Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 4)
Đề thi

Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 4)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT19 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng mở lỗ khí ở lá không có tác dụng nào sau đây?

Thoát hơi nước.

Thải oxy.

Thải đường.

Hấp thu CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sự mở khí khổng có hiệu quả thoát hơi nước, thải oxy quang hợp và hấp thu CO2 nguyên liệu cho quang hợp.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số các hệ đệm sau đây, hệ đệm nào được coi là hệ đệm mạnh nhất trong điều chỉnh cân bằng pH nội môi?

Hệ đệm CO2.

Hệ đệm bicarbonate.

Hệ đệm phosphate.

Hệ đệm proteinate.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hệ đệm mạnh nhất là hệ đệm proteinate, nó nhiều và phổ biến.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã trên gen?

ADN polymerase.

ARN polymerase.

ADN helicase.

Enzyme tạo mồi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Enzyme tham gia phiên mã là ARN polymerase, các enzyme còn lại tham gia tự sao.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xử lí gen bằng tác nhân gây đột biến là 5BU sẽ hình thành đột biến:

Mất cặp nucleotide.

Thêm cặp nucleotide.

Thay thế cặp nucleotide.

Đảo đoạn gen

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5BU có tác dụng thay thế cặp A-T thành cặp G-X sau 3 lần tự sao.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 2 cặp gen chi phối, trội lặn hoàn toàn. Kiểu gen có alen trội của 2 locus cho hoa màu đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa màu trắng. Cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn sẽ tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu hình:

9 đỏ : 7 trắng.

13 đỏ : 3 trắng.

3 đỏ : 1 trắng.

2 đỏ : 1 trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(đỏ): 7(3A-bb + 3aaB- + 1aabb) trắng

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, tính trạng tóc xoăn do một cặp alen nằm trên NST thường chi phối. Nếu bố mẹ đều tóc xoăn sinh ra 1 đứa con tóc xoăn, 1 đứa con tóc thẳng thì kiểu gen của bố mẹ là:

Bố AA và mẹ Aa.

Bố mẹ đều Aa.

Bố Aa mẹ aa.

Bố mẹ đều AA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bố mẹ tóc xoăn sinh con tóc thẳng aa chứng tỏ bố mẹ đều mang alen lặn a nhưng có kiểu hình trội. Bố mẹ dị hợp Aa.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Về mặt lí thuyết, phép lai nào dưới đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1 : 1?

AaBb ×Aabb.

Aabb ×aaBb.

AaBb ×aaBb.

Aabb ×Aabb.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phép lai phân tích hai tính trạng  cho tỉ lệ kiểu hình (1 : 1)(1 : 1) = 1 : 1 : 1 : 1

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số các quần thể với cấu trúc di truyền sau đây, quần thể nào cân bằng di truyền?

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

0,5AA : 0,5aa.

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.

0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tính tần số alen mỗi quần thể, tính giá trị dị hợp lý thuyết của quần thể cân bằng = 2pq; so sánh với giá trị thực tế ở mỗi trường hợp, nếu bằng nhau thì quần thể cân bằng. Trường hợp A. p = 0,6; q = 0,4 và 2pq = 0,48 giống với tỉ lệ Aa đề ra.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một ruộng lúa, đối với cây lúa nhân tố nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Bọ xít.

Cỏ bợ.

Chim sẻ.

Lá lúa rụng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lá lúa rụng không còn là một sinh vật sống nữa, nó là nhân tố vô sinh.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số các đối tượng sau đây, đối tượng nào là quần thể sinh vật?

Những con cá trong hồ Tây.

Những cây cỏ trên đồng cỏ.

Những cây thông đuôi ngựa trên đồi thông.

Những con chim trong rừng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các trường hợp A, B, D đều chứa nhiều quần thể khác loài khác nhau nên không thể là quần thể. Chỉ có quần thể thông mã vĩ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm mã di truyền trên phân tử mARN nào dưới đây không mã hóa cho axit amin?

