Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 9)
40 câu hỏi
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
Chọn đáp án B
Dạng đột biến cấu trúc không làm thay đổi thành phần và số lượng alen là đột biến đảo đoạn.
1/4.
1/2.
3/4.
100%.
Chọn đáp án A
Giao tử AB tạo ra từ kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ 1/4.
Kỉ Cambri.
Kỉ Silua.
Kỉ Devon.
Kỉ Cacbon.
Chọn đáp án D
Lưỡng cư và côn trùng phát triển mạnh mẽ cùng với quyết trần ở kỷ Carbon của đại Cổ sinh.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Sinh quyển.
Chọn đáp án A
Đơn vị tổ chức gồm các cá thể cùng loài là quần thể.
Mg.
Ca.
P.
S.
Chọn đáp án C
Thành phần của ADN chứa C, H, O, N, P, so với các đáp án chỉ có đáp án C thỏa mãn.
Giun đất.
Cá chép.
Cá sấu.
Chim sẻ.
Chọn đáp án A
Giun đất trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, cá chép qua mang, cá sấu qua phổi và chim sẻ qua phổi.
Khuôn mẫu
Bán bảo toàn
Bổ sung
Đa phân
Chọn đáp án B
Trong quá trình phiên mã không có nguyên tắc bán bảo toàn.
AaBB x aaBB.
AABB x aaBB.
AaBb x AaBb.
Aabb x aaBb.
Chọn đáp án A
Phép lai AaBB x aaBB cho 2 loại kiểu gen là AaBB và aaBB; phép lai AABB x aaBB chỉ cho 1 loại kiểu gen là AaBB; phép lai AaBb x AaBb tạo ra 9 loại kiểu gen; phép lai Aabb x aaBb tạo ra 4 loại kiểu gen.
100% con có râu.
100% con không râu.
50% có râu : 50% không râu.
1 cá cái không râu, cá đực có râu.
Chọn đáp án B
Đây là bài toán di truyền ngoài nhân, tất cả các con đều mang kiểu hình của mẹ.
Homo heidelbergensis.
Homo erectus.
Homo sapiens.
Homo habilis.
Chọn đáp án C
Loài còn tồn tại đến thời điểm hiện tại là loài người hiện đại Homo sapiens.
tâm nhĩ trái.
tâm thất trái.
tâm nhĩ phải.
tâm thất phải.
Chọn đáp án D
Tâm thất phải đẩy máu vào động mạch phổi, tâm thất trái đẩy máu vào động mạch chủ.
Các đơn phần đầu tiên trong bộ mã di truyền thường giống nhau dẫn đến việc cùng mã hóa cho một axit amin.
Có 20 loại axit amin, trong khi đó có 61 bộ ba mã hóa cho các axit amin do vậy có nhiều bộ mã cùng mã hóa cho một axit amin.
Mỗi bộ mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin đặc hiệu trong tế bào mà không mã hóa cho nhiều loại axit amin cùng lúc.
Do quá trình tiến hóa thích nghi mà các mã di truyền dần bị thoái hóa, dẫn đến mã di truyền không mã hóa cho axit amin nữa, tạo ra mã kết thúc.
Chọn đáp án B
Nguyên nhân gây ra tính thoái hóa của mã di truyền thông qua nguyên lí toán học, có nhiều hơn 20 bộ ba mã hóa mà chỉ có 20 axit amin nên 1 axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ mã.
Các phân tử ARN được phiên mã từ những gen có kích thước nhỏ tạo ra nhiều đoạn ARN với số lượng từ 1000 đến 2000 bazơ.
Đoạn ADN được tổng hợp liên tục trong quá trình tái bản của phân tử ADN trong tế bào nhân thực cũng như tế bào nhân sơ.
Các đoạn ADN mới được tổng hợp có kích thước 1000 đến 2000 bazơ trên một trong hai mạch khuôn của quá trình tái bản của 1 chạc tái bản.
