Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 12)
Đề thi

Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 12)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hợp là:

15°C→25°C

35°C→45°C

25°C→35°C

45°C→55°C

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hợp là 25°C→35°C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?

Hô hấp bằng mang.

Hô hấp bằng phổi.

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?

Quan sát hình ảnh và cho (ảnh 1)

Gen đã bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit X-G bằng cặp T-A.

Dạng đột biến gen này được gọi là đột biến dịch khung.

Đột biến đã xảy ra ở bộ ba mã hóa thứ 3 của gen.

Mã di truyền từ bộ ba đột biến trở về sau sẽ bị thay đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đột biến mất một cặp nuclêôtit T-A ở bộ ba mã hóa thứ ba của gen nên bộ ba thứ ba trên phân tử mARN bị đôi thành UUG tương ứng với axitamin mới là Leu do đó khung đọc mã bị dịch chuyển.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các yếu tố dưới đây:

(1) Enzim tạo mồi.                           (2) ARN polimeraza.

(3) DNA polimeraza.                         (4) DNA khuôn.

(5) Các ribonuclêôtit loại A, U, G, X.

Yếu tố không tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:

Chỉ (1) và (2).

Chỉ (1) và (3).

Chỉ (3) và (4).

Chỉ (3) và (5).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Yếu tố không tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ: Enzim tạo mồi và DNA polimeraza

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến:
Hình vẽ sau mô tả cơ chế (ảnh 1)

chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động mất đoạn.

giữa nhiễm sắc thể.

chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hình vẽ mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?

AaBb.

AABb.

AABB.

AaBB.

Xem đáp án
Chọn đáp án A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự không phân ly NST giới tính của ruồi giấm đực xảy ra trong giảm phân 2 ở 1 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra các loại tinh trùng:

XX.YY

X,YY,O

YY,X,O

XY,O

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì tế bào của ruồi giấm đực mang cặp XY khi giảm phân 1 bình thường sẽ cho 2 tế bào là XX và YY

Do 1 trong 2 tế bào này bị rối loạn giảm phân 2 nên:

+ XX bị rối loạn sẽ cho giao tử XX và 0, tê bào còn lại YY giảm phân bình thường cho 2 giao tử Y

+ YY bị rối loạn giảm phân sẽ cho giao tử YY, 0. Còn lại giao tử XX sẽ cho 2 giao tử X.

Ở NST thường (Aa) hay NST giới tính (XY):

+ Nếu không phân li ở giảm phân I, giảm phân II xảy ra bình thường sẽ cho Aa và 0 tương tự XY và 0 (giao tử cho ra xem giống như thể dị hợp)

+ Nếu giảm phân I xảy ra bình thường, giảm phân II không phân li cả hai tế bào sẽ cho AA, aa và 0 (giao tử cho ra xem giống như thể đồng hợp)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật luỡng bội bình thuờng, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây. Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến.

Hình này duới mô tả:

Theo dõi quá trình phân bào (ảnh 1)

kì giữa của giảm phân I hoặc kì giữa giảm phân II hoặc kì sau nguyên phân,

kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu giảm phân II hoặc kì đầu nguyên phân,

kì cuối của nguyên phân hoặc kì cuối của giảm phân I hoặc kì đầu giảm phân II.

kì cuối của giảm phân II hoặc kì đầu giảm phân I hoặc kì giữa nguyên phân.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hình này mô tả kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu giảm phân II hoặc kì đầu nguyên phân.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở tằm, nguời ta tiến hành phép lai ♀AbaBDd×ABabDd. Biết tần số hoán vị là 10%. Tỉ lệ tằm  là bao nhiêu?

0,225

0,1125

0,0225

0,01125

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở tơ tằm hoán vị chỉ xảy ra ở con đực

Xét cặp Dd x Dd

14DD:12Dd:14dd

Xét cặp …♂ABab×…♀AbaB

Gp: AB = ab = 0,45                                         Ab = aB = 0,5

Ab = Ab = 0,05

F1: Tỉ lệ Abab=0,5×0,45=0,225

→Tỉ lệ AbabDd=0,225.12=0,1125

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bảy tế bào sinh giao tử có kiểu gen AaBbDd thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ quá trình trên là

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi giả thiết không nêu rõ tế bào tham gia giảm phân là tế bào sinh tinh hay tế bào sinh trứng mà chỉ gọi chung là tế bào sinh giao tử thì ta tính số loại giao tử tối đa được hình thành giống như cách tính trong trường hợp tế bào sinh tinh giảm phân.

