Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 16)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 16)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT34 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong lục lạp pha sáng diễn ra ở:

Màng ngoài.

Màng trong.

Chất nền (strôma).

Tilacôit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong lục lạp pha tối diễn ra ở chất nền (strôma).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Côn trùng hô hấp:

bằng hệ thống ống khí.

bằng mang.

bằng phổi.

qua bề mặt cơ thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Côn trùng hô hấp bằng hệ thống ống khí.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây là thể đa bội?

Số nhiễm sắc thể trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội, lớn hơn 2n.

Sự thay đổi số gen của một cặp nhiễm sắc thể nào đó.

Một hay vài cặp nhiễm sắc thể nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống.

Một hay vài cặp nhiễm sắc thể nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đặc điểm thể đa bội số nhiễm sắc thể trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội, lớn hơn 2n.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBB, trong quá trình giảm phân tạo giao tử cặp Aa rối loạn sự phân li trong lần phân bào 1, cặp BB phân li bình thường sẽ cho ra những loại giao tử nào?

AAB, aaB, B.

AaB, B.

AAB, aaB, AB.

AaB, aaB, a.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Aa giảm phân rối loạn → AA, aa, O.

BB giảm phân bình thường → B.

Vậy có thể có kiểu gen AaBB giảm phân tạo ra các loại giao tử: AA,aa,O=B=AAB,aaB,B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?

Quan sát hình ảnh và cho biết (ảnh 1)

Gen đã bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit X-G bằng cặp T-A.

Dạng đột biến gen này được gọi là đột biến sai nghĩa.

Đột biến đã xảy ra ở cặp nuclêôtit thứ 10 của gen.

Đột biến đã làm mã di truyền từ vị trí đột biến trở về sau bị thay đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit X-G bằng cặp T-A ở cặp nuclêôtit thứ 10 của gen nên bộ ba mã hóa thứ tư trên phân tử mARN đổi thành AGX tương ứng với axitamin mới là sêrin. Bộ ba mới mang thông tin khác với bộ ba bình thường gọi là đột biến nhầm nghĩa (sai nghĩa).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Có bao nhiêu phép lai cho F1 đồng tính hoa đỏ?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, nên trong quần thể có 3 kiểu gen về gen này (AA; Aa; aa).

Để F1 đồng tính trội hoa đỏ thì ít nhất một bên bố hoặc mẹ phải có kiểu gen đồng hợp trội AA → có 3 phép lai: AA×AA;AA×Aa;AA×aa

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các nội dung sau, nội dung nào không thuộc các bước trong phương pháp nghiên cứu của Menđen?

Cho các cây đậu Hà Lan giao phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng.

Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1,F2,F3.

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dòng thuần chủng là tập hợp các cá thể có kiểu gen dòng hợp tử và kiểu hình ổn định nên để tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ →Menđen đã cho các cây đậu Hà Lan tự thụ phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ phân li kiểu gen của F2 là:

3:1n.

9:3:3:1.

1:2:1n.

1:1n.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở chuột, alen A quy định lông màu vàng, alen B nằm trên cặp NST khác quy định lông màu đen, khi có mặt của cả 2 gen trội trong cùng một kiểu gen thì cho màu lông xám; chuột có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen cho màu lông trắng. Sự di truyền màu lông ở chuột là kết quả của hiện tượng di truyền:

phân li độc lập.

tương tác bổ sung.

tương tác cộng gộp.

gen đa hiệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho P thuần chủng khác nhau về n cặp tính trạng tương phản do n cặp gen nằm trên các cặp NST thường quy định, phân li độc lập thì công thức nào sau đây không chính xác?

Số loại giao tử của F1là 2n.

Số kiểu tổ hợp giao tử của F2là 4n.

Tỉ lệ phân li kiểu gen của F2là 1:2:1n.

Tỉ lệ phân li kiểu gen của F2là 3:1n.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1. Theo lý thuyết, kết quả đúng khi cho quần thể này giao phấn qua các thế hệ là:

tần số alen A, a không đổi.

kiểu gen đồng hợp tử giảm dần.

tỉ lệ kiểu hình không đổi.

tần số kiểu gen không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

Nuôi cấy hạt phấn.