5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’.

5’AAU3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’.

5’AAU3’; 5’AUG3’ và 5’UGA3’.

5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’AUG3’.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Codon không mã hóa cho axit amin là các codon kết thúc trong quá trình dịch mã, bao gồm: 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các kỹ thuật tạo giống, kỹ thuật nào sau đây có thể tạo ra giống thuần chủng một cách nhanh chóng nhất?

Kỹ thuật gây đột biến gen.

Kỹ thuật gây đột biến NST.

Kỹ thuật nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa.

Kỹ thuật dung hợp tế bào trần.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để tạo ra giống thuần chủng một cách nhanh chóng nhất, người ta dùng kỹ thuật nuối cấy hạt phấn đơn bội và phát triển thành dòng lưỡng bội thuần chủng.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?

Quần xã rừng thường xanh nhiệt đới.

Quần xã đồng rêu hàn đới.

Quần xã rừng cây bụi Địa Trung Hải.

Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quần xã có sự phân tầng mạnh nhất khi nó có hệ thống thực vật đa dạng nhất và điều kiện địa hình phân hóa. Rừng nhiệt đới thường hội tụ đủ 2 điều kiện này.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong một lưới thức ăn, các loài động vật đều thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.

Một loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau tùy vào chuỗi thức ăn mà nó tham gia.

Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất là mắt xích khởi đầu của chuỗi thức ăn.

Trong một chuỗi thức ăn, một loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. Sai, trong một lưới thức ăn các loài động vật có thể cùng hoặc khác bậc dinh dưỡng.

B. Đúng.

C. Sai, bậc cao nhất thường là các vật dữ ăn thịt đầu bảng, là sinh vật cuối của chuỗi trước khi kết thúc bằng sinh vật phân giải.

D. Sai, trong một chuỗi thì mỗi loài chỉ thuộc 1 bậc dinh dưỡng mà thôi.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong lịch sử phát sinh và phát triển sự sống qua các đại địa chất, sự phát triển cực thịnh của quyết trần và lưỡng cư là tiền đề để phát sinh các nhóm động vật và thực vật nào?

Bò sát và hạt kín.

Chim và hạt trần.

Bò sát và hạt trần.

Thú và hạt kín.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sự phát triển cực thịnh của quyết trần sẽ phát sinh hạt trần, sự phát triển cực thịnh của lưỡng cư sẽ phát sinh bò sát. Quá trình này xảy ra trong kỷ \Carbon của đại Cổ sinh.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây trực tiếp tạo ra các kiểu gen giúp sinh vật hình thành các kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường?

Quá trình đột biến gen.

Đột biến nhiễm sắc thể.

Thường biến.

Sinh sản hữu tính

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhân tố tạo ra kiểu gen là sự kết hợp giữa các giao tử trong quá trình sinh sản hữu tính. CLTN chỉ đóng vai trò chọn lọc các kiểu gen có sẵn trong đó có kiểu gen thích nghi mà thôi, còn đột biến gen chỉ tạo ra alen mới mà không phải là nhân tố trực tiếp tạo ra kiểu gen.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Về quá trình hấp thu, chuyển hóa khoáng và nitơ ở thực vật phát biểu nào dưới đây không chính xác?

Lông hút có thể hấp thu khoáng theo cơ chế chủ động hoặc cơ chế thụ động.

Thực vật có thể hấp thu các axit amin, các chất hữu cơ được bón vào đất dưới dạng phân hữu cơ.

Trong số các dạng hợp chất của nitơ, cây xanh chỉ hấp thu được NH4+vàNO3−.

