Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 3
33 câu hỏi
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là:
Lai xa
Lai và phân tích cơ thể lai
Lai thuận nghịch
Lai phân tích
Đáp án B
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là lai và phân tích cơ thể lai.
Khi nói về NST giới tính, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trên NST giới tính chứa gen qui định giới tính và gen qui định các tính trạng thường khác.
Trên nhiễm sắc thể giới tính có vùng không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
NST giới tính vừa có ở tế bào sinh dục, vừa có ở tế bào sinh dưỡng
Trong một bộ NST 2n của loài có 2 cặp NST giới tính là XX và XY
Đáp án D
Phát biểu sai về NST giới tính là D, trong bộ NST 2n chỉ có 1 cặp NST giới tính.
Thực hiện 1 phép lai sau: P: ABab×ABab → F1: kiểu gen = 9% (biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng, trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ). Kết luận nào sau đây sai?
50%
10%
20%
40%
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb; A-B-+ A-bb/aaB-=0,75
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Giải chi tiết:
P:ABab×ABab→F1:abab=0,09→ab=0,3=1−f2→f=40%
Xét các phát biểu
A sai, f = 40%
B đúng, aaB- = 0,25 – aabb = 0,16
C đúng, A-B- = 0,5 + aabb =0,59
D đúng, AB/AB = (0,3AB)2 =0,09
Ở một loài thực vật, một tế bào mang kiểu gen có xảy ra hoán vị gen trong giảm phân với tần số f = 20%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử Ab được tạo ra từ tế bào trên là:
50%
10%
20%
40%
Đáp án D
Một tế bào mang kiểu gen có xảy ra hoán vị gen trong giảm phân với tần số f = 20% tạo giao tử Ab là giao tử liên kết = (1-f)/2 = 40%.
Các bước trong kỹ thuật cấy gen là:
(1) Tạo ADN tái tổ hợp (2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. (4) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
Đáp án đúng là:
(4) → (3) → (2)
(1) → (3) → (2)
(1) → (4) → (3)
(4) → (1) → (2)
Đáp án B
Các bước trong kỹ thuật cấy gen là (1) → (3) → (2)
Khi nói về vai trò của phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Tạo ra giống mới mang đặc điểm di truyền của 2 loài khác nhau mà bằng cách tạo giống thông thường không làm được.
Tạo ra các sinh vật có gen bị biến đổi
Nhân nhanh giống cây trồng quý hiếm
Tạo ra giống cây trồng đồng hợp tử về tất cả các gen
Đáp án B
Phát biểu sai về vai trò của phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào là B, tạo ra sinh vật có gen bị biến đổi là vai trò của công nghệ gen.
Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền sau đây.
(1) Phênyiketonieu (2) Mù màu (3) Đao (4) Bạch tạng
(5) Claiphenter (6) Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm (7) Tơcnơ
Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể là:
(1), (2), (4)
(3), (6), (7)
(2), (3), (5)
(3), (5), (7)
Đáp án D
Các hội chứng bệnh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể là: (3), (5), (7)
Còn lại là do đột biến gen.
Đặc điểm nào sau đây không có ở quần thể tự thụ phấn ở thực vật?
Độ đa dạng di truyền của quần thể bị giảm.
Quần thể có tốc độ thoái hóa nhanh
Cấu trúc di truyền không thay đổi qua các thế hệ
Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ
Đáp án C
Ở quần thể tự thụ:
Độ đa dạng di truyền của quần thể bị giảm.
Quần thể có tốc độ thoái hóa nhanh
Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ
Không có đặc điểm: Cấu trúc di truyền không thay đổi qua các thế hệ.
Quần thể nào trong các quần thể dưới đây không cân bằng di truyền?
Quần thể 1: 1AA : 0Aa : 0 aa.
Quần thể 3: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
Quần thể 4: 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa.
Quần thể 2: 0AA : 0Aa : 1aa.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quần thể có thành phần kiểu gen : xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z
Giải chi tiết:
Quần thể không cân bằng di truyền là Quần thể 4: 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa.
Đặc điểm nào sau đây không có ở mã di truyền?
Có tính phổ biến
Có tính thoái hóa
Có tính bổ sung
Có tính đặc hiệu
Đáp án C
Mã di truyền không có tính bổ sung.
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây đúng?
Đột biến điểm là đột biến liên quan đến một hoặc một số cặp Nu
Đột biến gen tạo ra nhiều tổ hợp gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa, chọn giống
Các dạng đột biến điểm là: mất một cặp nucleotit, thêm một cặp nucleotit, thay thế một cặp nucleotit
Đột biến gen chủ yếu có lợi , một số có hại và trung tính cho thể đột biến
Đáp án C
Phát biểu đúng về đột biến gen là: Các dạng đột biến điểm là: mất một cặp nucleotit, thêm một cặp nucleotit, thay thế một cặp nucleotit
A sai, đột biến điểm liên quan tới 1 cặp nucleotit.
