Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 2)
Đề thi

Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 2)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT18 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực vật bậc cao hấp thụ nitơ ở dạng:

NH4+và NO3−

N2vàNH3+

N2vàNO3−

NH4+và NO3+

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thực vật bậc cao chỉ hấp thu được 2 dạng nitơ là NH4+ vàNO3- . Còn N2 phải trải qua quá trình cố định đạm, các dạng N có mặt trong hợp chất hữu cơ phải trải qua quá trình khoáng hóa tạo chất vô cơ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây:

Thực quản

Dạ dày

Ruột non

Ruột già

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ruột non là cơ quan tham gia tiêu hóa hóa học chính, ở đó có đầy đủ các enzyme cho hoạt động tiêu hóa hóa học

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thành phần cấu trúc của phân tử axit nucleic nào dưới đây có thể chứa bazơ nitơ loại T?

tARN

rARN

mARN

ADN

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bazơ nitơ loại T chỉ xuất hiện trong ADN mà không xuất hiện trong ARN

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mã di truyền nào sau đây trên phân tử mARN quy định cho axit amin mở đầu?

5’AUG3’

5’UAA3’

5’UGA3’

5’GUA3’

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bộ mã mã hóa cho axit amin mở đầu là 5’AUG3’ mã hóa cho axit amin Met ở sinh vật nhân thực và f-Met ở sinh vật nhân sơ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dạng đột biến cấu nhiễm sắc thể nào sau đây thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất đến sức sống của thể đột biến?

Chuyển đoạn

Đảo đoạn

Lặp đoạn

Mất đoạn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đột biến mất đoạn là dạng đột biến làm mất gen trên NST nên thường gây chết hoặc giảm sức sống.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong nghiên cứu sự di truyền màu hạt đậu hà lan của Menden, quy ước alen A chi phối hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a chi phối hạt xanh. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

Aa × Aa

Aa × aa

Aa × AA

AA × AA

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội và cơ thể có kiểu hình lặn mang kiểu gen đồng hợp để xác định độ thuần chủng của cơ thể có kiểu hình trội.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quy luật phân li độc lập của Menden, xét sự di truyền của 2 cặp gen chi phối 2 cặp tính trạng khác nhau. Phép lai nào sau đây tạo ra tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 ở đời con?

AaBb × AABB

AABb × AaBb

AaBb × AaBb

Aabb × aaBb

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tỉ lệ 9:3 :3:1 là tỉ lệ đặc trưng của phép lại cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen với nhau trong phép lai 2 tính trạng của Menđen.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Về mặt lí thuyết, mỗi cặp alen chi phối 1 cặp tính trạng trội – lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống với tỉ lệ kiểu hình?

Aa × Aa

ABab×ABab

AbaB×AbaB

Aabb × aaBb

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để giải quyết nhanh dạng bài này, thí sinh cần hiểu và đọc nhanh kết quả các phép lại đơn giản.

Phương án A: Tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1 và tỉ lệ kiểu hình là 3:1

Phương án B: Tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1 và tỉ lệ kiểu hình là 3:1

Phương án C: Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều là 1:2:1

Phương án D: Tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1: 2:4:2:1:2:1 và tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gen nằm ở đâu trong số các cấu trúc sau đây sẽ được di truyền theo quy luật di truyền ngoài nhân?

Gen nằm trên NST X

Gen nằm trên NST Y

Gen nằm trên NST thường

Gen nằm trong ti thể

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gen nằm trong tế bào chất bao gồm gen ti thể và gen lục lạp di truyền theo quy luật di truyền ngoài nhân.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong điều kiện giảm phân không có đột biến, cơ thể có kiểu gen nào sau đây luôn cho 2 loại giao tử?

AaBb

XDEY

XDEXde

XDeXdE

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương án A cho 4 loại giao tử; phương án B cho 2 loại giao tử là XDE và Y; phương án C có thể cho 4 loại giao tử khi có trao đổi chéo và phương án D cũng có thể cho 4 loại giao tử khi có trao đổi chéo.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quần thể tự phối nào dưới đây sẽ phân hóa thành nhiều dòng thuần chủng nhất sau nhiều thế hệ?

AaBbDD

Aabbdd

AABbDD

aaBBdd

Xem đáp án

Chọn đáp án A

AaBbDD cho 4 dòng thuần chủng; Aabbdd cho 2 dòng thuần chủng; AABbDD cho 2 dòng thuần chủng và aaBBdd cho 1 dòng thuần chủng

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong phương pháp tạo giống mới bằng biến dị tổ hợp, giống thực vật có kiểu gen nào dưới đây làm nguyên liệu sẽ thu được nhiều giống nhờ biến dị tổ hợp nhất?