Một số nguyên tố thiết yếu, thực vật cần chúng để hoàn thành vòng đời và không thể thay thế bằng nguyên tố khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Thực vật chỉ có thể hấp thu N dưới dạng amoni và nitrate mà không hấp thu được N dạng hữu cơ.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hoạt động tiêu hóa ở động vật, cho các phát biểu dưới đây:

I. Ở trâu và bò, dạ dày có 4 ngăn và chúng thích nghi với hoạt động nhai lại trong quá trình tiêu hóa.

II. Các loài thú ăn thịt thường có chiều dài ruột non dài hơn so với ruột các loài ăn thực vật có kích thước cơ thể tương đương.

III. Các loài ăn cỏ thường có dạ dày lớn hơn so với các loài ăn thịt có kích thước cơ thể tương đương.

IV. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào là chủ yếu.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Các ý I và III đúng.

II. Sai, thú ăn thịt có chiều dài ruột non ngắn hơn so với loài ăn cỏ có kích thước cơ thể tương đương.

IV. Sai, động vật có ống tiêu hóa quá trình tiêu hóa ngoại bào là chủ yếu.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các tế bào trên đều thực hiện tự sao 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Về mặt lí thuyết, phát biểu nào sau đây là chính xác?

Ban đầu có 8 tế bào vi khuẩn E.coli chứa ADN vùng nhân được cấu tạo bởi N15.

Sau 3 lần tự sao liên tiếp, tổng số phân tử ADN vùng nhân chứa N15là 10 phân tử.

Sau 3 lần tự sao liên tiếp, số phân tử ADN lai gồm có 2 mạch khác nhau về loại N là 20.

Sau 5 lần tự sao, tổng số phân tử ADN con tạo ra là 256 phân tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Từ 1 tế bào (chứa 1 bản ADN N15) sau 3 lần tạo ra 8 tế bào với 8 phân tử ADN vùng nhân trong đó có 2 phân tử ADN lai và 6 phân tử ADN hoàn toàn chứa N14. Theo đề có 60 phân tử mới nên số tế bào ban đầu là 10. Tổng số phân tử ADN chứa N15 sau 3 lần tự sao là 20 (ADN lai). Số phân tử ADN con sau 5 lần tự sao là 10×25=320.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào dưới đây chính xác?

Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã xảy ra trên phân tử mARN sơ khai vừa được tổng hợp sau quá trình phiên mã.

Ở sinh vật nhân sơ, quá trình dịch mã được thực hiện trên ribosome và axit amin mở đầu cho quá trình dịch mã là Methionin (Met).

Ở tế bào động vật, quá trình dịch mã chỉ xảy ra trên các ribosome liên kết với màng nhân, màng lưới nội chất và trên các ribosome tự do trong tế bào và trong ti thể.

Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome trượt đến vùng kết thúc của gen, nơi chứa tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. Sai, mARN sơ khai phải trải qua cắt intron nối exon mới dịch mã được.

B. Sai, axit amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là f-Met.

D. Sai, dịch mã kết thúc khi ribosome gặp bộ ba kết thúc nằm trên mARN chứ không phải vùng kết thúc trên gen.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về nhiễm sắc thể của tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây chính xác?

Mỗi loài có bộ NST với số lượng đặc trưng, số lượng NST của các loài khác nhau là khác nhau và không khi nào bằng nhau.

Trong tế bào lưỡng bội, tất cả các cặp NST đều tồn tại thành các cặp tương đồng giống nhau về hình dạng, kích thước, trình tự gen và chỉ khác nhau về nguồn gốc.

Đơn vị cấu trúc nằm dọc trên NST là các gen, mỗi gen liên kết với protein để tạo ra một nucleosome.

Mỗi NST chỉ chứa 1 phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng liên kết với protein mà chủ yếu là histon.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A. Sai, các loài khác nhau vẫn có thể có bộ NST với số lượng giống nhau: cà chua, cà độc dược, lúa 2n = 24.

B. Sai, có thể có cặp không tương đồng như cặp XY.

C. Sai, đơn vị cấu trúc là nucleosome nhưng mỗi nucleosome chứa đoạn ADN dài 146 cặp nucleotide, không đủ số nucleotide để hình thành nên 1 gen.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào dưới đây chính xác?

Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau có thể biểu hiện kiểu hình khác nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cần nhớ rằng: mất các đoạn khác nhau trên cùng 1 NST; mất các đoạn khác nhau (dù có dài bằng nhau) trên các NST khác nhau và mất đoạn có chiều dài khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện thành kiểu hình khác nhau.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về vai trò sinh thái của các thành phần hữu sinh trong một hệ sinh thái điển hình, phát biểu nào sau đây không chính xác?

Các sinh vật sản xuất đóng vai trò đưa vật chất vô cơ vào quần xã, kết nối chu trình sinh địa hóa.

Các sinh vật phân giải đóng vai trò phân giải chất hữu cơ thành vô cơ, kết nối chu trình sinh địa hóa.

Các sinh vật tiêu thụ không có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ trong quá trình sống của mình.

Các động vật ăn thịt và các loài sinh vật kí sinh đều được xếp vào sinh vật tiêu thụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các sinh vật tiêu thụ vẫn có khả năng tổng hợp chất hữu cơ cho riêng mình (không phải tất cả, một số phải lấy từ sinh vật khác) từ các nguyên liệu hữu cơ. Chúng chỉ không tổng hợp được chất hữu cơ từ chất vô cơ mà thôi.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể chuột di nhập vào khu vực sống mới, số lượng chuột ban đầu là 25 cá thể và tỉ lệ sinh hàng năm của chuột lên tới 80%, tỉ lệ tử là 20%. Giả sử không có các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự gia tăng kích thước quần thể, sau 3 năm kích thước quần thể chuột là:

92.

102.

78.

258.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tỉ lệ tăng tự nhiên hàng năm là 0,8 – 0,2 = 0,6. Kích thước quần thể sau 3 thế hệ = (1 + 0,6)3 . 25 = 102.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về diễn thế thứ sinh trong một quần xã đầm lầy nước ngọt, cho các đặc điểm sau:

I. Sự biến đổi của môi trường làm cấu trúc quần xã thay đổi.

II. Có sự biến đổi thành phần loài và độ đa dạng của quần xã.

III. Quá trình diễn thế bắt đầu từ môi trường đã có quần xã tồn tại.

IV. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

Số đặc điểm xuất hiện trong diễn thế thứ sinh là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 4 đặc điểm kể trên đều xuất hiện trong diễn thế thứ sinh 
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây chính xác?

Các tế bào sống đầu tiên được phát sinh trong nước là kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học.

Nhờ nguồn năng lượng cổ đại mà các đại phân tử hữu cơ như ADN, protein được hình thành trong khí quyển.

Cơ chế chọn lọc tự nhiên chỉ phát huy tác dụng của mình trong giai đoạn tiến hóa sinh học mà không tác động ở giai đoạn trước đó.

ATP là nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp cho quá trình hình thành sự sống trong khí quyển và đại dương cổ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A chính xác.

B. Sai, các đại phân tử ADN và protein được hình thành trong nước chứ không phải trong khí quyển.

C. Sai, CLTN xuất hiện ngay từ trước giai đoạn tiến hóa sinh học.

D. Sai, nguồn năng lượng cổ đại là tia sét, địa nhiệt, phóng xạ... ATP là nguồn năng lượng sau này mới sử dụng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi, cho các phát biểu sau:

I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.

II. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc các kiểu gen và kiểu hình có sẵn trong quần thể để tạo ra quần thể thích nghi.