Ta có:

+ m=0,n=3,k=7

+ 2n2=232

⇒2n2<k⇒Số loại giao tử: 2.222=8

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

0,54AA : 0,12Aa : 0,34aa.

0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa.

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

0,48AA : 0,24Aa : 0,28aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở thế hệ F3, tần số kiểu gen Aa−0,48.123=0,06

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Tạo ra giống bông và đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

(3), (4).

(1), (4).

(1), (2).

(1),(3).

Xem đáp án
Chọn đáp án D
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo Đác-Uyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:

Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản.

Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiêu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Theo Đác-Uyn, đối tượng của CLTN là cá thể sinh vật, CLTN tác động cơ thể sinh vật nhằm chọn lọc ra các cá thể có khả năng thích nghi với môi trường. Kết quả là hình thành nên loài mới mang các đặc điểm thích nghi với môi trường.

- Theo quan điểm hiện đại, đối tượng của CLTN là quần thể sinh vật Sự chọn lọc quần thể sinh vật thích nghi với môi trường. Kết quả là hình thành nên loài mới có sự phân hóa vê khả năng sinh sản.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự kiện nổi bật nhất trong Đại cổ sinh là:

Sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát.

Sự xuất hiện của thực vật kín.

Sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào.

Sự di chuyển của sự vật từ dưới nước lên trên cạn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đặc điểm nổi bật ở Đại cổ sinh là sự di chuyển của sự vật từ dưới nước lên trên cạn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(2) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

(3) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

(4) Trùng roi sống trong ruột mối.

Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
(1) và (4) là 2 ví dụ thuộc mối quan hệ hỗ trợ, không bên nào bị hại, mà ít nhất một bên có lợi
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?

(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

(2) Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định.

(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chỉ có ý (3) Sai. Vì diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng?

Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá.

Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin.

Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết.

Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyến nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai. Vì nước chủ yếu thoát qua khí khổng. Khí khổng chủ yếu ở mặt dưới của lá, do đó nước chủ yêu thoát qua mặt dưới của lá.

C sai. Vì mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào chết còn mạch rây được cấu tạo từ tế bào sống.

D sai. Vì mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ chứ không vận chuyển các chất từ rễ lên lá.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì:

Nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.

Phổi không hấp thu được O2 trong nước.

Phổi không thải được CO2 trong nước.

Cấu tạo phối không phù hợp với việc hô hấp trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng chuyển đoạn không tương hỗ là do:

tiếp hợp, trao đổi chéo không cân giữa các crômatit của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và gắn vào vị trí khác của nhiễm sắc thể đó.

một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra quay 180o rồi gắn vào vị trí cũ.

một đoạn của nhiễm sắc thể này bị đứt ra gắn vào nhiễm sắc thể khác không tương đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hiện tượng chuyển đoạn không tương hỗ là do một đoạn của nhiễm sắc thể này bị đứt ra gắn vào nhiễm sắc thể khác không tương đồng.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI;                                                   Nòi 2: HEFBAGCDI;

Nòi 3: ABFEDCGHI;                                                   Nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là

1→3→2→4

1→3→4→2

1→4→2→3

1→2→4→3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- So sánh nòi 1 và nòi 2

