Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 7)
Đề thi

Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 7)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

Tổng hợp chuỗi polypeptide.

Tổng hợp phân tử mARN.

Nhân đôi ADN.

Nhân đôi nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã chỉ diễn ra trong tế bào chất, đó là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?

Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.

Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.

Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.

Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, T, G, X.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A sai vì: gen ngoài nhân không tồn tại thành từng cặp alen.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khái niệm chọn lọc được Đacuyn nêu ra khi giải thích nguồn gốc giống cây trồng vật nuôi là

chọn lọc tự nhiên.

chọn lọc nhân tạo.

chọn lọc kiểu gen.

chọn lọc quần thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án B                

Đacuyn khi giải thích nguồn gốc giống cây trồng vật nuôi đã nêu ra khái niệm chọn lọc nhân tạo. Đó chính là áp lực từ nhu cầu của con người.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số lượng cá thể của quần thể sinh vật bị biến động do hoạt động khai thác quá mức của con người là kiểu biến động số lượng cá thể:

theo chu kì ngày đêm.

theo chu kì nhiều năm.

theo mùa.

không theo chu kì.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Số lượng cá thể của quần thể sinh vật bị biến động do hoạt động khai thác quá mức của con người là kiểu biến động số lượng cá thể, đây là kiểu biến động đột ngột, không theo chu kỳ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở quá trình phiên mã, loại enzym đóng vai trò tháo xoắn phân tử ADN là

ADN polymerase.

ARN polymerase.

Helicase.

Ligase.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

ARN polymerase vừa đóng vai trò tháo xoắn, vừa đóng vai trò tổng hợp ARN trong phiên mã.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung của quy luật phân li độc lập, theo Menđen là:

Các cặp tính trạng phân li độc lập.

Các cặp tính trạng khác nhau tổ hợp lại tạo thành các biến dị tổ hợp.

Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong giảm phân.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Theo Menđen các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử, thời của ông chưa có khái niệm về NST.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1, biết trội lặn không hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng?

aa × aa.

Aa × Aa.

Aa × AA.

AA ×aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Aa × Aa → 1AA : 1Aa → Ti lệ kiểu hình 1 : 1 (do trội lặn không hoàn toàn)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phép lai nào sau đây sẽ tạo ra đời con có ưu thế lai do giả thuyết siêu trội?

Aa × Aa.

AA × aa

AA × AA

aa × aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phép lai AA × aa → đời con có kiểu gen Aa → ưu thế lai

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát triển ở đại nào sau đây?

Đại Nguyên sinh.

Đại Cổ sinh.

Đại Trung sinh.

Đại Tân sinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỉ thứ Ba của đại Tân sinh.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cây hấp thu được nguyên tố lưu huỳnh dưới dạng nào sau đây?

SO42−.

SO32−.

H2S.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cây hấp thu được nguyên tố lưu huỳnh dưới dạng SO42−
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở động vật nhai lại như thỏ, quá trình tiêu hóa xenlulozo nhờ vi sinh vật diễn ra ở:

Dạ tổ ong.

Dạ múi khế.

Dạ cỏ.

Manh tràng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Thỏ có dạ dày đơn, quá trình tiêu hóa xenlulozo nhờ vi sinh vật diễn ra ở manh tràng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Huyết áp được đo ở các vị trí khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau.

II. Huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.

III. Máu trong buồng tầm nhĩ trái nghèo oxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.

IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxi hơn máu trong động mạch chủ.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Ý I đúng: Huyết áp được đo ở các vị trí khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau do huyết áp thay đổi trong hệ mạch

- Ý II đúng: Huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch

- Ý III sai: Máu trong buồng tâm nhĩ trái giàu oxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải do máu này trở về từ phổi.

- Ý IV đúng: Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxi hơn máu trong động mạch chủ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.

Cường độ hô hấp và nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với nhau.

Nồng độ cao sẽ ức chế hô hấp.

Hô hấp sáng tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho thực vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) sai vì hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.

(2) chưa chính xác hoàn toàn vì nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến một giới hạn nhất định nào đó của nhiệt độ.

(3) đúng nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.

(4) sai vì: hô hấp sáng không tạo năng lượng ATP.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vât có ý nghĩa:

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vât làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.

Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.

Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ A đúng: các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định, nó hoàn toàn có thể loại bỏ cá thể mang kiểu hình có lợi ra khỏi quần thể.

+ B sai: Di - nhập gen làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ và kích thước lớn.

+ C sai: Giao phối không ngẫu nhiên không dẫn tới cân bằng di truyền.

+ D sai: Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDDee × aaBbDdEE thu được ở đời con có kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:

50%.

87,5%.

12,5%.

37,5%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

P: AaBbDDee × aaBbDdEE → : A-B-D-E- = 1/2 × 3/4 × 1 × 1 = 3/8

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, kiểu gen nào sau đây cho số loại giao tử nhiều nhất?

Aa BD/bd.

Aa BD/BD.

aa Bd/bD.

AA BD/bd.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

AaBDbd cho 4 loại giao tử: A BD¯; A bd¯; a BD¯; a bd¯

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong thiên nhiên, các nhân tố sinh thái luôn tác động và chi phối lẫn nhau, tác động cùng một lúc lên cơ thể sinh vật, do đó cơ thể phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của các nhân tố.

Vi sinh vật, nấm, động vật, thực vật và con người được coi là những nhân tố sinh thái hữu sinh.

Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

Các loài sinh vật khác nhau phản ứng như nhau với tác động như nhau của cùng một nhân tố sinh thái.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

D sai vì: các loài sinh vật khác nhau phản ứng khác nhau với tác động như nhau của cùng một nhân tố sinh thái.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 5 quần thể thỏ sống ở 5 môi trường có khu phân bố ổn định; không có di cư và nhập cư. Diện tích môi trường phân bố và mật độ của 5 quần thể như sau:

Quần thể

A

B

C

D

E

Diện tích môi trường (ha)

111

308

219

197

151

Mật độ (cá thể/ha)

325

189

321

252

232

Sắp xếp kích thước quần thể theo thứ tự giảm dần là:

B → D → E → C → A.

C → B → D → A → E.

C → B → D → E → A.

A → C → D → B → E.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- Kích thước quần thể A: 111 × 325 = 36075 cá thể 

- Kích thước quần thể B: 308 × 189 = 58212 cá thể

- Kích thước quần thể C: 219 × 321 = 70299 cá thể

- Kích thước quần thể D: 197 × 252 = 49644 cá thể

- Kích thước quần thể E: 151 × 232 = 35032 cá thể

⇒ Kích thước quần thể theo thứ tự giảm dần là: C → B→ D → A → E

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Nấm thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng.

Nhóm sinh vật sản xuất chỉ bao gồm các loài thực vật.

Sinh vật phân giải chỉ bao gồm các vi sinh vật.

Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- A sai: nấm thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng

- B sai: sinh vật sản xuất bao gồm thực vật và một số vi sinh vật có khả năng quang hợp.

- C sai: sinh vật phân giải còn bao gồm một số động vật không xương sống như giun, ...

- D đúng: động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc nghiên cứu diễn thế sinh thái đối với ngành nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào?

Nắm được quy luật phát triển của quần xã.

Xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.

Phán đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.

Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với nông nghiệp việc nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen như sau: 0,24 AA : 0,42 Aa: 0,34 aa. Quần thể này tự thụ qua 5 thế hệ, sau đó giao phấn ngẫu nhiên qua 5 thế hệ. Thành phần kiểu gen của quần thể khi cân bằng di truyền là

0,2025 AA : 0,495 Aa : 0,3025 aa.

0,2075 AA : 0,445 Aa : 0,3025 aa.

0,3025 AA : 0,2025 Aa : 0,495 aa.

0,3075 AA : 0,2025 Aa : 0,445 aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quần thể ban đầu có tần số alen: A = 0,24 + 0,42 : 2 = 0,45; a = 0,55

Qua các thế hệ tự thụ và giao phối thì tần số alen không đổi.

→ Thành phần kiểu gen của quần thể khi cân bằng di truyền là 0,2025 AA : 0,495 Aa : 0,3025 aa.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA,IB,IO qui định, Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu O là bao nhiêu?

3/4.

119/144.

25/144.