III. Đột biến gen đóng vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp là các alen quy định các kiểu hình mới.

IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các ý đúng là II và III

I. Sai, CLTN không có vai trò hình thành kiểu gen thích nghi, vai trò này do giao phối tạo ra.

IV. Sai, sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu hình thích nghi do kiểu gen chi phối. CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc các kiểu hình có sẵn từ đó dẫn đến sàng lọc các kiểu gen để tạo ra quần thể còn lại các kiểu gen và kiểu hình thích nghi.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được chi phối bởi 2 cặp gen phân li độc lập và được di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ. Đem lai giữa cây dị hợp 2 cặp gen và cây đồng hợp lặn hai cặp gen thu được đời con. Trong số các tỉ lệ kiểu hình sau đây, về mặt lí thuyết không xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào?

1 : 1 : 1 : 1.

1 : 2 : 1.

1 : 3.

1 : 7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở đây chỉ có tương tác bổ trợ nên các mô hình có thể có là tương tác 9 : 3 : 3 : 1; 9 : 6 : 1; 9 : 7 và có thể chấp nhận mô hình 9 : 3 : 4 (không có trong chương trình). Phép lai phân tích của các mô hình này  sẽ tạo ra các tỉ lệ tương ứng là: 1 : 1 : 1 : 1; 1 : 2 : 1; 1 : 3 hoặc 1 : 1 : 2 (tương tác 9 : 3 : 4), không thể tạo tỉ lệ 1 : 7.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa và hình dạng quả được chi phối bởi 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, liên kết hoàn toàn. Alen A chi phối hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hoa trắng; alen B chi phối quả dài trội hoàn toàn so với alen b chi phối quả tròn. Cho cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài. Về mặt lí thuyết, đời sau không thể thu được tỉ lệ kiểu hình no sau đây?

100% hoa đỏ, quả dài.

1 đỏ, dài : 1 đỏ, tròn.

1 đỏ, dài : 1 đỏ, tròn : 1 trắng, dài : 1 trắng, tròn.

3 đỏ, dài : 1 trắng, tròn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy luật liên kết gen hoàn toàn cây đỏ, quả tròn [A-bb] × cây trắng, quả dài [aaB-] có thể xảy ra các trường hợp:

i)  AbAb×aBaB→100%AbaB(đỏ, dài);

ii)  AbAb×aBab→1AbaB(đỏ, dài):  1Abab(đỏ, tròn);

iii)  Abab×aBaB→1AbaB(đỏ, dài):  1aBab(trắng, dài) và;

iv)  Abab×aBab→1:1:1:1về kiểu hình.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, tính trạng thuận tay do một cặp alen chi phối trong đó alen A chi phối thuận tay phải và alen a chi phối thuận tay trái. Tính trạng thuận tay không ảnh hưởng đến quá trình chọn lọc trong hôn nhân nên đối với locus này, quá trình giao phối là ngẫu nhiên. Trong một quần thể cân bằng di truyền về tính trạng, có 36% số người thuận tay trái. Một cặp vợ chồng thuận tay phải kết hôn với nhau, về mặt lí thuyết xác suất để họ sinh được 2 đứa con đều thuận tay phải là:

72,5%.

75,4%.

64,8%.

32,64%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu trúc di truyền quần thể có dạng: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1, trong đó q2 = 0,36

→ q = 0,6 và p = 0,4.

Cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Trong số người thuận tay phải,14AA:34Aa.

Xác suất để 2 cặp vợ chồng thuận tay phải trong quần thể sinh 2 con thuận tay phải:

P=14×14×1×1+14×34×1×1×2+34×34×34×34=75,4%

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y). Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X). Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các locus trên trong quần thể người là:

115.

142.

312.

132.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Locus thứ nhất có số kiểu gen tối đa là 3×4/2=6 kiểu gen.

Locus thứ 2, 3, 4: có 22 kiểu gen, bao gồm:

- Trên XX có 2.2(2.2+1)/2 = 10 kiểu gen

- Trên XY có 2.2.3 = 12 kiểu gen

Tổng số kiểu gen tối đa = 6.22 = 132.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một cơ thể thực vật lưỡng bội có kiểu gen AbaB, nhận thấy quá trình giảm phân hình thành giao tử của 320 tế bào sinh hạt phấn có 160 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa A và a. Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình, phát biểu nào chính xác?