Nòi 1: ABCDEFGHI

Nòi 2:HEFBAGCDI

⇒Đột biến đảo đoạn không thể biến ABCDEFGH của nòi 1 thành HEFBAGCD của nòi 2

⇒Nòi 1 không thể phát sinh thành nòi 2 bằng đột biến đảo đoạn

– So sánh nòi 1 và nòi 3

Nòi 1: ABCDEFGHI

Nòi 3: ABFEDCGHI

⇒Đột biến đảo đoạn biến CDEF của nòi 1 thành FEDC của nòi 3

⇒Nòi 1 →Nòi 3

– So sánh nòi 3 và nòi 2

Nòi 3: ABFEDCGHI

Nòi 2: HEFBAGCDI

⇒Đột biến đảo đoạn không thể biến ABFEDCGH của nòi 3 thành HEFB AGCD của nòi 2

⇒Nòi 3 không thể phát sinh thành nòi 2 bằng đột biến đảo đoạn

– So sánh nòi 3 và nòi 4

Nòi 3: ABFEDCGHI

Nòi 4: ABFEHGCDI

⇒Đột biến đảo đoạn biến DCGH của nòi 3 thành HGCD của nòi 4

⇒Nòi 3 →Nòi 4

Vậy trình tự phát sinh các nòi là 1→3→4→2

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong giảm phân ở mẹ, lần phân bào 1, cặp NST giới tính phân li bình thường. Ở giảm phân II có 50% tế bào không phân li ở cặp XX. Biết giảm phân ở bố bình thường, không có đột biến xảy ra. Khả năng sinh con bị tớcnơ là:

18

14

12

16

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì ở giảm phân 1 bình thường nên mẹ sẽ cho 2 loại tế bào là XX với tỉ lệ bằng nhau

Ở giảm phân 2, có 50% số tế bào bị rối loạn sẽ cho 25% giao tử XX, 25% giao tử O, còn lại là cho 50% giao tử X.

Tỉ lệ giao tử O là 14; Tỉ lệ giao tử X từ bố là 12

Xác suất sinh con Tớcnơ XO là 18

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương tự?

Gai cây hoàng liên và gai cây xương rồng.

Gai cây xương rồng và tua cuốn của cây gấc.

Tua cuốn của cây gấc và lá ngọn của cây mây.

Gai cây hoa hồng và gai cây hoàng liên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự.

- Gai cây hoàng liên do lá biến đổi thành còn gai cây hoa hồng lại được tạo thành do sự phát triển của biểu bì thân → gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng khác nhau về nguồn gốc nhưng có hình thái tương tự nhau.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một quần xã, một học sinh xây dựng được lưới thức ăn dưới đây, sau đó ghi vào sổ thực tập sinh thái một số nhận xét:

Trong một quần xã, một học (ảnh 1)

(1) Quần xã này có 2 loại chuỗi thức ăn cơ bản.

(2) Quần xã này có 5 chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích.

(3) Gà là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn nhất trong quần xã này, nó vừa là loài rộng thực lại là nguồn thức ăn của nhiều loài khác.

(4) Ếch là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Số phát biểu chính xác là:

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật nổi. Trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thế thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn, nguyên nhân là:

Giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ ít thực vật phù du

Giáp xác là động vật tiêu thụ nên có sinh khối lớn hơn con mồi

Thực vật phù du có chu kì sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh

Thực vật phù du có chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đây là một ví dụ của hình tháp sinh khối ngược. Nhờ tốc độ sinh sản nhanh của thực vật phù du và chu kì sống ngắn mà vẫn đảm bảo lượng thức ăn cho giáp xác.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết bệnh nhân này mắc bệnh di truyền nào sau đây?

Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy (ảnh 1)

Kiểu nhân người bình thường        Kiểu nhân người bệnh

Hội chứng Đao.

Hội chứng Tớcnơ.

Hội chứng Claiphentơ.

Hội chứng Siêu nữ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kiểu nhân người bình thường có cặp NST giới tính XX, kiểu nhân người bệnh có 3 NST giới tính X; các cặp NST còn lại đều bình thường.

⇒Người bệnh mắc hội chứng Siêu nữ.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự tổ hợp giữa 2 giao tử đột biến (n-1-1) và (n-1) trong thụ tinh sẽ sinh ra hợp tử có bộ nhiễm sắc thể là:

2n-2-l hoặc 2n-l-l.

2n-2-l hoặc 2n-l-l-l.

2n-3 hoặc 2n-1 -1 -1.

2n-3 hoặc 2n-2-1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- Sự tổ hợp giữa 2 giao tử đột biến (n-1-1) và (n-1) trong thụ tinh sẽ sinh ra hợp tử có bộ nhiễm sắc thể là: 2n-2-l hoặc 2n-l-l-l.