19/24

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Nhóm máu O = 0,25 → Tần số IO=0,5; mà Nhóm máu B = 0,39→IB =0,3→IA=0,2

- Tỉ lệ IAIA trong quần thể là : 0,04; IAIO=2.0,5.0,2=0,2

→Tỉ lệ IAIA trong số người nhóm máu A = 0,04/(0,04+0,20) = 1/6

→Tỉ lệ IAIOtrong số người nhóm máu A = 5/6

- Để sinh con nhóm máu O thì bố mẹ phải có kiểu gen IAIO

→ Xác suất để người con này mang nhóm máu O =5/6×5/6×1/4=25/144

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân thực khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là:

Không có vùng mở đầu.

Ở vùng mã hoá, xen kẽ với các đoạn mã hoá axit amin là các đoạn không mã hoá axit amin.

Tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vùng cuối cùng của gen.

Các đoạn mã hoá axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đối với gen trong nhân ở sinh vật nhân thực, vùng mã hóa được cấu tạo bao gồm xen kẽ với các đoạn mã hoá axit amin là các đoạn không mã hoá axit amin. Gen ở sinh vật nhân sơ chỉ gồm các đoạn mã hóa axit amin.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

Enzyme ADN polymerase trượt theo chiều 5'→3'của mạch khuôn.

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme ADN polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.

Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phần tử ADN tạo ra hai phần tử ADN con, trong đó có một ADN mới và một ADN cũ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- A sai: Enzyme ADN polymerase trượt theo chiều 3'→5' của mạch khuôn.

- B đúng: ADN polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử ADN, ADN polymerase có chức năng kéo dài mạch mới tổng hợp.

- C sai: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme nối ligase tác động lên cả hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.

- D sai: Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phân tử ADN tạo ra hai phân tử ADN con, trong đó mỗi ADN con sinh ra có 1 mạch mới và 1 mạch cũ của ADN mẹ.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai?

Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nucleotide.

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotide.

Đột biến gen là cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ A đúng: Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nucleotide.

+ B sai: Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide.

+ C đúng: Đột biến gen là cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

+ D đúng: Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể, nó chỉ thay đổi cấu trúc trong gen.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đột biến lặp đoạn kết hợp với đột biến gen có vai trò quan trọng trong việc tạo nên các gen mới.

Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- A sai: Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trật tự phần bố gen trên NST, không làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác.

- B sai: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.

- C đúng: Đột biến lặp đoạn kết hợp với đột biến gen có vai trò quan trọng trong việc tạo nên các gen mới.

- D sai: Đột biến đảo đoạn không làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 15N sang môi trường chỉ chứa 14N. Các vi khuẩn này thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 18 ADN vùng nhân chỉ chứa 14N. Sau đó tất cả các vi khuẩn được chuyển về môi trường chứa 15N và cho chúng nhân đôi liên tiếp thêm 4 lần nữa. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

(I) Ban đầu có 3 vi khuẩn.

(II) Sau khi kết thúc quá trình trên có 42 phân tử ADN chứa 14N.

(III) Sau khi kết thúc quá trình trên có 384 phần tử ADN chứa 15N.

(IV) Tổng số ADN chỉ chứa 15N là 336 phân tử.

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Giả sử ban đầu có m tế bào → sau 3 lần nhân đôi trong môi trường 14N tạo ra m × 32 phân tử chỉ có 14N → m = 3

+ Sau 3 lần nhân đôi, 3 tế bào tạo ra 3×23=24 tế bào con tương ứng 24 phân tử ADN.

+ 24 ADN này gồm 6 phân tử chứa đồng thời 14N và 15N, 18 phân tử ADN chỉ chứa 14N

+ 24 ADN nhân đôi 4 lần trong môi trường 15N: tạo ra 24×24=384ADN.

+ Ý I đúng: Ban đầu có 3 vi khuẩn

+ Ý III đúng: Sau khi kết thúc quá trình trên có 384 phân tử ADN chứa 15N

+ Ý II đúng: Sau khi kết thúc quá trình trên có 18 × 2 + 6 = 42 phân tử có 14N

+ Ý IV sai: Tổng số ADN chỉ chứa 15N là 384 - 42 = 342 phân tử

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phát triển một nền kinh tế - xã hội bền vững, chiến lược phát triển bền vững cần tập trung vào các giải pháp nào sau đây?

(1) Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh.

(2) Phá rừng làm nương rẫy, canh tác theo lối chuyên canh và độc canh.

(3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật, ...).

(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.