Tần số hoán vị f = 25% và số giao tử có kiểu gen AB là 80 tế bào.

Tần số hoán vị f = 50% và số giao tử có kiểu gen Ab là 320 tế bào.

Khoảng cách di truyền giữa 2 locus là 25cM và tỉ lệ giao tử ab chiếm 25%.

Tần số hoán vị f = 25% và tỉ lệ giao tử có kiểu gen AB chiếm 12,5%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tỉ lệ tế bào xảy ra trao đổi chéo là 50%, tần số hoán vị f=12 tỉ lệ tế bào có trao đổi chéo = 25%. Tỉ lệ giao tử hoán vị mỗi loại là 12,5%

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở loài bướm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm. Giới tính của tằm có ảnh hưởng đến năng suất tơ, do vậy người ta thường tìm cách xác định giới tính tằm từ sớm. Có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt được tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?

XAXa×XaY

XaXa×XAY

XAXA×XaY

XAXa×XAY

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điều kiện là phép lai tạo ra ở đời con 2 loại kiểu hình khác nhau, mỗi kiểu hình chỉ có ở một giới tính. Chỉ phép lai XaXa×XAY→1XAXa (đực trứng sáng):  1XaY(cái trứng sẫm)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, xét một locus chi phối màu sắc hoa trong đó alen A có chiều dài 408nm và có tỉ lệ A:G = 2:1. Alen A bị đột biến điểm thành alen a trong đó có tổng số 2799 liên kết hydro. Phép lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp với nhau đời sau tạo ra các hợp tử, trong số các hợp tử tạo ra có 1 hợp tử chứa 2401T trong locus chi phối màu sắc hoa kể trên. Hợp tử trên có kiểu gen là:

AAAa.

Aaa.

AAa.

AAaa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

LA=408nm=4080Ao→N=2L:3,4=2400=2A+2G, theo đề bài A:G = 2:1 nên A = T = 800 và G = X = 400. Tổng số liên kết hydro H = 2A + 3G = 2800, alen a có 2799 liên kết hydro – đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hydro là đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T. Alen a có A = T = 801 và G = X= 399. Hợp tử chứa 2401T = 800 + 800 + 801, tức là AAa.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, nghiên cứu di truyền của 4 cặp tính trạng do 4 cặp gen chi phối. Khi khảo sát một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp, quá trình giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử AE BD với tỉ lệ 17,5%. Từ các thông tin trên, hãy chỉ ra loại giao tử và tỉ lệ giao tử nào sau đây có thể được tạo ra cùng với loại giao tử kể trên:

Loại giao tử Ae BD với tỉ lệ 7,5%

Loại giao tử aE bd với tỉ lệ 17,5%

Loại giao tử ae BD với tỉ lệ 7,5%

Loại giao tử AE Bd với tỉ lệ 17,5%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có nhiều cách giải bài này, dùng phương pháp loại trừ là 1 cách:

Nhớ rằng AE = ae ≠Ae = aE tương tự BD = bd ≠ Bd = bD; Theo đề ta có AE BD = 17,5%.

→ aE bd  ≠17,5% (B sai); ae BD = 17,5% (C sai) và AE Bd ≠17,5% (D sai). Chỉ còn lại Ae BD có thể đạt giá trị 7,5% mà thôi.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao (P) giao phấn với cây thân thấp, 100% số cây F1 có kiểu hình thân cao, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao: 7 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong số những cây thân cao ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.

