cáo được gọi là động vật ăn thịt bậc 2.
Năng lượng thất thoát cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 2.
Năng lượng tích lũy cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 3.
Chọn đáp án B
Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:

(1) Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
(2) Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài D tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài C.
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài E sẽ mất đi.
(5) Không có loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 6.
(6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
Số kết luận đúng là:
3
5
4
2
Chọn đáp án D
(1) sai, có tối đa 7 chuỗi.
(2) đúng, A → B → E → H, A → C → F →E → H, A → C → D → F → E → H, A → D → F → E → H
(3) sai, loài D và loài C tham gia vào chuỗi thức ăn với số lần như nhau.
(4) sai, vì E còn loài F làm thức ăn.
(5) sai, loài H với chuỗi A → C → D → F → E → H
(6) đúng, loài E, F và D.
Vườn cây ăn quả có loài rận chuyên đưa những con rệp lên chồi non, nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa của cây ăn quả và thải ra chất dinh dưỡng cho loài rận ăn. Để đuổi loài rận, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến ba khoang. Khi được thả vào vườn, kiến ba khoang tiêu diệt loài rận. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Kiến ba khoang và cây ăn quả là quan hệ hợp tác.
(2) Loài rận và cây ăn quả là quan hệ cạnh tranh.
(3) Kiến ba khoang và loài rận là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
(4) Loài rận và rệp là quan hệ cộng sinh.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
I đúng. Vì kiến ba khoang ăn rệp cây nên cả kiến ba khoang và loài cây ăn quả đều được lợi.
II sai. Vì loài rận đã gián tiếp khai thác nhựa của cây ăn quả nên đây là sinh vật ăn sinh vật.
III đúng. Vì kiến ba khoang ăn loài rận.
IV đúng. Vì loài rận và rệp cây cùng nhau phối hợp để ăn nhựa cây.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao thu được gồm 901 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Có bao nhiêu dự đoán đúng trong số những dự đoán sau:
I. Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau.
II. Cho giao phấn ngẫu nhiên thì xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%
III. Cho toàn bộ cây thân cao ở tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/6 .
IV. Cho toàn bộ các cây thân cao ở lai ngẫu nhiên với nhau thì phân li theo tỉ lệ 8 thấp : 1 cao.
1
2
3
4
Chọn đáp án A
P : Cao x Cao → : 3 cao : 1 thấp → Cây thấp có kiểu gen aa sẽ nhận một a từ bố và một a từ mẹ → Kiểu gen của → đều là Aa → : 1AA: 2Aa: 1aa.
- Xét các phát biếu của đề bài:
I sai vì kiểu gen của P giống nhau, đều là Aa.
II sai vì giao phối ngẫu nhiên thì:
• Cách 1.
♂. Cơ thể AA giảm phân cho 1A
Cơ thể 2Aa giảm phân cho 1A:1a
Cơ thể 1aa giảm phân cho 1a.
Vậy ♂ giảm phân cho 1/2A: 1/2a.
Tương tự ♀ cũng giảm phân cho 1/2A:1/2a.
: 1AA : 2Aa : 1aa.
→ Khi cho giao phấn ngẫu nhiên thì xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 25%
• Cách 2. Sử dụng di truyền quần thể, cân bằng di truyền → có cấu trúc: 1AA: 2Aa: 1aa.
III đúng vì cây thân cao có kiểu gen: 1AA: 2Aa hay 1/3AA: 2/3Aa
• 1/3 AA tự thụ cho 1/3 AA
• 2/3 Aa tự thụ cho 2/3.1/4 = l/ 6 aa → 1/6 cây thấp
IV sai vì cây thân cao có kiểu gen: 1AA: 2Aa hay 1/3AA : 2/3Aa → đời sau cho tỉ lệ 8 cao : 1 thấp.
3’...AAAXAAUGGGGA...5’.
5’...AAAXAAUGGGGA... 3’.
5’ ...UUUGUUAXXXXU...3’.
3’... UXXXXAUUGAAA...5’.
Chọn đáp án A
Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là:
3’...AAAXAATGGGGA... 5’ hay 5’ ...AGGGGTAAXAAA... 3’
Trình tự Nu trên mạch mã gốc là: 3’...TXXXXATTGTTT...5’
Trình tự nuclêôtit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là: 5’... AGGGGU AAX AAA... 3’