B sai, đột biến gen tạo ra các alen mới.
D sai, đột biến gen đa số là trung tính.
Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì kết luận nào sau đây là đúng?
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y vùng không tương đồng.
Gen qui định tính trạng nằm trong ti thể của tế bào chất.
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng.
Đáp án D
Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng.
Trong các loại đột biến sau, những loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
(1) Mất đoạn (2) Lặp đoạn (3) Chuyển đoạn tương hỗ
(4) Thay thế một cặp nucleôtit (5) Đảo đoạn (6) Thêm một cặp nucleôtit
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4), (6)
(2), (3), (4), (6)
Đáp án B
Các dạng đột biến cấu trúc NST là: (1), (2), (3), (5)
(4),(6) đều là đột biến gen.
Sản phẩm của quá trình dịch mã là:
ADN
mARN
rARN
Protein
Đáp án D
Sản phẩm của quá trình dịch mã là protein.
Khi môi trường không có Lactozơ thì Operon sẽ không hoạt động nên không tổng hợp enzim vì:
Chất ức chế gắn vào vùng vận hành (P) ngăn cản phiên mã.
Chất ức chế sẽ không gắn được vào vùng vận hành (O) nên ngăn cản phiên mã.
Chất ức chế gắn vào vùng vận hành (O) ngăn cản phiên mã.
Chất ức chế sẽ không gắn được vào vùng vận hành (P) nên ngăn cản phiên mã.
Đáp án C
Khi môi trường không có Lactozơ thì Operon sẽ không hoạt động nên không tổng hợp enzim vì chất ức chế gắn vào vùng vận hành (O) ngăn cản phiên mã.
Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 9 cây hoa đỏ và 7 cây hoa trắng. Tính trạng trên di truyền theo qui luật nào?
Tương tác cộng gộp
Qui luật phân li
Qui luật phân li độc lập
Tương tác bổ trợ
Đáp án D
F2 phân li 9 cây hoa đỏ và 7 cây hoa trắng → đây là tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ trợ.
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của phân tử ADN là vai trò của enzim nào?
Ligaza
ADN polimeraza
Enzim tháo xoắn
ARN polimeraza
Đáp án B
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của phân tử ADN là vai trò của enzim ADN polimeraza.
Nội dung nào sau đây đúng về cơ chế di truyền phân tử?
Cơ chế phiên mã sẽ giúp tạo ra protein để biểu hiện thành tính trạng.hế nhân đôi.
Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng thông qua cơ chế nhân đôi.
Cơ chế dịch mã sẽ truyền chính xác thông tin di truyền trên gen sang cho mARN
Cơ chế nhân đôi sẽ truyền lại vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào.
Đáp án D
Phát biểu sai về cơ chế di truyền phân tử là D.
A sai, phiên mã tạo ra ARN
B sai, thông qua cơ chế phiên mã, dịch mã
C sai, dịch mã sẽ tạo ra protein, không phải mARN.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến đa bội?
Bệnh hồng cầu hình liềm là dạng đột biến đa bội
Có các loại như thể ba, thể một
Do sự không phân li của một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Do sự không phân li của tất cả các cặp nhiễm sắc thể.
Đáp án D
Phát biểu đúng về đột biến đa bội là: D
A sai, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen.
B sai, thể ba thể một là đột biến lệch bội.
C sai, nếu 1 số cặp NST không phân li sẽ dẫn tới đột biến lệch bội.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 25%?
(1) AaBb × Aabb (2) AaBB × aaBb (3) Aabb × aaBb (4) aaBb × aabb
2
4
1
3
Đáp án C
Thân thấp hoa đỏ (aaB-) chiếm 25%
Có các phép lai thỏa mãn là: (3) Aabb × aaBb→ aaBb = 1/2 × 1/2 =1/4
Trong trường hợp nào sau đây thì các gen sẽ phân li độc lập?
Các gen qui định các tính trạng khác nhau.
Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Các gen cùng qui định một tính trạng.
Đáp án B
Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì các gen sẽ phân li độc lập.
Phương pháp tạo giống nào thuộc công nghệ tế bào thực vật?
Tạo ADN tái tổ hợp
Cấy truyền phôi
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
Lai hữu tính
Đáp án C
Phương pháp nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh thuộc công nghệ tế bào thực vật.
Ở người, ung thư ác tính là hiện tượng:
Tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào.
Một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.
Tế bào ung thư có khả năng tách khỏi mô ban đầu theo máu đến nơi khác trong cơ thể.
Tế bào không có khả năng di chuyển vào máu và đi đến nơi khác
Đáp án C
Ở người, ung thư ác tính là hiện tượng tế bào ung thư có khả năng tách khỏi mô ban đầu theo máu đến nơi khác trong cơ thể.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về công nghệ gen?
Enzim giới hạn (restrictaza) cắt ADN cho và cắt thể truyền thành một loại đầu dính tương thích.