(5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hóa học, ...trong sản xuất nông nghiệp.

(1), (3), (4).

(2), (4), (5).

(2), (3), (5).

(1), (2), (5).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(1), (3), (4) đúng,

(2) sai vì nó làm phá vỡ hệ sinh thái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên rừng, xói mòn đất

(5) sai vì nó làm đất bạc màu, ô nhiễm môi trường, hủy hoại hệ sinh thái sinh vật.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABD/abD tiến hành giảm phân bình thường tạo ra 20 tinh trùng. Khoảng cách giữa A và B là 20 cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đầy có thể đúng?

I. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 9 : 9 : 1 : 1.

II. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 7 : 7 : 3 : 3.

III. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 4 : 4 : 1 : 1.

IV. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 1 : 1 : 1 : 1.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Tế bào có kiểu gen ABD/abD giảm phân có hoán vị gen cho tỉ lệ giao tử là 1 : 1 : 1 : 1. Không có hoán vị gen cho tỉ lệ 1 : 1.

- THI: 5 tế bào giảm phân không có hoán vị gen → 1 : 1.

- TH2: 4 tế bào giảm phân không có hoán vị gen, 1 tế bào có hoán vị gen → 9 : 9 : 1 : 1.

- TH3: 3 tế bào không có hoán vị gen; 2 tế bào có hoán vị gen → 8 : 8 : 2 : 2 → 4 : 4 : 1 : 1.

- TH4: 2 tế bào không có hoán vị gen; 3 tế bào có hoán vị gen → 7 : 7 : 3 : 3.

- TH5: 1 tế bào không có hoán vị gen; 4 tế bào có hoán vị gen → 6 : 6 : 4 : 4 → 3 : 3 : 2 : 2.

- TH6: 5 tế bào giảm phân có hoán vị gen → 1 : 1 : 1 : 1.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1,A2,A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng và trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng,A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy hai cây tứ bội đều có hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 có 2 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F2 là đúng?

Có 5 loại kiểu gen khác nhau cùng quy định cây hoa đỏ.

Loại kiểu gen chỉ có 2 alen A3chiếm tỉ lệ 1/4.

Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3chiếm tỉ lệ 2/9.

Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3là 34/35.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Lấy 2 cây hoa giao phấn thu được 1/36 cây hoa trắng A3A3A3A3=1/6×1/6→ cây hoa đỏ F1 có kiểu gen A1A1A3A3

- Phép lai:F1:A1A1A3A3×A1A1A3A3→1A1A1:4A1A3:1A3A3×1A1A1:4A1A3:1A3A3

→ có 4 kiểu gen qui định hoa đỏ:A1A1A1A1, A1A1A1A3, A1A1A3A3, A1A3A3A3

→ Loại kiểu gen chỉ có 2 alen  chiếm tỉ lệ:A1A1A3A3=2×1/6×1/6+4/6×4/6=1/2

→Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3 chiếm tỉ lệ 18/35

→ Các cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 35/36, cây hoa đỏ không mang alen A3 chiếm tỉ lệ 1/36 ® cây hoa đỏ không mang alen A3 trong số cây hoa đỏ = 1/35 → Cây hoa đỏ mang alen A3 chiếm tỉ lệ 1−1/35=34/35

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1, toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng?

I. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1.

II. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở  các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 12,5%.

III. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở  các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 56,25%.

IV. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở  các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 25%.

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng P thu được F1 toàn con vảy đỏ → con cái có kiểu NST giới tính là XY, con đực là XX

- P:♀XaY×♂XAXA

→F1:1XAXa:1XAY

→F2:1XAXA:1XAXa:1XAY:1XaY →Ý I đúng

- Cho F2 giao phối ngẫu nhiên:

→1XAXA:1XAXa×1XAY:1XaY

→3/4XA:1/4Xa×1/4XA:1/4Xa:1/2Y

→F3các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ:  1/4×1/2=1/8→ Ý II đúng

→F3các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ:  3/4×1/4+1/4+1/4 ×1/4=43,75%→ Ý III sai

→F3các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ:  3/4×1/2=37,5%→ Ý IV sai

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp alen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây sai?

Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2có 3 loại kiểu gen.

Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27.

Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- F2 có tỉ lệ 9 : 6 : 1 → đây là tỉ lệ của tương tác gen bổ sung.