ADN
Các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN được liên kết với nhau theo NTBS:
+ A trên mạch 1 chỉ liên kết với T trên mạch 2 và ngược lại.
+ G trên mạch 1 chỉ liên kết với X trên mạch 2 và ngược lại.
, hoán vị gen xảy ra 1 bên với tần số 20%.
, hoán vị gen xảy ra 1 bên với tần số 20%.
, hoán vị gen xảy ra 2 bên với tần số 20%.
, hoán vị gen xảy ra 2 bên với tần số 20%.
Chọn đáp án A
Xét sự di truyền từng cặp tính trạng:
+ Cao : thấp = 3 : 1 → Cao là trội hoàn toàn so với thấp; A - cao, a- thấp.
+ Tròn : bầu dục = 3 :1 → Tròn là trội hoàn toàn so với bầu dục; B- trong, b- bầu dục.
Xét sự di truyền chung.
+ Tỉ lệ kiểu hình bất thường ở → xảy ra hoán vị gen.
+ Tỉ lệ cây thấp, bầu dục:
giao tử liên kết.
giao tử hoán vị.
→ Kiểu gen P: , hoán vị 1 bên với tần số 20%.
1296
1134
1053
1377
Chọn đáp án B
Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông gồm các alen quy định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
Locut I chứa 2 alen A và a, locut II chứa 2 alen B và b nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y.
Ta có số alen là: alen.
Số kiểu gen ở giới XX: kiểu gen.
Số kiểu gen ở giới XY là 4 kiểu gen.
Tổng số kiểu gen là: kiểu gen.
Mỗi gen còn lại đều có: kiểu gen.
Vậy tổng số kiểu gen là: kiểu gen.
;
;
;
;
Chọn đáp án A
Gọi k là số lần nhân đôi của gen. số phân tử ADN con được tạo ra qua quá trình tự nhân đôi k lần của 1 phân tử ADN mẹ
*Tính số nuclêôtit loại A và G của gen
Ta có:
Mà:
Do đó:
*Tính số lần nhân đôi của gen (k)
Nhận xét: 64 chuỗi pôlinuclêôtit = 32 gen
Ta có: 1 gen nhân đôi k lần tạo gen
*Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp
kiểu gen của các cây là Aabb, các gen phân li độc lập.
kiểu gen của các cây là AaBb, các gen phân li độc lập.
kiểu gen của các cây là , các gen liên kết hoàn toàn.
kiểu gen của các cây là , các gen liên kết hoàn toàn.
Chọn đáp án C
Quy ước:
- A: hoa đỏ; a: hoa vàng
- B: cánh thẳng; b: cánh hoa cuộn.
Theo đề bài ta có:
1 hoa đỏ, cánh cuộn : 2 hoa đỏ, cánh thẳng : 1 hoa vàng cánh thẳng.
1 A-bb : 2A-B- : 1 aaB → dị hợp 2 cặp gen và không tạo ra giao tử ab
Nếu A, a và B, b năm trên 2 NST khác nhau ta có :
9 A–B– : 3 A–bb: 3aaB– : 1 aabb
Lúc này tỉ lệ kiểu hình ở phải là 9 : 3 : 3 : 1 nhưng không thỏa mãn đề bài nên ta chắc chắn A, a, B, b nằm trên cùng một NST.
Theo tỉ lệ kiểu hình : 1 hoa đỏ, cánh cuộn : 2 hoa đỏ, cánh thẳng : 1 hoa vàng cánh thẳng.
Do đó: không tạo ra giao tử ab nên có kiểu gen
Nếu bài toán đã cho chỉ gồm 3 kiểu hình với tổ hợp là 4 thay vì 16 tổ hợp như phân li độc lập, chắc chắn đã xảy ra hiện tượng liên kết hoàn toàn. Nếu tỉ lệ kiểu hình ở là một tỉ lệ bất kì không theo khuôn mẫu nào hãy xét trường hợp hoán vị gen nhé!
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể | I | II | III | IV |
Tỉ lệ kiểu hình trội | 96% | 64% | 75% | 84% |
Theo lý thuyết, phát biếu nào sau đây sai?
Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất
Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16
Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32
Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa
Chọn đáp án A
A trội hoàn toàn so với a
Nhìn thấy ngay quần thể II và quần thể IV
→ 2 quần thể này có tỉ lệ kiểu gen Aa bằng nhau A là phát biểu sai
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định:

Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ trên?
I. Bệnh M do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng là 1/4.
IV. Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng là 5/12.
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Nhìn vào sơ đồ phả hệ ta thấy, (1) và (2) có kiểu hình bình thường mà sinh được con gái
(6) bị bệnh → bệnh là do gen lặn năm trên NST thường quy định → I sai
Quy ước:
A: bình thường>> a: bệnh

Nhìn vào phả hệ ta thấy: (1), (2), (3), (4), (10), (11) đều có kiểu gen Aa
Những người (5), (7), (8), (12), (13), (14) có kiểu hình bình thường nên kiểu gen là Aa hoặc AA → Vậy có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen Aa → II đúng
- Aa (1) x Aa (2) → 1AA: 2Aa :1aa → (7) có kiểu gen là (1/3AA: 2/3Aa)
- Aa (3) x Aa (4) → 1AA : 2Aa : 1aa → (8) có kiểu gen là (1/3AA : 2/3Aa)
- Để sinh được con bị bệnh M thì bố mẹ phải cho giao tử a → Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của II7 -II8 là: → III sai
- (7) x (8) → (13) có kiểu gen là (1/2AA: 1/2aa)
- (10) và (11) có kiểu gen là Aa → (14) có kiểu gen là (1/3AA: 2/3 Aa)
- (13) x (14)
(1/2AA : 1/2aa) x (1/3AA: 2/3Aa)
(3/4A : 1/4a) x (2/3A : 1/3a) → 6/12AA : 5/12Aa : 1/12aa → Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng - là 5/12 → IV đúng
Vậy có 2 phát biểu đúng là II và IV