Gây đột biến gen.

Nhân bản vô tính.

Dung hợp tế bào trần.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dung hợp tế bào trần tạo giống mới mang đặc điểm 2 loài mà phương pháp thông thường không thể tạo ra được. Cơ thể lai có khả năng sinh sản hữu tính.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây là sai?

CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng.

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

Di – nhập gen có thể mang đến những alen có sẵn trong quần thể.

Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, mà làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Giao phối ngẫu nhiên không phải nhân tố tiến hóa vì không làm thay đổi tần số alen, không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo Đác-Uyn, đối tượng và kết quả của CLTN là:

các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hóa về mực độ thành đạt sinh sản.

các cá thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên các loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

quần thể nhưng kết quả của CLTN lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể.

Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.

Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phát biểu sai là D. Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. Điều này là sai. Khi mật độ tăng lên quá cao so với sức chứa, sự cạnh tranh giữa các cá thể tăng cao sẽ làm tăng tỉ lệ tử vong. Ngoài ra nó còn tác động tiêu cực đến sự sinh sản như: nơi làm tổ, nguồn sống,… dẫn đến tỉ lệ sinh sản giảm.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng chống chịu là:

Khoảng của nhân tố sinh thái đó, gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

Khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó, sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó, sinh vật không tồn tại được.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khoảng chống chịu đối với mỗi nhân tố sinh thái là khoảng của nhân tố sinh thái đó, gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

Chu trình Crep →Đường phân →Chuỗi chuyền electron hô hấp.

Đường phân →Chuỗi chuyền electron hô hấp →Chu trình Crep.

Đường phân →Chu trình Crep →Chuỗi chuyền electron hô hấp.

Chuỗi chuyền electron hô hấp →Chu trình Crep →Đường phân.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra như thế nào?

Tim →Động mạch →Khoang máu →trao đổi chất với tế bào →Hỗn hợp dịch mô →máu →tĩnh mạch →Tim.

Tim →Động mạch →trao đổi chất với tế bào →Hỗn hợp dịch mô →Khoang máu →máu →tĩnh mạch →Tim.

Tim →Động mạch →Hỗn hợp dịch mô →máu →Khoang máu trao đổi chất với tế bào →tĩnh mạch →Tim.

Tim →Động mạch →Khoang máu →Hỗn hợp dịch mô →máu →tĩnh mạch →Tim.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Diễn biến của hệ tuần hoàn (ảnh 1)
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một phân tử mARN của tế bào nhân thực có tổng cộng 6 đoạn intron. Phân tử này tiến hành cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn êxôn lại. Có thể có bao nhiêu loại phân tử mARN trường thành tạo ra từ mARN trên:

1.

120.

5010.

240.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tác giả xin bổ sung giả thiết: “Tất cả các đoạn êxôn đều tham gia cấu tạo mARN trưởng thành”.

Theo giả thiết: mARN có 6 đoạn intron ⇒ số đoạn êxôn: 6+1=7 (vì số đoạn êxôn luôn luôn lớn hơn số đoạn intron 1 đơn vị).

Tương quan giữa số đoạn mồi và số đoạn Okazaki ở 1 đơn vị nhân đôi:

Một đoạn Okazaki sẽ được gắn với một đoạn mồi, ngoài ra trong một đơn vị nhân đôi còn có 2 đoạn mồi không gắn với Okazaki. Do đó số lượng đoạn mồi nhiều hơn số lượng đoạn Okazaki 2 đơn vị.

Trong một đơn vị nhân đôi (gồm 2 chạc chữ Y): Số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + 2.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp một cách gián đoạn vì:

Enzim ARN-pôlimeraza sử dụng mạch khuôn tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ “3’ mà ADN cấu trúc bởi 2 mạch ngược chiều.

Enzim ADN-pôlimeraza sử dụng mạch khuôn tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ “5’ mà ADN cấu trúc bởi 2 mạch ngược chiều.