Là các trình tự phân mảnh trong gen của sinh vật nhân thực trong đó vùng mã hóa được xen kẽ giữa các trình tự intron không mã hóa và các trình tự okazaki mã hóa cho các axit amin.
Chọn đáp án C
Đoạn Okazaki là đoạn tổng hợp gián đoạn có 1000 - 2000 nucleotide trên mạch khuôn 5’-3’.
27.
21.
18.
81.
Chọn đáp án B
Tính trạng chiều cao cây, số phép lai cho tỉ lệ kiểu gen trùng tỉ lệ kiểu hình là 3: AA x AA; AA x aa và
aa x aa.
Tính trạng màu sắc hoa, số phép lai cho tỉ lệ kiểu gen trùng tỉ lệ kiểu hình là 6: BB x BB; BB x Bb;
BB x bb; Bb x Bb; Bb x bb; bb x bb.
Tính cả hoán vị vị trí các cặp gen khác nhau ta có phép lai khác nhau.
40%.
20%.
5%.
30%.
Chọn đáp án C
Theo đề tỉ lệ (ruồi giấm hoán vị 1 bên)
Tỉ lệ tỉ lệ giao tửCó 81% cá thể mang kiểu hình trội.
Có 18% số cá thể dị hợp.
Có 90% số cá thể đổng hợp trội.
Có 10% số cá thể đồng hợp lặn.
Chọn đáp án B
Tần số Tỉ lệ dị hợp của quần thể cân bằng B đúng.
Nếu chỉ có 81% kiểu hình trội thì có 19% kiểu hình lặn aa, tỉ lệ giao tử sai thực tế nên A sai.
Có 90% đồng hợp trội mà tần số giao tử do vậy cấu trúc di truyền của quần thể là 0,9AA : 0,1aa và quần thể không cân bằng. Phân tích tương tự D không phải là đáp án đúng.
45.
90.
15.
135.
Chọn đáp án D
Xét trên NST giới tính, ở XX có kiểu gen, trên XY có 3 kiểu gen, tổng có 9 kiểu gen.
Xét trên NST thường có
Số kiểu gen tối đa liên quan đến 2 locus
Động vật là sinh vật bậc cao hơn và thích nghi hơn so với thực vật nên dễ bị biến đổi thành nhiều dạng đột biến không mong muốn.
Động vật có hệ thần kinh phát triển và cơ chế xác định giới tính bằng cặp NST giới tính, tác nhân gây đột biến thường ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của động vật nên ít được áp dụng.
Động vật có hệ sinh dục nằm sâu trong cơ thể do đó không có cách nào để xử lý cơ thể động vật bằng các tác nhân gây đột biến mà không gây chết hoặc tổn thương.
Giống vật nuôi thường phù hợp với các kỹ thuật khác như lai tạo hay sử dụng công nghệ gen hoặc công nghệ tế bào mà không phù hợp với kỹ thuật gây đột biến thực nghiệm.
Chọn đáp án B
Gây đột biến thực nghiệm ít được áp dụng trên động vật vì sự rối loạn NST giới tính thường gây chết hoặc giảm sức sống hoặc giảm khả năng sinh sản. Sự phát triển của hệ thần kinh cũng ảnh hưởng nên sức sống kém.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nếu các gen có cùng mức gây hại như nhau và cùng nằm trên nhiễm sắc thể thường thì gen đột biến lặn sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh hơn gen đột biến trội.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.
Chọn đáp án D
A. Sai, chọn lọc tự nhiên chỉ có thể tác động trực tiếp lên kiểu hình từ đó gián tiếp chọn lọc kiểu gen.
B. Sai, nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là do đột biến và giao phối tạo ra.
C. Sai, vì chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu hình nên nó đào thải các alen trội nhanh hơn đào thải các alen lặn vì alen trội có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình nhiều hơn.