II. Trong số những cây thân thấp ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/7.

III. Ở đời F2, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2.

IV. Ở F2, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ lớn nhất.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tương tác 9A-B-:7(3A-bb + 3aaB-+1aabb)

I. Đúng, trong 916A−B− thì AABB = 116→tỉ lệ thuần chủng =116:916=19

II. Đúng, trong số 716 thấp có 116AAbb+116aaBB+116aabb=316 thuần chủng.

III. Đúng, cây thân cao không thuần chủng ở F2=916A−B−−116AABB=12

IV. Sai, cao thuần chủng chỉ có 116, còn các kiểu gen khác có thể có tỉ lệ cao hơn.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp; Alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng; alen D quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với alen d quy định lông thẳng. Cho phép lai P:AaBdbD×AaBdbD thu được F1 với 8 kiểu hình trong đó kiểu hình chân thấp, lông trắng, thẳng, chiếm 1%. Biết không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết có bao nhiêu kết luận không phù hợp với phép lai trên?

I. Kiểu hình chân cao, lông đen, xoăn ở F1 chiếm 15,75%.

II. Tần số hoán vị gen ở hai bên bố, mẹ đều là 40%.

III. Kiểu hình chân cao, lông trắng, thẳng ở F1 chiếm 3%.

IV. Ở F1, kiểu hình chân thấp, lông đen, thẳng có tỉ lệ bằng kiểu hình chân thấp, lông trắng, xoăn.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có [aabbdd] = 1% →bdbd=4%,bd = 20% và f = 40%.

Các phép lai thành phần:  Aa×Aa→tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa, tỉ lệ kiểu hình34A−:14aa

BdbD×BdbDvới f=40%, tỉ lệ giao tử Bd = bD = 30% và BD = bd = 20%.

Tỉ lệ kiểu hình [B-D-] = 54%; [B-dd] = [bbD-] = 21% và [bbdd] = 4%.

I. Sai, kiểu hình [A-B-D-] = 75%× 54% = 40,5%

II. Đúng, f = 40%.

III. Đúng, [A-bbdd] = 75% ×4% = 3%.

IV. Đúng, [aaB-dd] = [aabbD-] = 25% ×21% = 5,25%.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định, trong kiểu gen khi có cả A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng. Hình dạng quả do 1 gen quy định, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả bầu dục. Tiến hành phép lai P:ADadBb×AdaDBb, thu được F1 có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 42%. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số như nhau. Trong số các phát biểu sau đây:

I. Tần số hoán vị gen là 40%.

II. F1 có 12% số cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen.

III. F1 có 4,5% số cây hoa trắng, quả bầu dục thuần chủng.

IV. F1 có 9,5% số cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về 1 cặp gen.

Có bao nhiêu dự đoán chính xác?

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mô hình tương tác 9A-B-(đỏ):7(3A-bb:3aaB-:1aabb) (trắng). D- cho quả tròn: dd cho quả bầu.

Từ phép lai P:ADadBb×AdaDBb được F1 với 42% kiểu hình [A-D-B-][A-D-] = 42%.

75%B−=56%⇒adad=6%=20% ad × 30%ad (bố mẹ 1 bên dị đều, 1 bên dị chéo)⇒ f = 40%.

Các phép lai thành phần của P: (0,3AD : 0,3ad : 0,2Ad : 0,2aD)(0,3Ad : 0,3aD : 0,2AD : 0,2ad)

Bb×Bb→F1:14BB:24Bb:14bb và tỉ lệ kiểu hình 34B−:14bb

I. Đúng, f=40%

II. Đúng, tỉ lệ dị hợp 3 cặp gen =  (0,3×0,2+0,3×0,2+0,2×0,3+0,2×0,3)24=12%

III. Đúng, cây hoa trắng, quả bầu dục thuần chủng = [AAddbb] + [aaddBB] + [aaddbb] = 0,2×0,3×0,25+0,3×0,2×0,25+0,3×0,2×0,25=4,5%

IV. Đúng, tỉ lệ kiểu hình đỏ, tròn dị hợp 1 cặp gen = [AADDBb] + [AaDDBB] + [AADdBB] =0,3×0,2×0,5+0,3×0,3×0,25+0,2×0,2×0,25+0,3×0,3×0,25+0,2×0,2×0,25=9,5%