Enzim ARN-pôlimeraza sử dụng mạch khuôn tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ “5’ mà ADN cấu trúc bởi 2 mạch ngược chiều.

Enzim ADN-pôlimeraza sử dụng mạch khuôn tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ “3’ mà ADN cấu trúc bởi 2 mạch ngược chiều.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Do tất cả các đoạn êxôn đều tham gia cấu tạo mARN trưởng thành.

⇒Số loại phân tử mARN trưởng thành có thể tạo ra: 7−2!=120 loại (vì đoạn êxôn đầu và cuối là cố định).

Mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp một cách gián đoạn vì enzim ADN-pôlimeraza sử dụng mạch khuôn tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ mà ADN cấu trúc bởi 2 mạch ngược chiều.

Mỗi chạc chữ Y chỉ có một  (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử có 1500 tế bào kiểu gen AbaB giảm phân tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 35% : 35%: 15% : 15%. Tính số tế bào đã xảy ra hoán vị:

900.

400.

600.

240.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Với 4 loại giao tử, có tỉ lệ 35% : 35% : 15% : 15% → f = 15% + 15% = 30% (vì giao tử hoán vị luôn chiếm tỉ lệ thấp).

f=30%→tỉ lệ tế bào có hoán vị gen: 30×2=60%

→Số tế bào có hoán vị: 60×1500=900

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phiêu bạt di truyền có thể ảnh hưởng mạnh nhất tới quần thể nào sau đây?

Quần thể có kích thước nhỏ.

Quần thể lớn giao phối ngẫu nhiên.

Quần thể lớn giao phối không ngẫu nhiên.

Quần thể lớn với sự nhập cư thường xuyên từ quần thể lân cận.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

Trong một lưới thức ăn, một sinh vật tiêu thụ có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật.

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài, thì lưới thức ăn càng đơn giản.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai, trong 1 quần xã, mỗi loài có thể ăn nhiều loài sinh vật và bị nhiều loài sinh vật ăn ↔ tham gia nhiều chuỗi thức ăn.

C sai, mỗi bậc dinh dưỡng có nhiều loài khác nhau.

D sai, quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - ký sinh và mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, phát biểu nào sau đây là đúng?

Vật ký sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.

Vật ký sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thì giết chết con mồi.

Vật ký sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.

Trong thiên nhiên, mối quan hệ vật ký sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi không có vai trò đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - ký sinh và mối quan hệ vật ăn thịt con mồi là: Vật ký sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thì giết chết con mồi.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật là gì?

Làm cho nhiễm sắc thể bị đứt gãy.

Rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN.

Ảnh hưởng tới hoạt động của nhiễm sắc thể trong tế bào.

Thường gây chết, giảm sức sống hoặc thay đổi biểu hiện của tính trạng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật là thường gây chết, giảm sức sống hoặc thay đổi biểu hiện của tính trạng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có thể phát hiện tối đa bao nhiêu kiểu quả khác nhau về hình thái ở cây cà độc dược do cá thể ba nhiễm 2n+1 khác nhau gây ra, biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của cà độc dược là 24.

48.

12.

14.

13.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2n = 24 ⇒ 12 cặp ⇒12 dạng thể 3 khác nhau tương ứng với 12 cặp NST.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lý thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?
Ở ruồi giấm, alen A quy định (ảnh 1)

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chú ý chỉ có giới cái có hoán vị gen.

Phép lai (1) cho đời con có 4 loại kiểu hình: A-B-, A-bb, aaB-, aabb.

Phép lai (2) cho đời con có 3 loại kiểu hình: A-B-, A-bb, aabb.

Phép lai (3) cho đời con có 3 loại kiểu hình: A-B-, A-bb, aaB-.

Phép lai (4) cho đời con có 2 loại kiểu hình: A-B-, A-bb.

Phép lai (5) cho đời con có 4 loại kiểu hình: A-B-, A-bb, aaB-, aabb.

Phép lai (6) cho đời con có 2 loại kiểu hình: A-B-, A-bb.