Mỗi sinh vật chịu tác động đồng thời của nhiều nhân tố sinh thái, mỗi nhân tố sinh thái đều có một khoảng giá trị mà trong đó sinh vật có thể tổn tại và phát triển.
Mỗi nhân tố sinh thái tác động không đồng đều đến các bộ phận khác nhau của sinh vật hoặc đến các thời kỳ sinh lý khác nhau của sinh vật.
Nếu nhiều nhân tố sinh thái có giá trị cực thuận, chỉ duy nhất 1 nhân tố nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật cũng không thể tồn tại được.
Các sinh vật chịu tác động một chiều từ các nhân tố sinh thái của môi trường mà không thể tác động ngược trở lại làm biến đổi môi trường.
Chọn đáp án D
Sự tác động giữa sinh vật và môi trường sống là sự tác động qua lại, 2 chiều chứ không phải một chiều.
Kí sinh - kí chủ.
Ức chế - cảm nhiễm.
Ăn thịt nhau.
Cạnh tranh.
Chọn đáp án D
Khi hai loài có chung ổ sinh thái dinh dưỡng thì mối quan hệ giữa chúng là cạnh tranh nguồn thức ăn.
Trong quá trình diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật luân phiên thay thế lẫn nhau theo thời gian.
Diễn thế nguyên sinh là quá trình dùng để giải thích cho quá trình hình thành và phát triển của một hệ sinh thái từ môi trường trống trơn.
Từ kết quả của quá trình diễn thế nguyên sinh, quá trình diễn thế thứ sinh xảy ra làm biến đổi quần xã thành dạng quần xã mới.
Sự biến đổi của quần xã theo thời gian phụ thuộc vào các tác động ngoại cảnh của môi trường mà không liên quan đến mối quan hệ nội bộ trong quần xã.
Chọn đáp án D
Diễn thế sinh thái đến từ 2 nhóm nguyên nhân, nhóm nguyên nhân bên trong và nhóm nguyên nhân bên ngoài. Nguyên nhân bên ngoài là sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh và nguyên nhân bên trong là mối quan hệ giữa các loài trong quần xã trong đó mối quan hệ đối kháng đóng vai trò chủ đạo làm biến đổi quần xã.
Vùng chứa bộ ba quy định axit amin mở đầu của chuỗi polypeptide.
Trình tự nằm trước gen cấu trúc và là vị trí tương tác với protein ức chế.
Trình tự nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.
Trình tự nằm trước vùng vận hành, đây vị trí tương tác của enzym ARN polymerase.
Chọn đáp án D
Trình tự khởi động promoter nằm trước vùng vận hành, đóng vai trò là nơi bám vào của enzyme ARN polymerase tham gia vào quá trình phiên mã gen.
Đột biến dịch khung là hậu quả của việc mất hoặc thêm một cặp nucleotide vào vùng mã hóa của gen.
Đột biến thay thế cặp nucleotide có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vùng giữa của gen.
Đột biến thay thế cặp nucleotide vào vùng mã hóa có thể không làm ảnh hưởng đến trình tự chuỗi polypeptide mà gen mã hóa.
Đột biến thay thế codon này thành codon khác luôn làm thay đổi cấu trúc bậc I của protein mà gen mã hóa.
Chọn đáp án D
Sự thay thế codon này thành codon khác có thể xuất hiện hiện tượng cùng mã hóa cho một axit amin và do vậy mà không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi polypeptide tạo ra.
Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.
Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.
Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp.
Chọn đáp án C
A. Sai, hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng thường có giá trị nhỏ.
B. Sai, sinh vật ở càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối càng nhỏ.
C. Đúng, năng lượng được truyền theo một chiều tạo ra dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
D. Sai, năng lượng phần lớn thoát đi do hô hấp để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và cuối cùng thoát ra môi trường dưới dạng nhiệt.
Về hoạt động của chu trình Carbon, trong số các phát biểu sau đây:
I.Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch.
II. Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường.
III. Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
IV. Thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ.
Có bao nhiêu phát biểu không chính xác?
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án D
I. Đúng.
II. Sai, thực vật vẫn là sinh vật sống và chúng xảy ra quá trình hô hấp tế bào để sản xuất CO2.
III. Sai, một phần carbon bị lắng đọng dưới dạng trầm tích carbonate trong các vỉa đá vôi và rạn san hô.
IV. Đúng.
Về quá trình thoát hơi nước, cho các phát biểu dưới đây:
I.Thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ lá, bảo vệ lá trước nguồn năng lượng cao từ ánh sáng mặt trời.
II. Sự thoát hơi nước qua lá theo 2 con đường qua cutin và qua khí khổng, trong đó qua cutin đóng vai trò chủ yếu ở lá trưởng thành.
III. Với nhiều loại lá, thoát hơi nước ở mặt dưới lá có tốc độ cao hơn do tập trung ít lỗ khí hơn, sự thoát hơi nước qua cutin là chủ yếu.
IV. Gió làm tăng tốc độ quá trình thoát hơi nước ở lá.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
3
1
2
4
Chọn đáp án C
I.Đúng, thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ lá và bảo vệ lá trước bức xạ mặt trời.
II. Sai, ở lá trưởng thành thoát hơi nước qua cutin chiếm tỉ lệ nhỏ hơn thoát hơi nước qua lỗ khí.
III. Sai, mặt dưới của lá tập trung nhiều lỗ khí hơn và thoát hơi nước qua lỗ khí chiếm tỉ lệ nhiều hơn.
IV. Đúng, gió làm thổi bay lớp không khí ẩm bể mặt lá làm tăng tốc độ của quá trình bay hơi
Chọn đáp án C
Ta có và cộng vế với vế ta được
Theo nguyên tắc bổ sung
Do vậy và
Cây dị hợp 2 cặp gen lai với nhau được đời sau có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 đỏ: 7 trắng.
Cây dị hợp 2 cặp gen lai với cây đồng hợp trội 2 cặp gen đời sau chỉ thu được 1 loại kiểu hình.
Cây dị hợp 2 cặp gen lai với cây đồng hợp lặn 2 cặp gen đời sau thu được tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1 : 1.
Cây dị hợp 2 cặp gen lai với cây có kiểu gen Aabb tạo ra đời sau có tỉ lệ 1 đỏ: 3 trắng.
Chọn đáp án D
Mô hình tương tác 9 đỏ A-B- : 7 trắng (3A-bb + 3aaB- + 1aabb)
A. Đúng, AaBb x AaBb 9 đỏ : 7 trắng như mô hình
B. Đúng, AaBb x AABB 100%A-B- nên cho kiểu hình hoa đỏ.
C. Đúng, AaBb x aabb 1 AaBb : 1Aabb: 1aaBb : 1aabb
D. Sai, AaBb x Aabb 3A-Bb : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb, tỉ lệ kiểu hình là 3 đỏ : 5 trắnghoặc
hoặc
hoặc
hoặc
Chọn đáp án D
Lai cây thân cao, hoa đỏ tạo ra đời sau có tỉ lệ 1:2:1 chỉ có thể xảy ra trong trường hợp 2 cặp gen liên kết hoàn toàn, phép lai dị hợp tử đều x dị hợp tử chéo hoặc dị hợp tử chéo tự thụ phấn.Hoán vị xảy ra ở một bên với tần số 18%.
Khoảng cách di truyền giữa 2 locus trên NST là 9 cM.
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái có 18% số tế bào có xảy ra hoán vị.
Có tất cả 10 kiểu gen khác nhau ở F2.
Chọn đáp án A
Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.
Kiểu hình lặn về 2 tính trạng cơ thể cái đem lai dị hợp tử đều với tần số hoán vị
B. Sai, khoảng cách di truyền giữa 2 locus là 18 cM
C. Sai, tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị luôn gấp đôi tần số hoán vị. Trong trường hợp này, tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị là 36%.