Giải thích:

+ Sự tổ hợp giữa 2 giao tử đột biến (n-1-1) và (n-1) trong thụ tinh sẽ sinh ra hợp tử có bộ nhiễm sắc thể là: 2n-2-l trong trường hợp chiếc NST bị mất ở giao tử (n-1) cùng loại với một trong hai chiếc bị mất ở giao tử (n-1-1)

+ Sự tổ hợp giữa 2 giao tử đột biến (n-1-1) và (n-1) trong thụ tinh sẽ sinh ra hợp tử có bộ nhiễm sắc thể là: 2n-1-1-1 trong trường họp chiếc NST bị mất ở giao tử (n-1) khác loại với hai chiếc bị mất ở giao tử (n-1-1)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở ruồi giấm: A - mắt đỏ trội hoàn toàn so với a-mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con lai là

9 mắt đỏ : 7 mắt trắng

1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

5 mắt đỏ : 3 mắt trắng

mắt đỏ : 1 mắt trắng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

1 gen có 2 alen tạo ra 5 kiểu gen nên gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X

Do các cá thể ruồi giấm giao phối tự do nên:

P:13XAXA:13XAXa:13XaXa×12XAY:12XaY

GP:12XA:12Xa×14XA:14Xa:12Y

→Tỉ lệ phân li kiểu hình là 5 đỏ : 3 trắng

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Màu thân của 1 loài động vật có 1 cặp gen quy định trong đó A quy định thân đen, a quy định thân xám. Khi cho giao phối 2 dòng cùng loài thân màu đen với thân màu xám được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ:

- Ở giới đực: 3 đen: 1 xám               - Ở giới cái: 1 đen : 3 xám

Từ kết quả trên kết luận

Tính trạng di truyền liên kết với giới tính

Sự biểu hiện trội lặn phụ thuộc vào giới tính

Gen quy định nằm trong tế bào chất

Thân đen là trội hoàn toàn so với thân xám

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở giới đực: đen : xám = 3 : 1 → đen là trội so với xám

Ở giới cái: đen : xám = 1 : 3 → xám lại trội so với đen

→Như vậy đen là trội ở đực, lặn ở cái và ngược lại. Hay sự biểu hiện trội lặn phụ thuộc vào giới tính.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, xét các phát biểu sau đây:

(1) Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo một đường xác định.

(2) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

(3) Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếư tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen và các thành phần kiểu gen.

(4) Sự tăng hay giảm tần số alen do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra không phụ thuộc vào trạng thái trội hay lặn của alen đó.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các kết luận đúng: (2), (3), (4)

Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alcn theo hướng xác định chỉ có chọn lọc tự nhiên.

Trong 5 nhân tố tiến hóa thì nhân tố chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng các nhân tố khác.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Bậc dinh dưỡng

Năng suất sinh học

Cấp 1

2,2.106 calo 

Cấp 2

1,1.104 calo

Cấp 3

1,25.103 calo

Cấp 4

0,5.102 calo

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là:

0,5% và 4%

2% và 2,5%

0,5% và 0,4%

0,5% và 5%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh duỡng cấp 2 so với bậc dinh duỡng cấp 1 =1,1.1042,2.106×100=0,5%

- Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh duỡng cấp 4 so với bậc dinh duỡng cấp 3 =0,5.1021,25.103×100=4%

Công thức tính hiệu suất sinh thái: eff=Ci+1Ci×100

eff: là hiệu suất sinh thái (%)

Ci: bậc sinh dưỡng thứ i

Ci+1: bậc dinh dưỡng thứ i+1, sau bậc Ci

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự gia tăng CO2 trong khí quyển dẫn đến là tăng nhiệt độ toàn cầu là do:

CO2 ngăn cản sự bức xạ nhiệt trái đất vào vũ trụ

Phản ứng chuyển hóa CO2 thành dạng khác tỏa ra nhiềunhiệt

CO2 kết hợp với nước thành axit và gốc axit có tác dụng giữ nhiệt

Các hoạt động công nghiệp của con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sự gia tăng CO2 trong khí quyển dẫn đến sự tăng nhiệt độ toàn cầu là do:

CO2 ngăn cản bức xạ nhiệt từ mặt đất trở lại vũ trụ (hiệu ứng nhà kính)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử lưới thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả như sau:

Giả sử lưới thức ăn trong (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

I. Gà chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

II. Hổ tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất.

III. Thỏ, dê, cáo đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

IV. Cáo có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Sai vì gà có thể vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thứ ăn “Cỏ → Gà → Cáo → Hổ” và bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn “Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ”

- II sai vì dê và sâu mới tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất.