Các phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình là (2) (3).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen. Theo lý thuyết, trong trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra trong quần thể loài này nhiều kiểu gen nhất?

Gen thứ nhất nằm trên NST thường, gen thứ hai nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

Hai gen cùng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, liên kết không hoàn toàn.

Hai gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, liên kết không hoàn toàn.

Hai gen cùng nằm trên một NST thường, liên kết không hoàn toàn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A cho 2+C22×3+C32+32=60 (kiểu gen).

B cho 6+C62+62=57 (kiểu gen).

C cho 6+C62+6=27 (kiểu gen).

D cho 6+C62=21 (kiểu gen).

Vậy trường hợp cho nhiều kiểu gen trong quần thể nhất là A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với quá trình tiến hóa, CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:

làm phong phú vốn gen của quần thể.

làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

định hướng quá trình tiến hóa.

tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát lưới thức ăn dưới đây và cho biết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

Quan sát lưới thức ăn dưới (ảnh 1)

I. Lưới thức ăn trên có tối đa 6 chuỗi thức ăn.

II. Thỏ, rắn, chim, chuột đều chỉ tham gia vào 2 chuỗi thức ăn.

III. Đại bàng tham gia vào 5 chuỗi thức ăn.

IV. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhìn vào lưới thức ăn hình bên trên ta có các chuỗi thức ăn như sau:

(1) Cỏ → Thỏ → Đại bàng → Vi sinh vật.

(2) Cỏ → Thỏ → Cáo → Đại bàng → Vi sinh vật.

(3) Cỏ → Chuột → Cáo → Đại bàng → Vi sinh vật.

(4) Cỏ →Sâu → Chuột →Cáo → Đại bàng → Vi sinh vật.

(5) Cỏ → Sâu→ Chim → Rắn → Đại bàng → Vi sinh vật.

(6) Cỏ → Sâu → Chim → Rắn → Vi sinh vật.

Vậy có 6 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên → I đúng.

II đúng, thỏ, rắn, chim, chuột mỗi loại tham gia vào 2 chuỗi thức ăn.

III đúng, đại bàng tham gia vào 5 chuỗi thức ăn là: 1, 2, 3, 4, 5.

IV đúng, chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích là chuỗi số 4 và 5.

Vậy cả 4 phương án đưa ra đều đúng.

Chuỗi thức ăn là một dãy các sinh vật có quan hệ sinh dưỡng với nhau. Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích trước, vừa là sinh vật bị mắt xích sau tiêu thụ.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21×104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165×102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:

giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1.

giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2.

giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4.

giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng lần lượt như sau:

- SVTT bậc 2 / SVTT bậc 1 =28.105:275.105×100=10,18%.

- SVTT bậc 3 / SVTT bậc 2=21.104:28.105×100=7,50%.

- SVTT bậc 4 / SVTT bậc 3=165.102:21.104×100=7,86%.

- SVTT bậc 5 / SVTT bậc 4=1490:165.102×100=9,03%.

Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất giữa các bậc dinh dưỡng là trường hợp hiệu suất sinh thái thấp nhất là giữa SVTT bậc 3 / SVTT bậc 2 (7,50%), tương ứng với bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3 (vì sinh vật sản xuất nằm bậc dinh dưỡng bậc 1, các sinh vật tiêu thụ xếp từ bậc dinh dưỡng bậc 2 trở lên).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diễn biến nào sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?

Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.

Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.

Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những trường hợp nào dưới đây, những trường hợp nào tính trội được xem là trội không hoàn toàn?

1. Các con lai đồng loạt biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng.

2. F1 tự thụ phấn cho con lai có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình khác nhau.

3. F1 đem lai phân tích cho con lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 trung gian : 1 lặn.

4. F2 có 3 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

5. Trên cơ thể F1 biểu hiện đồng thời cả kiểu hình của mẹ và kiểu hình của bố.

5, 3, 4.

1, 2, 4.

4, 3, 1.