D. Sai, bên cái cho 4 loại giao tử, bên đực cho 2 loại giao tử, số loại kiểu gen (trùng) = 7 loại kiểu gen.
0,523%.
5,7%.
9,17%.
0,917%.
Chọn đáp án B
Bậc dinh dưỡng cấp 1 là cỏ, bậc dinh dưỡng cấp 2 là cào cào. Hiệu suất cần tìm7,87%.
8,77%.
7,78%.
0,877%.
Chọn đáp án A
Để các cặp vợ chồng sinh ra đời con mà các con đều có cùng kiểu gen và kiểu hình thì bố mẹ phải mang kiểu gen đồng hợp. Tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp trong quần thể cân bằng lần lượt là
Tỉ lệ các trường hợp kết hôn cần tìm
1,5%.
0,75%.
1%.
1,25%.
Chọn đáp án B
Theo đề bài, A- thân đen; aa - thân trắng; B- lông xoăn; bb - lông thẳng và D- mắt nâu; dd- mắt xanh.
Từ phép lai được
Tỉ lệ lông trắng, thẳng, mắt nâu
Ở một loài thực vật, alen A quy định kiểu hình trội, alen a chi phối kiểu hình lặn. Trong quần thể của loài này xuất hiện một số dạng đột biến, cho các phép lai giữa các cơ thể có kiểu gen sau đây:
I. AAaa x AAaa II. AAaa x Aaaa III. AAaa x Aa
IV. Aaaa x Aaaa V. AAAa x aaaa VI. AAaa x Aaa
Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 trội: 1 lặn là
(I), (II).
(II), (III), (V).
(II), (III), (VI).
(I), (V), (VI).
Chọn đáp án C
Để giải quyết nhanh dạng bài này, thí sinh cẩn nắm vững cách tách giao tử rồi nhân tỉ lệ giao tử vào để xác định nhanh tỉ lệ kiểu hình.
Phép lai II, kiểu gen AAaa cho 1/6aa, kiểu gen Aaaa cho 1/2aa. Kết hợp giao tử được lặn, phần trội sẽ là phần bù 11/12. Tỉ lệ trội: lặn =11 : 1.
Phép lai III tương tự, tỉ lệ kiểu hình lặn và tỉ lệ kiểu hình trội =11/12
Phép lai VI, tỉ lệ kiểu hình lặn lặn và tỉ lệ kiểu hình trội = 11/12. Làm tương tự để thấy các phép lai khác không phù hợp.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, trên một cặp NST tương đồng có sự di truyền của 5 locus mà mỗi locus có 2 alen chi phối một cặp tính trạng trội - lặn hoàn toàn. Phép lai P thuần chủng giữa cây mang 5 kiểu hình trội và cây mang 5 kiểu hình lặn thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2, cho rằng không có đột biến xuất và trật tự các alen trên nhiễm sắc thể không thay đổi trong suốt quá trình lai tạo kể trên. Trong số các phát biểu sau đây:
I. F1 dị hợp tử về 5 cặp gen.
II. Ở F2, kiểu hình lặn về cả 5 tính trạng chiếm tỉ lệ 25%.
III. Ở F2, loại bỏ toàn bộ các cá thể có kiểu hình lặn, sau đó cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F3 có tỉ lệ cây thuần chủng là 5/9.
IV. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể ở F2 có kiểu hình trội về 5 tính trạng, xác suất thu được 1 cá thể thuần chủng và 2 cá thể không thuần chủng là 4/9.
Có bao nhiêu phát biểu chính xác?
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án C
Nhận thấy bài toán cho 5 locus chỉ để làm thí sinh sợ hãi, việc giải quyết bài toán này không khác gì bài toán 2 cặp gen liên kết hoàn toàn và kiểu gen F1 là kiểu gen dị hợp tử đều.