- III sai vì thỏ và dê thuộc bậc sinh dưỡng cấp 2.

- IV đúng vì cáo có thể vừa thuộc bậc dinh dưỡCỏ SâuGàCáo ng cấp 3 trong chuỗi thức ăn “Cỏ → Gà → Cáo → Hổ” và bậc dinh dưỡng cấp 4 trong chuỗi thức ăn “Cỏ → Sâu → Gà →Cáo → Hổ”

Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ

bố.

mẹ.

ông ngoại.

bà nội.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tật dính ngón tay 2 và 3 dạng đột biến gen nằm trên NST giới tính Y, chỉ gặp ở nam. Vậy người con trai đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ bố.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một mạch khuôn của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit các loại như sau: A = 60, G = 120, X = 80, T = 30. Phân tử ADN này thực hiện quá trình nhân đôi 3 đợt liên tiếp. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Kết thúc quá trình nhân đôi, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit loại A = T = 720.

(2) Kết thúc quá trình nhân đôi, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit loại G = X = 1600.

(3) Kết thúc quá trình nhân đôi, tổng số nuclêôtit của tất cả các phân tử ADN con là 4640.

(4) Các phân tử ADN con được tạo ra gồm 2 mạch được cấu tạo bởi nguyên liệu của môi trường nội bào là 6 phân tử.

(5) Tổng số nuclêôtit tự do cần cung cấp cho 3 đợt nhân đôi của phân tử ADN trên là 4060.

(6) Tổng số liên kết hiđrô có chứa trong 1 phân tử ADN con là 670.

(7) Tổng số liên kết phôtphođieste có chứa trên một mạch khuôn của phân tử ADN ban đầu là 290.

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(1) Kết thúc quá trình nhân đôi, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit loại A = T = 720.

Ta có: Acc=Tcc=A2k−1

Mà: k = số lần nhân đôi của ADN = 3.

 A=T=A1+T1=60+30=90

 ⇒Acc=Tcc=A2k−1=902k−1=90×7=630

⇒(1)không đúng.

(2) Kết thúc quá trình nhân đôi, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit loại G = X = 1600.

Ta có: Gcc=Xcc=G2k−1

Mà: k = số lần nhân đôi của ADN = 3.

 G=X=G1+X1=120+80=200

⇒Gcc=Xcc=G2k−1=120×7=840⇒2không đúng.

(3) Kết thúc quá trình nhân đôi, tổng số nuclêôtit của tất cả các phân tử AND con là 4640.

Ta có: Một phân tử AND nhân đôi k lần tạo 2k phân tử ADN con.

⇒Số phân tử AND con được tạo thành sau 3 lần nhân đôi là: 2k=23=8

Ta có: Tổng số nuclêôtit có chứa trong phân tử AND mẹ ban đầu là: N=(A1+T1+G1+X1).2=580

Mà mỗi phân tử AND con tạo ra có số nuclêootit bằng nhau và bằng số nuclêootit trong phân tử AND mẹ ban đầu.

⇒Tổng số nuclêôtit của tất cả các phân tử ADN con: N×2k=580×8=4640⇒3 đúng.

(4) Các phân tử ADN con được tạo ra gồm 2 mạch được cấu tạo bởi nguyên liệu của môi trường nội bào là 6 phân tử.

Ta có: Số phân tử ADN con có chứa một mạch khuôn của phân tử ADN ban đầu là: 2

⇒Các phân tử ADN con được tạo ra gồm 2 mạch được cấu tạo bởi nguyên liệu của môi trường nội bào là: 2k−2=6⇒ (4) đúng.

(5) Tổng số nuclêôtit tự do cần cung cấp cho 3 đợt nhân đôi của đoạn ADN trên là 4060. Ncc=N2k−1=4640−580=4060⇒5 đúng.