2, 5, 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trùng với tỉ lệ phân li kiểu gen (1:2:1). F1 có kiểu gen dị hợp và mang kiểu hình trung gian nên khi lai phân tích (lai với cơ thể đồng hợp lặn) sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 trung gian : 1 lặn.

Dựa vào đặc điểm nêu trên, ta xác định được các ý đúng là: 1, 3, 4.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51 μm, với tỉ lệ các loại nuclêôtit, ađênin, guanin, xitôzin lần lượt là 10%, 30%, 40%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương. Tính theo lý thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là:

G=X=1050; A=T=450.

G=X=450; A=T=1050.

G=X=900; A=T=2100.

G=X=2100; A=T=900.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phân tử mARN dài 0,51 μm=5100 A°

⇒Phân tử mARN có tổng số nu là 5100:3,4=1500

⇒Tỉ lệ A:G:X lần lượt là 10:30:40⇒U=20%

Tỉ lệ A:G:X:U=10:30:40:20

Vậy A=150,G=450,X=600,U=300

Do từ phân tử mARN tổng hợp phân tử ADN cần tổng hợp cả 2 mạch cho phân tử ADN, theo nguyên tắc bổ sung nên:

 A=T(trên ADN) =A+U (trên mARN) =450

 G=X(trên ADN) =G+X (trên mARN)=1050

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về gen trên NST giới tính của người, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại thành cặp alen.

(2) Gen nằm trên đoạn tương đồng trên NST X và Y luôn tồn tại thành cặp alen.

(3) Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.

(4) Ở giới đồng giao tử, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X luôn tồn tại theo cặp alen.

(5) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X.

(6) Ở giới dị giao tử, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại thành cặp alen.

1.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) : sai. Vì NST Y không tồn tại thành cặp tương đồng nên gen trên nó không thể tồn tại thành cặp alen được.

(2): đúng. Vì cặp NST XY là cặp không tương đồng tuy nhiên chúng có một vùng mà gen trên đó tồn tại thành cặp alen gọi là vùng tương đồng XY.

(3): sai. Vì NST X có kích thước lớn hơn, vùng không tương đồng của nó chứa nhiều gen hơn vùng không tương đồng của NST Y.

(4): đúng. Vì giới đồng giao tử là giới có cặp NST XX, là cặp tương đồng nên gen trên nó luôn tồn tại thành cặp alen.

(5): đúng. Vì vùng không tương đồng trên NST X là vùng không tương đồng trên NST Y là vùng mang gen đặc hiệu cho từng NST.

(6): đúng. Vì giới dị giao tử là giới có cặp NST XY, là cặp không tương đồng nên gen trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc X không có alen tương ứng trên NST Y.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người xét 3 gen quy định tính trạng, cho biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBbdd×AaBbDd đã sinh được người con đầu lòng mang 3 tính trạng trội. Dự đoán nào sau đây đúng?

Xác suất vợ chồng này sinh được đứa con thứ 2 có kiểu hình giống đứa con đầu lòng là 27/64.

Xác suất để người con này dị hợp về cả 3 cặp gen trên là 1/3.

Xác suất để người con này mang 3 alen trội là 4/9.

Xác suất để người con này có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là 1/27.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

P:AaBbdd×AaBbDd sinh ra người con mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (A-B-Dd).

Xác suất sinh người con thứ 2 có kiểu hình giống người con đầu là: 3/4.3/4.1/2=9/32.

Xác suất để người con này dị hợp về 3 cặp gen trên là: 1/3.1/3=1/9.

Xác suất để người con này mang 3 alen trội (vì luôn có 1 alen trội D) người con có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng nên phải có kiểu gen AaBbDd và tỉ lệ là 2/3.2/3=4/9.

Xác suất để người con này đồng hợp về cả 3 cặp gen là 0 vì  đã không thể tạo ra DD.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở sinh vật nhân sơ, xét alen A có chiều dài 3060 A°. Dưới tác động của tia phóng xạ, alen A bị đột biến thành alen a, khi alen a nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã cung cấp 12614 nuclêôtit. Dạng đột biến của alen A là:

mất một cặp nuclêôtit.

thêm hai cặp nuclêôtit.

thêm một cặp nuclêôtit.

mất hai cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Số Nu của gen A là: 3060.2:3,4=1800 Nu

Khi alen a nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã cung cấp 12614 nuclêôtit nên số Nu của gen a là: 1802 Nu.