Phép lai
I. Đúng,
II. Đúng,
III. Đúng, trong số các cơ thể mang kiểu hình trội về 5 tính trạng thì tỉ lệ kiểu gen là tỉ lệ giao tử tạo ra tỉ lệ thuần chủng ở đời con
IV. Đúng, trong số các cá thể mang kiểu hình trội về 5 tính trạng ở F2, tỉ lệ kiểu gen là , lấy 3 cá thể xác suất để được 1 cá thể thuần chủng và 2 cá thể không thuần chủng
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phần li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Tiến hành tự thụ phấn cây có kiểu hình quả dẹt, hoa đỏ thu được ở F1 37,5% cây quả dẹt, hoa đỏ; 31,25% cây quả tròn, hoa đỏ; 18,75% cây quả dẹt, hoa trắng và 6,25% cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không có đột biến và hoán vị gen trong quá trình lai tạo, cho các phát biểu sau đây về phép lai:
I. Kiểu gen của P có thể là
II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1; cây thuần chủng chiếm 10%.
III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.
IV. Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 :1.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không chính xác?
4.
1.
2.
3.
Chọn đáp án D
Nhận thấy ở F1 thu được 9 dẹt (A-B-) : 6 tròn (3A-bb + 3aaB-): 1 dài (aabb) và 3 đỏ (D-) : 1 trắng (dd), tỉ lệ chung khác với tỉ lệ phân li độc lập (9 : 6 : 1)(3 : 1), có tổng tổ hợp giao tử, mỗi bên bố mẹ cho 4 loại giao tử chứng tỏ 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng chi phối, liên kết hoàn toàn.
Trong tương tác 9:6:1, vai trò của mỗi locus trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, không mất tính chất tổng quát coi cặp A/a liên kết hoàn toàn với cặp alen D/d.
I.Sai, đời con không có kiểu hình không cho giao tử nên (P) dị hợp tử chéo, kiểu gen
II. Sai, tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng Trong số cây hoa đỏ, quả tròn tạo ra thì cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng chiếm
III. Đúng, các kiểu gen quy định quả tròn, hoa đỏ bao gồm
IV. Sai,
Tỉ lệ kiểu hình: 1 hoa trắng quả dẹt: 1 hoa đỏ quả tròn: 1 hoa trắng quả tròn: 1 hoa đỏ quả dài
Ở một loài thực vật lưỡng bội, màu sắc hoa do 2 cặp alen A/a và B/b phân li độc lập cùng quy định theo mô hình tương tác bổ trợ trong đó sự có mặt alen trội của cả 2 locus cho kiểu hình hoa màu đỏ; sự có mặt của 1 trong 2 loại alen trội cho kiểu hình màu vàng và sự thiếu hụt alen trội của cả 2 locus cho kiểu hình màu trắng. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển cá thể cặp alen AA tạo ra một lượng quá lớn enzyme tổng hợp lignin (chất tạo gỗ trên vỏ hạt) nên vỏ hạt quá cứng và hạt không nảy mẩm được, các kiểu gen khác cho sự phát triển bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, về mặt lí thuyết cho các phát biểu dưới đây:
I.Có tối đa 2 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình của các cây hoa đỏ mọc lên khi đem gieo các hạt lai.
II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F1 có 50% số cây hoa đỏ.
III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa trắng.
IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/5.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
Do các hạt AA không nảy mẩm được nên các cây hoa đỏ chỉ có 2 kiểu gen là AaBB và AaBb.
I. Đúng.
II. Đúng, giao phấn 2 cây có cặp gen dị hợp có:
50% số hoa là đỏ (6/12)
III. Đúng, cây dị hợp giao phấn với cây hoa trắng
hoa trắng chiếm 25%
IV. Đúng, vẫn là phép lai từ ý II, tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 6AaB- : 1aaBB : 2aaBb : 2Aabb : 1aabb. Trong số cây hoa vàng 5/12 (aaBB + aaBb + Aabb), cây thuần chủng chiếm 1/12 aaBB nên tỉ lệ cần tìm = 1/5.