- Quy ước gen: (A-B-): hoa đỏ; (aaB-, A-bb): hoa hồng; (aabb): trắng.

- Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

(1AA : 2Aa)(1BB : 2Bb) × aabb → (2A : 1a)(2B : 1b) × ab → 4A-B- : 2A-bb : 2aaB- : 1aabb → A đúng.

- Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen: AaBb; AABb; AaBB → B đúng.

- Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2:

+ (1AA : 2Aa)bb × (1AA : 2Aa)(1BB : 2Bb) →(2A : 1a)b × (2A : 1a)(2B : 1b)

→Tỉ lệ hoa đỏ = 8/9 × 2/3 = 16/27.

+ Tương tự aa(1BB : 2Bb) × (1AA : 2Aa)(1BB : 2Bb) → tỉ lệ hoa đỏ = 8/9 × 2/3 = 16/27.→ C sai.

+ Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3:

(1AA : 2Aa)bb × aabb → 2 hồng : 1 trắng.

aa(1BB : 2Bb) × aabb →2 hồng : 1 trắng. → D đúng.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở phép lai: ♂AaBbDD × ♀AaBbDd. Trong quá trình giảm phân xảy ra ở cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể chứa cặp alen Aa có 5% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân xảy ra ở cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Bb có 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu sau nào đây là đúng?

Ở F1, có tối đa 98 loại kiểu gen của các thể đột biến lệch bội.

Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.

Ở F1, có tối đa 24 loại kiểu gen của các thể đột biến thể một (2n - 1).

Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Aa × Aa

+ 1 số tế bào giới ♂ không phân li ở giảm phân I → giao tử tạo ra: Aa, O, A, a

+ Giới ♀ giảm phân bình thường cho: A, a

→ Aa × Aa → 3 kiểu gen bình thường: AA, Aa, aa

                    →4 kiểu gen đột biến: AAa, Aaa, AO, aO

- Bb × Bb

+ 1 số tế bào giới ♀ không phân li ở giảm phân I → giao tử tạo ra: Bb, O, B, b

+ Giới ♂ giảm phân bình thường

→ Bb × Bb → 3 kiểu gen bình thường: BB, Bb, bb

                    →4 kiểu gen đột biến: BBb, Bbb, BO, bO

- DD × Dd → 2 kiểu gen bình thường

→ Số kiểu gen thể đột biến lệch bội Ià:  kiểu gen

→ Số loại giao tử ♂ là:  

→ Số kiểu gen của đột biến thể 1 là:

→ Không có kiểu gen thể ba là AabbbDd
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các cặp alen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây M thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, thu được đời con có tỉ lệ: 320 cây thân cao, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả bầu dục: 280 cây thân cao, quả bầu dục : 80 cây thân thấp, quả tròn.

- Với cây thứ hai, thu được đời con có tỉ lệ: 320 cây thân cao, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả bầu dục: 80 cây thân cao, quả bầu dục : 280 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đầy sai?

Cây M lai phân tích sẽ thu được đời con có 30% cây thấp, quả bầu dục.

Trong số các cây thân cao, quả tròn của đời con ở phép lai thứ nhất, cây dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 62,5%.

Ở đời con của phép lai 2 có 10 loại kiểu gen.

Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ hai thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Ở cả 2 phép lai đều cho đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó có kiểu hình lặn về 2 tính trạng → Cây M dị hợp 2 cặp gen.

- Tỉ lệ kiểu hình ở cả 2 phép lai đều có (A-, B-) = 0,4; (aa,bb) = 0,15 ® Hai cây đem lai cùng dị hợp 1 cặp gen, 1 cặp gen đồng hợp lặn (Ab/ab; aB/ab)

- Ở PL1: thân cao, quả bầu dục → thân thấp, quả tròn → cây 1 là Ab/ab

- Ở PL1: thân cao, quả bẩu dục → thân thấp, quả tròn → cây 2 là aB/ab

- Ta có ab/ab  → cây M dị đều AB/ab, f = 40%.