→Gen a nhiều hơn gen A 2 nuclêôtit, tương ứng 1 cặp Nu → Gen A bị đột biến thêm một cặp nuclêôtit.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Tính trạng màu lông do gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X quy định.

(2) Cho F1 giao phối với nhau, F2 có kiểu hình phân bố đồng đều ở 2 giới.

(3) Cho F1 giao phối với nhau tạo ra , cho F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình là 13 đen : 3 trắng.

(4) Nếu cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng sẽ thu được đời con gồm toàn con lông đen.

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta thấy F1 có gà mái có màu lông giống bố, gà trống có màu lông giống mẹ → màu lông di truyền chéo → Nằm trên vùng không tương đồng của NST X → (1) đúng.

Ở gà trống là XX; gà mái là XY, mà gà trống F1 có lông màu đen giống mẹ → lông đen là trội so với lông trắng.

Quy ước:

A- lông đen; a- lông trắng

→P:♂XaXa; ♀XAY

 →F1:50%XAXa:50%XaY (con trống đen, con mái trắng).

Cho F1 giao phối với nhau XAXa×XaY ta được:

 F2:1XAXa:1XaXa:1XaY:1XAY tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới là đồng đều → (2) đúng.

Cho F2 ngẫu phối tức là ♂1XAXa:1XaXa× ♀1XaY:1XAY

Kết quả thu được: ♂1XA:3Xa× ♀1XA:1Xa:2Y

Tỉ lệ trắng là: 3/16 XaXa+6/16 XaY=9/16→ (3) sai.

(4) Cho gà mái lông trắng X gà trống lông đen thuần chủng ♀XaY×♂XAXA thì 100% đời con có lông đen.

Các ý đúng là 1, 2, 4.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại thực vật, xét 1 gen có alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:

Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:

I. Quần thể này là quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

II. Sự thay đổi thành phần kiểu gen ở F2 chắc chắn là do đột biến.

III. Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi dẫn đến tất cả các cá thể mang kiểu hình lặn ở F3 không còn khả năng sinh sản.

IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là 1/16.

Theo lý thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 3 ý đúng là I, III, IV.

I đúng. Vì tỉ lệ kiểu gen có xu hướng tăng lên từ đời P đến đời F3

II sai. Vì từ F1 sang F2 tỉ lệ kiểu gen AA giảm mạnh từ 0,64 xuống còn 0,3; nếu là đột biến thì chỉ làm thay đổi tần số alen và kiểu gen rất chậm.

III đúng. Tỉ lệ kiểu gen ở F4 phù hợp với trường hợp ngẫu phối mà ở F3 kiểu gen aa không tham gia sinh sản.

F3:1AA:2Aa:1aa các kiểu gen sinh sản là 1AA:2Aa→F4 là: 4/9AA : 4/9 Aa : 1/9 aa.

IV đúng. Nếu F4 chịu tác động giống F3 thì tỉ lệ các kiểu gen sinh sản là 1AA:1Aa khi đó F5 có tỉ lệ kiểu hình lặn aa là: 1/42=1/16

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ (ảnh 1)

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 18 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.

(2) Có ít nhất 13 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.

(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.

(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta thấy, cặp vợ chồng 12 – 13 bị bệnh nhưng sinh con bình thường, do đó tính trạng bệnh do alen trội gây nên (Quy ước: AA, Aa quy định bệnh và aa quy định bình thường).

Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ (ảnh 2)

(1) Đúng, trừ người 17 và 18 không xác định được chính xác kiểu gen.

(2) Sai, có ít nhất 11 người có kiểu gen đồng hợp tử.

(3) Sai, những người bệnh trong phả hệ này có thể mang kiểu gen đồng hợp tử hoặc dị hợp.

(4) Đúng, vì tính trạng bệnh do alen trội gây nên.