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử có một quần thể ong mắt đỏ (là một loài côn trùng ngẫu phối có tác dụng diệt sâu hại cây trồng) đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong quần thể này, xét một locus gồm 3 alen: alen A1 quy định tính trạng cánh có vết xẻ sâu, alen A2 quy định cánh có vết xẻ nông còn alen A3 quy định cánh không có vết xẻ. Các alen có quan hệ trội, lặn hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 biết rằng sự có mặt của các alen này không làm thay đổi sức sống và sinh sản của cá thể. Từ quần thể kể trên, khảo sát 1000 cá thể người ta nhận thấy 250 con cánh không xẻ, 10 con cánh xẻ sâu. Khi cho lai giữa 10 con cánh xẻ sâu này với các con cánh không xẻ sinh ra tất cả các cá thể con có cánh xẻ sâu. Tần số kiểu hình cánh xẻ nông và tỉ lệ về khả năng kết cặp ngẫu nhiên giữa hai cá thể có kiểu hình cánh xẻ được mong đợi trong quần thể này là:

0,56 và 0,5625.

0,56 và 0,144.

0,16 và 0,563.

0,16 và 0,750

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đây là trường hợp cân bằng di truyền mở rộng cho locus 3 alen, cấu trúc di truyền quần thể ở trạng thái cân bằng có dạng (p+q+r)2=p2+2pq+2pr+q2+2qr+r2, theo đề r2=2501000=25%→r=0,5

10 cá thể cánh xẻ sâu này lai với các con cánh không xẻ (đồng hợp lặn) đều cho cá thể có cánh xẻ sâu nên cả 10 cá thể này đều thuần chủng A1A1, do vậy p2=101000=1%

→p=0,1→q=0,4

Tần số kiểu hình cánh xẻ nông =q2+2qr=0,42+2×0,4×0,5=56%

Tần số kiểu hình cánh không xẻ = 25% do vậy tần số kiểu hình cánh xẻ = 100% - 25% = 75% (bao gồm cả xẻ nông và xẻ sâu).

Xác suất ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể cánh xẻ = 75% × 75% = 56,25%.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định:

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô (ảnh 1)

Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Một học sinh đưa ra các nhận định về phả hệ và sự di truyền tính trạng bệnh trong gia đình sau đây:

I. Bệnh M do alen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y chi phối.

II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen dị hợp.

III. Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng II7 – II8 là 1/9.

IV. Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III13 – III14 là 5/12.

Trong số các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định chính xác?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

I. Sai, bố mẹ lành bệnh sinh con gái bị bệnh nên bệnh do alen lặn nằm trên NST thường chi phối, alen trội tương ứng chi phối kiểu hình bình thường.

II. Đúng, thế hệ I đều có kiểu gen Aa (lành bệnh, sinh con bị bệnh); thế hệ II có các cá thể II6; II9 bị bệnh nên có kiểu gen aa; các cá thể II10 và II11 có kiểu gen dị hợp (lành bệnh, sinh con bị bệnh). Thế hệ III có cá thể III15 bị bệnh nên có kiểu gen aa. Tổng số 9 cá thể có thể xác định chính xác kiểu gen. Các cá thể còn lại đều có thể có kiểu gen dị hợp nên có 9 – 3(aa) + 6 = 12 cá thể có thể có kiểu gen dị hợp.

III. Đúng, cả người II7 và II8 đều có xác suất kiểu gen (13AA:23Aa) và tỉ lệ giao tử (23A:13a), xác suất sinh con thứ 3 bị bệnh =13a×13a=19

IV. Đúng, tỉ lệ kiểu gen của III13:48AA:48Aa, tỉ lệ giao tử (34A:14a); tỉ lệ kiểu gen của III14:(13A A:23Aa) và tỉ lệ giao tử (23A:13a). Xác suất sinh con dị hợp =34A×13a+14a×23A=512