Enzim ligaza cắt thể truyền và gen cần chuyển tại vị trí xác định
Thể truyền có gen đánh dấu để dễ dàng phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Thể truyền gắn với gen cần chuyển tạo ADN tái tổ hợp
Đáp án B
Phát biểu sai về công nghệ gen là B, enzyme ligase là enzyme nối, không phải enzyme cắt.
Quá trình nhân đôi không có nguyên tắc nào sau đây?
Bổ sung
Khuôn mẫu
Bán bảo toàn
Đa phân
Đáp án D
Quá trình nhân đôi ADN không có nguyên tắc đa phân.
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Tạo ra sự đa dạng về kiểu hình trong loài.
Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể luôn có 50% di truyền cùng nhau.
Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài
Liên kết gen làm giảm biến dị tổ hợp
Đáp án D
Phát biểu đúng về liên kết gen là D, liên kết hoàn toàn sẽ hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 16% số cá thể lông đen, các các thể còn lại có lông vàng. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là:
0,7 và 0,3
0,4 và 0,6
0,6 và 0,4
0,3 và 0,7
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
Quần thể cân bằng có 16% cá thể lông đen (aa) → tần số alen a = √0,16 = 0,4 → tần số alen A =0,6
Trong công nghệ gen, tổ hợp giữa gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là:
Plasmid
Gen đánh dấu
Nhiễm sắc thể nhân tạo
ADN tái tổ hợp
Đáp án D
Trong công nghệ gen, tổ hợp giữa gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là ADN tái tổ hợp.
Cho biết A qui định thân cao, a qui định thân thấp. Cho lai giữa hai cây thân cao mang kiểu gen dị hợp thì tỷ lệ kiểu gen ở đời con là:
100%
1: 2: 1
1: 1
3: 1
Đáp án B
Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa. Kết luận nào sau đây không đúng ở đời F1?
Số loại kiểu gen ở F1 là 4
Tỉ lệ phân li kiểu gen là: 1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa
Số loại kiểu hình ở F1 là 2
Tỉ lệ phân li kiểu hình là: 17 đỏ: 1 vàng
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

Giải chi tiết:
AAaa→16AA:46Aa:16aaAaaa→12Aa:12aaAAaa×Aaaa→(16AA:46Aa:16aa)(12Aa:12aa)KG:112AAAa:512AAaa:512Aaaa:112aaaaKH:1112:112AAaa→16AA:46Aa:16aaAaaa→12Aa:12aaAAaa×Aaaa→(16AA:46Aa:16aa)(12Aa:12aa)KG:112AAAa:512AAaa:512Aaaa:112aaaaKH:1112:112
AAaa→16AA:46Aa:16aa
Aaaa→12Aa:12aa
AAaa×Aaaa→16AA:46Aa:16aa12Aa:12aa
KG:112AAAa:512AAaa:512Aaaa:112aaaa
KH:1112:112
A đúng, số loại kiểu gen ứng với số alen trội có thể có: 3,2,1,0 trong kiểu gen.
B đúng.
C đúng,
D sai.
Khi nói về bệnh di truyền phân tử, khẳng định nào sau đây là đúng?
Bệnh di truyền phân tử liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể.
Bệnh Phenylkêtoniêu , bạch tạng, Đao là bệnh di truyền phân tử.
Bệnh di truyền phân tử là bệnh do đột biến gen gây nên.
Bệnh di truyền phân tử chữa trị được.
Đáp án C
Phát biểu đúng về bệnh di truyền phân tử là C
A sai, bệnh di truyền phân tử liên quan tới gen.
B sai. Đao là do đột biến NST, không phải bệnh di truyền phân tử.
D sai, bệnh di truyền phân tử không chữa trị được.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
Bố mẹ luôn truyền cho con những tính trạng có sẵn.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Nếu cho bò cái ăn đủ chất và đủ lượng thì sản lượng sữa bò giảm nhanh.
Để tạo ra sự đa dạng về màu sắc của hoa cẩm tú cầu các nhà làm vườn phải thay đổi nhiệt độ môi trường.
Đáp án C
Phát biểu đúng về mối hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình là B.
A sai, bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen, không truyền kiểu hình có sẵn.
C sai, nếu bò cái ăn đủ chất, đủ lượng thì sản lượng sữa sẽ tăng.
D sai, phải thay đổi pH đất trồng.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
Bố mẹ luôn truyền cho con những tính trạng có sẵn.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Nếu cho bò cái ăn đủ chất và đủ lượng thì sản lượng sữa bò giảm nhanh.
Để tạo ra sự đa dạng về màu sắc của hoa cẩm tú cầu các nhà làm vườn phải thay đổi nhiệt độ môi trường.
Đáp án C
Phát biểu đúng về mối hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình là B.
A sai, bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen, không truyền kiểu hình có sẵn.
C sai, nếu bò cái ăn đủ chất, đủ lượng thì sản lượng sữa sẽ tăng.
D sai, phải thay đổi pH đất trồng.