- Cây M lai phân tích:

AB/ab × ab/ab; f = 40% →ab/ab = 30% → A đúng

- PL1: AB/ab ´ Ab/ab → thân cao, quả tròn = 0,4 ®→AB/ab + Ab/aB = 0,3.0,5 + 0,5.0,2 = 0,25

Trong số các cây thân cao, quả tròn của đời con ở phép lai thứ nhất, cây dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 0,25 : 0,4 = 62,5% → B đúng

- PL2: AB/ab × aB/ab ® phép lai này tạo 7 kiểu gen → C sai

- Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ hai:

Ab/ab × aB/ab ® 1Ab/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab : 1ab/ab → D đúng

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ F1 có 2000 cây, trong đó có 1600 số cây có kiểu gen dị hợp tử. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. Ở F5, tỉ lệ cây hoa trắng tăng 35,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở F1.

II. Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp từ ở mỗi thế hệ luôn không đổi.

III. Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ.

IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F4 nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- F1 có: 0,8 Aa

- Sau 5 thế hệ, tỉ lệ cây hoa trắng tăng =0,8×1−1/25:2=38,75%→ Ý I sai.

- Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi → Ý II đúng

- Giao phối không làm thay đổi tần số alen → Ý III đúng

Ta có 0,8 Aa tự thụ qua 4 thế hệ, tạo ra tỉ lệ hoa đỏ là: 0,8×1−1−1/242=42.5% mà thế hệ F1 có thể có cây hoa đỏ đồng hợp chiếm tỉ lệ  x%x≤20%→ Tổng tỉ lệ hoa đỏ tối đa ở F4=62,5% → Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F4 nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1 → Ý IV đúng.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài chim, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 120 kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 2040.

II. Ở chim đực, có tối đa 216 số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen trên.

III. Ở chim đực, có tối đa 48 kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen trên.

IV. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 998784.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Giả sử gen qui định màu sắc lông có m alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X → số giao tử của con cái XY = số giao tử X + số giao tử Y = m + m = 6 → m = 3

- Giả sử gen qui định chiều dài cánh và chiều cao thân có số alen là k, 2 gen này cùng nằm trên 1 NST có số alen là k2→ Số kiểu gen dị hợp =k2×k2+1:2=120→k2=16→k=4

- Số KG ở giới cái: [16.(16 + l) : 2].32= 1224

- Số KG ở giới cái: [16.(16 + l) : 2].[3.(3 + l) : 2] = 816

- Số KG ở cả 2 giới = 1224 + 816 = 2040 kiểu gen → Ý I đúng

- Ở chim đực, có tối đa số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen trên là

 kiểu gen → Ý II đúng

- Ở chim đực, có tối đa số kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen trên là

 → Ý III đúng

- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 816.1224 = 998784 → Ý IV đúng.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép lai P: ♀aBabXDXd×♂ABabXDY, thu đươc F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 28 loại kiểu gen.

II. Nếu tần số hoán vị gen là 20% thì F1 có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

III. Nếu F1 có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

IV. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1 có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: aBab×ABab→ tạo ra tối đa 7 kiểu gen (nếu có hoán vị gen)

 XDXd×XDY→1XDXD:1XDXd:1XDY:1XdY→ 4 kiểu gen

→Phép lai tạo tối đa: 7.4 = 28 kiểu gen → Ý I đúng.

- Nếu tần số hoán vị gen là 20%:aBab×ABab→0,5aB¯:0,5ab¯×0,4AB¯:0,4ab¯:0,1aB¯:0,1Ab¯

→Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng:

= (A-, B-, D-) = (0,4 + 0,1.0,5).3/4 = 33,75% → Ý II đúng.

- Nếu  có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng:

 →ab/ab=0,0375:0,25=0,15=0,5ab¯×0,3ab¯→f=40%→Ý III đúng.

- Nếu không xảy ra hoán vị gen:

aBab×ABab→1ABaB:1ABab:1aBab:1abab

XDXd×XDY→1XDXD:1XDXd:1XDY:1XdY→Số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng chiếm tỉ lệ:

= (A-, B-, dd) + ( A-, bb, D-) + (aa, B-, D-)

= 0,25.0,5 + 0,25.0,75 = 31,25% → Ý IV đúng.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phối với nhau, thu được F1có 4% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng vềF1 ?