Ở một loài thực vật lưỡng bội tự thụ phấn bắt buộc, nghiên cứu một quần thể xuất phát (P) có cấu trúc di truyền đối với 3 locus như sau: biết rằng khoảng cách di truyền giữa các locus đủ nhỏ để không có hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo trong giảm phân, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Về mặt lí thuyết, trong số các phát biểu sau đây:
Có bao nhiêu phát biểu chính xác?
I.Ở F3, tần số alen A=0,6
II. F4 có 12 kiểu gen.
III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ gần bằng 161/640.
IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bằng 867/5120.
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án D
I. Đúng, do quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác nên tần số alen qua các thế hệ sẽ không thay đổi nên tần số alen A ở F3 = tần số alen A ở P
II. Sai, quần thể tự thụ và không có trao đổi chéo, tự thụ tạo 3 kiểu gen cơ thể tự thụ tạo 3 kiểu gen tổng có 5 kiểu gen. tao 3 kiểu gen, tổng số kiểu gen có thể tạo ra 5.3=15
III. Đúng,
+ Xét kiểu gen khi tự thụ phấn, ở F3 tỉ lệ kiểu hình lặn 3 tính trạng là
+ Xét kiểu gen khi tự thụ phấn. Ở F3 tỉ lệ kiểu hình lặn 3 tính trạng là
Ở F4 tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là
+ Xét kiểu gen khi tự thụ phấn Ở F4 tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là
Ở F3 tỉ lệ kiểu hình lặn cả 3 tính trạng
IV. Đúng, ở F4 tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng
Nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh trong một gia đình, người ta xây dựng được phả hệ dưới đây:

Biết rằng, alen gây bệnh không có alen nằm trên NST Y và không có đột biến mới xuất hiện trong gia đình kể trên. Trong số các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng:
I. Bệnh này có thể do alen lặn chi phối, có thể do alen trội chi phối, có thể gen nằm trên NST thường mà cũng có thể nằm trên NST giới tính chi phối.
II. Nếu bệnh do gen trội nằm trên NST X chi phối thì xác suất cặp vợ chồng 5-6 sinh được đứa con gái thứ 2 bị bệnh là 50%.
III. Trong trường hợp bệnh do gen nằm trên NST thường chi phối thì xác suất cặp vợ chồng 5-6 sinh được đứa con như mô tả là 25%.
IV. Cặp vợ chồng 5-6 luôn sinh ra đời con với xác suất bị bệnh: lành bệnh là 1 :1
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án A
Ở mỗi thế hệ trong phả hệ đều thấy một trong 2 bố mẹ bị bệnh và đời con sinh ra có thể bị bệnh hoặc không. Do vậy chưa thể kết luận được bệnh do alen lặn hay alen trội chi phối. Bệnh xuất hiện chủ yếu ở nam giới khiến chúng ta nghĩ đến bệnh do locus di truyền liên kết giới tính chi phối, nhưng số lượng cá thể quá nhỏ nên không thể kết luận được gen có nằm trên NST giới tính hay không, chúng ta chỉ loại trừ được khả năng bệnh do gen trội nằm trên NST X chi phối vì bố I2 bị bệnh mà các con gái II1 và II5 lành bệnh.
I. Đúng.
II. Sai, như đã phân tích ở trên.
III. Đúng, nếu bệnh do gen nằm trên NST thường chi phối thì trong cả 2 trường hợp bệnh do alen lặn hoặc alen trội chi phối, phép lai của cặp vợ chồng 5 - 6 là: Aa x aa hoặc aa x Aa đều tạo ra đứa con gái lành bệnh chiếm
IV. Đúng, ngay cả trường hợp bệnh do gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y chi phối thì tỉ lệ đời con sinh ra vẫn là 1 lành bệnh: 1 bệnh.