(6) Tổng số liên kêt hiđrô có chứa trong 1 phân tử ADN con là 670.

Ta có: Số liên kết có trong phân tử ADN mẹ ban đầu là:

H=2A+3G=2A1+T1+3G1+X1=780

⇒Tổng số liên kết hiđro có chứa trong 1 phân tử ADN con là 780 ⇒ (6) không đúng.

(7) Tổng số liên kết phôtphođieste có chứa trên một mạch khuôn của phân tử ADN ban đầu là 290.

Ta có: Tổng số nuclêôtit trên một mạch khuôn của phân tử ADN mẹ là: A1+T1+G1+X1=290=N2

⇒Tổng số liên kết phôtphođieste có chứa trên một mạch khuôn của phân tử ADN ban đầu là N2−1=289

⇒ (7) không đúng.

Vậy các kết luận đúng là: (3), (4), (5).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì có bao nhiêu trường hợp dưới đây mà kiểu gen của bố mẹ cho ngay đời con phân li theo tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1:1:1:1:1?

1. aaBbDd x aaBbdd                                                      2. AabbDd x Aabbdd

3. AabbDd x aaBbdd                                                     4. AaBbDd x aabbdd

3, 4.

1, 2.

1, 4.

2, 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tỉ lệkiểu hình 1:1:1:1:1:1:1:1 = (1:1) (1:1) (1:1) → (Aa x aa) (Bb x bb) (Dd x dd) → đây là tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai phân tích

1. AaBbDd x aaBbdd → loại

2. AabbDd x Aabbđ → loại

3. AabbDd x aaBbdd → nhận

4. AaBbDd x aabbdd → nhận

Ab tổ hợp đúng là: 3,4

Nếu thấy kết quả phép lai toàn số 1, ta suy ra các cặp gen đem lai phân tích (tức là đem lai với kiểu gen đồng hợp lặn)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bốn tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBDbdGHghEFeFthực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và có xảy ra hoán vị gen giữa B,b; giữa G,g. Tính theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra từ quá trình trên là

16

8

12

14

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có:

+ n = 2, m = 2, k = 4

+ 2n×4m4=21×424=8⇒2n×4m4>k⇒số loại tinh trùng tối đa: 4k=4×4=16

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh người ta thu được tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau:

Chủng gây bệnh

Loại nuclêôtit (%)

A

T

U

G

X

Số 1

20

10

0

35

35

Số 2

20

0

20

30

30

Số 3

34

0

22

22

22

Số 4

35

35

0

15

15

 

Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận không đúng khi nói về dạng vật chất di truyền của các chủng vi sinh vật trên?

(1) Vật chất di truyền của chủng 1 là ADN mạch đơn.

(2) Vật chất di truyền của chủng 2 là ARN mạch đơn hoặc mạch kép.

(3) Vật chất di truyền của chủng 3 là ARN mạch kép.

(4) Vật chất di truyền của chủng 4 là ADN mạch đơn hoặc mạch kép.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

* Cách xác định vật chất di truyền là ADN hay ARN

+ ADN được cấu tạo bởi các đơn phân sau: A, T, G, X

+ ARN được cấu tạo bởi các đơn phân sau: A, U, G, X

Như vậy: Vật loại chất di truyền nào có thành phần đơn phân T là ADN, loại vật chất di truyền nào có thành phần đon phân U là ARN

* Cách xác định loại vật chất di truyền là đơn hay kép

- Đối với ADN:

+ Nếu: A≠T,G=X hoặc A=T,G≠X hoặc A≠T,G≠X⇒ AND mạch đơn.

+ Nếu: A=T,G=X⇒ADN mạch đơn hoặc kép nhưng khả năng kép cao hơn đơn.

– Đối với ARN:

+ Nếu: A≠U,G=X hoặc A=U,G≠X hoặc A≠U,G≠X⇒ARN mạch đơn.

+ Nếu: A=U,G=X⇒ARN mạch đơn hoặc kép nhưng khả năng kép cao hơn đơn.

* Phân tích các kết luận:

(1) Vật chất di truyền của chủng 1 là AND mạch đơn.

Ta có: A≠T⇒(1) đúng.