I. Có 30 loại kiểu gen, 8 kiểu hình ở F1

II. Có 10 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

III. Có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.

IV. Có 16,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ P trội về 3 tính trạng cho  xuất hiện kiểu hình đồng hợp lặn → P dị hợp 3 cặp Aa, Bb, Dd

+ Giả sử Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST, cặp Dd nằm trên cặp NST tương đồng khác

→ ab/ab dd = 0,04 → ab/ab = 0,04 : 0,25 = 0,16 →ab¯=0,4

→ Kiểu gen của P: AB/ab Dd × AB/ab Dd; f = 20%

→A-, B- = 0,66; A-,bb = aa,B- = 0,09; D- = 0,75; dd =0,25

- Ta có: AB/ab × AB/ab → 10 kiểu gen, 4 kiểu hình

Dd × Dd → 3 kiểu gen, 2 kiểu hình

→ AB/ab Dd × AB/ab Dd: 30 kiểu gen, 8 kiểu hình → I đúng

- Ta có: A-,B- có 5 kiểu gen, D- có 2 kiểu gen ® A-,B-,D- có 10 kiểu gen → Ý II đúng

- Số loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng:

+ A-,B-,dd: 5 kiểu gen

+ A-,bb,D-: 4 kiểu gen + aa,B-,D-: 4 kiểu gen → 13 kiểu gen→® Ý III đúng

+ Cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng

= aa,bb,D- + A-,bb,dd + aa,B-,dd = 2.0,09.0,25 + 0,16.0,75 = 16,5% → Ý IV đúng.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định bệnh bạch tạng đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau: Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và  IBIOđều quy định nhóm máu B, kiểu genIAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O, gen quy định bệnh bạch tạng có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen quy định bạch tạng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Ở người, gen quy định nhóm (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác định được chắc chắn kiểu gen của 7 người trong phả hệ

II. Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau

III. Xác suất sinh con có nhóm máu A và không bệnh của cặp 8 - 9 là 17/32.

IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bạch tạng của cặp 10 – 11 là 1/4.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Quy ước: A không bệnh, a: bạch tạng

- Xác định kiểu gen của trong phả hệ về cả 2 tính trạng:

+ Về nhóm máu: xác định được kiểu gen của người số 1 (IBIO), 2 (IBIO), 3, 5 ( IAIB), 6 (IAIO), 7 ( IAIB), 10 (IBIO), 11 ( IOIO).

+ Về bạch tạng: 1-Aa, 2-Aa, 3-aa, 5-Aa, 7-aa, 9-Aa, 10-Aa, 11-aa.

→ Có 7 người đã biết được kiểu gen về cả 2 tính trạng, đó là 1, 2, 3, 5, 7,10,11, → Ý I đúng

- Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau → Ý II đúng

+ Người số 4: nhóm máu: IBIO hoặc IBIB, kiểu gen về bệnh bạch tạng Aa hoặc AA.

+ Người số 10: nhóm máu:IBIO, kiểu gen về bệnh bạch tạng Aa.

- Xác suất sinh con có nhóm máu A và không bệnh của cặp 8 – 9:

+ Người số 8 có xác suất kiểu gen về nhóm máu là1/3IBIO:2/3IBIB

→ cho giao tử 5/6IB:1/6IO;

+ Người số 9 có xác suất kiểu gen  1/2IAIO:1/2IAIA→ Cho giao tử3/4IB:1/4IO

→ Cặp 8 - 9 sinh con máu A với xác suất = 1/6.3/4 = 1/8.

+ Người số 8 có xác suất kiểu gen về bạch tạng là (3/5Aa : 2/5AA) → cho giao tử a = 3/10.

+ Người số 9 có kiểu gen Aa.

→ Xác suất sinh con không bệnh của cặp 8 - 9 là = 1 - 3/10 ´ 1/2 = 17/20.

→ Xác suất sinh con có máu A và không bệnh của cặp 8 - 9 là = 1/8.17/20 = 17/160. ® Ý III sai

- Xác suất sinh con có nhóm máu O và bạch tạng của cặp 10 - 11

+ Người số 10 có kiểu gen IAIO; người số 11 có kiểu gen IOIO nên cặp 10 - 11 sẽ sinh con có máu O với xác suất 1/2

+ Người số 10 Aa, người số 11 aa. → xác suất cặp 10 - 11 sinh con bạch tạng = ½

→ Cặp 10 - 11 sinh con có máu O và bạch tạng = 1/2.1/2 = 1/4 → Ý IV đúng.