(2) Vật chất di truyền của chủng 2 là ARN mạch đơn hoặc mạch kép.

Ta có: A=U=20,G=X=30⇒(2) đúng.

(3) Vật chất di truyền của chủng 3 là ARN mạch kép.

Ta có: A≠U⇒Vật chất di truyền của chủng 3 là ARN mạch đơn ⇒(3)  không đúng.

(4) Vật chất di truyền của chủng 4 là AND mạch đơn hoặc mạch kép.

Ta có: A=T,G=X⇒4 đúng.

Vậy kết luận (3) không đúng.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35oC cho lai 2 cây hoa trắng với nhau thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 20oC thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng, cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt. Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 20oC thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?

1. Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li.

2. Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen.

3. Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.

4. Tính trạng màu sắc hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ trợ.

5. Gen quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ở nhiệt độ 35°C ta có P: Trắng x trắng.

Các hạt được tạo ra được xem như b thế hệ F1.

Ở 20°C:

F1: 1 đỏ : 1 trắng.

F1 x F1 ta thu được F2 là 7 đỏ : 9 trắng.

Như vậy, sự biểu hiện màu hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.

Ở : 35°CAA, Aa, aa hoa trắng, ở 20°C: AA, Aa: hoa đỏ, aa: hoa trắng.

Ta có sơ đồ lai như sau:

P: Aa x aa → F1: 1Aa : 1aa (ở 20°C: 1 đỏ : 1 trắng)

F1 x F2 ta thu được F2: 7 đỏ : 9 trắng (7 A- : 9aa)

Để có được tỉ lệ 9 : 7 này các e phải chia ra các trường hợp:

Phép lai 1:

F1: bố Aa x mẹ aa

F2: 1Aa: 1aa →TLKH:12 hoa đỏ :12 hoa trắng

Phép lai 2:

F1: mẹ Aa x bố aa

F2: 12hoa đỏ: 12hoa trắng

Phép lai 3:

F1: aa x aa

F2: TLKH: 100% hoa trắng = 1

Tổng quần thể:  94hoa trắng : 74hoa đỏ

→ 9 trắng : 7 đỏ.

Vậy các ý 1, 3, 5 đúng

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là: 0,4AA : 0,1 aa : 0,5AA. Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với các cá thể đồng hợp tử. Các cá thể AA và aa có khả năng sinh sản như nhau, sau 1 thế hệ tự thụ phấn, ẩn số cá thể có kiểu gen dị hợp tử là:

16,67%

12,25%

25,33%

15,2%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

P: 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa

Do cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng ½ so với các cá thể đồng hợp

→Aa sẽ sinh ra: AA=0,2514=116=aa

F1 có: Aa=0,25.12=18

AA=0,4+116=0,4625,aa=0,1625

→Tổng = 0,75

→Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 0,46250,75AA+0,1250,75Aa+0,16250,75a=1

⇔3760AA+1060Aa+1360=1

 

 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.

Cho sơ đồ phả hệ mô tả (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Có bao nhiêu phát biểu duới đây là đúng về phả hệ trên?

(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thuờng quy định.

(2) Có 5 người trong phả hệ trên chưa xác định được chính xác kiểu gen.

(3) Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III (15x16) trong phả hệ này sinh ra đứa con trai bình thường về bệnh trên là 13

(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(8) (9) bình thường mà sinh con gái (14) bệnh → bệnh là do gen lặn nằm trên NST thường quy định → (1) đúng.

Quy ước:

A: bình thường >> a: bệnh

Xác định kiểu gen trong phả hệ:

Nhìn vào phả hệ ta thấy có 5 người chưa xác định được chính xác kiểu gen là: (7), (10), (11), (13), (15) → (2) đúng.

– (8) x (9): Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa → (15) có kiểu gen là: (1/3AA : 2/3Aa) hay (15) cho giao tử với tỉ lệ là (2/3A : 1/3a)

(15) x (16): (2/3A : 1/3a) x aa → 2/3Aa : 1/3aa

→Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con trai bình thường về bệnh trên là 2/3.1/2 = 1/3 →(3) đúng.

– (4) đúng, (8) và (9) đều có kiểu gen là Aa.

Vậy có 4 phát biểu đúng.