AaBbDD

AaBBdd

aaBBdd

AAbbDD

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cơ thể có kiểu gen AaBbDD có thể tạo ra các dòng biến dị tổ hợp gồm A-bbDD; aaB-DD và aabbDD trong khi cơ thể AaBBdd chỉ tạo ra 1 dòng biến dị tổ hợp là aaBBdd, còn aaBBdd và AAbbDD thuần chủng nên không tạo ra biến dị tổ hợp ở đời con.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không chính xác?

Dựa vào hoá thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật.

Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất.

Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

Có thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp chứ không phải là bằng chứng gián tiếp.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về sự phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây không chính xác

Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ của đại Tân sinh.

Có hai giai đoạn phát sinh loài người là tiến hoá sinh học và tiến hoá xã hội.

Vượn người hiện đại ngày nay được coi là tổ tiên của loài người.

Tiến hoá sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu của quá trình phát sinh và phát triển.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cần phải khẳng định rằng vượn người hiện đại với con người có cùng tổ tiên chung chứ không phải vượn người hiện đại là tổ tiên của con người.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với mỗi loài sinh vật, giới hạn sinh thái được hiểu là:

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà khi đưa sinh vật vào khoảng giá trị đó thì chúng có thể sống sót, sinh trưởng và phát triển.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau một phần hay trùng nhau hoàn toàn thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ:

cộng sinh và hỗ trợ lẫn nhau

cạnh tranh.

sinh vật này ăn sinh vật khác

kí sinh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi hai loài có chung ổ sinh thái một phần hay toàn phần thì chúng cạnh tranh nhau để giành về cho mình điều kiện sống của ổ sinh thái đó

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?

Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá

Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin

Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết

Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sự thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở mặt dưới – nơi có mật độ lỗ khí cao hơn. Ở lá trưởng thành có sự thoát hơi nước qua cutin và qua lỗ khí, thường thì tốc độ thoát hơi nước qua cutin thấp hơn qua lỗ khí ở lá trưởng thành. Mạch gỗ chứa các tế bào chết, mạch rây chứa tế bào sống và dòng mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá đi các bộ phận.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở chim, trong hệ thống hô hấp của chúng không xuất hiện khí cặn vì:

Phổi chim không được cấu tạo bởi phế nang mà có các túi khí nên có thể thoát toàn bộ khí ra bên ngoài mà không có khí cặn

Hệ hô hấp của chim gồm phổi và các túi khí nên khí cặn không tồn tại trong phổi mà đẩy sang túi khí sau

Dòng khí lưu thông trong hệ hô hấp đi theo một chiều từ khí quản sang túi khí sau, phổi, túi khí trước và ra ngoài nên không tạo khí cặn

Các khí cặn được áp lực cao từ phổi đẩy vào các xoang xương tạo ra khối lượng riêng thấp, là đặc điểm thích nghi giúp chim bay tốt.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nếu như ở thú, khí vào phổi rồi lại đi ra và tạo ra một phần khí cặn trong phổi. Tuy nhiên, ở chim khí lưu thông theo sơ đồ: mũi → túi khí sau → phổi → túi khí trước → mũi. Khí đi qua phổi 1 chiều nên không có khí cặn

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực mà không xuất hiện trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ?

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN

Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron

Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực đều cần trải qua theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và chịu sự kiểm soát của hệ thống điều hòa biểu hiện gen. Tuy nhiên, phần lớn gen nhân sơ là gen không phân mảnh, sau phiên mã không cần cắt intron còn ở gen nhân thực sau phiên mã cần cắt intron.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về đột biến số lượng NST, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào chính xác?

Trong quá trình nguyên nhân của hợp tử, nếu một NST kép không phân li khiến cả 2 chromatide đi cùng về một cực sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n + 2 và 2n – 2.

Một tế bào lưỡng bội nguyên phân mà quá trình hình thành vi ống bị ngưng trệ, có khả năng tạo ra tế bào bốn nhiễm.

Các thể đột biến đa bội thể thường gặp phổ biến ở thực vật và ít gặp ở các loài động vật trong tự nhiên.

Đột biến số lượng NST là dạng đột biến duy nhất có thể làm tăng số bản sao của 1 alen trong 1 tế bào.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xét từng trường hợp để thấy đáp án:

A. Một NST kép không phân li dẫn tới 1 tế bào nhận cả 2 chromatide tạo ra tế bào 2n +1 Còn tế bào kia là 2n – 1.

B. Vi ống không tạo ra sẽ dẫn tới hình thành tế bào 4n chứ không phải tế bào tử nhiễm.

C. Đúng, thể đột biến đa bội gặp phổ biến ở thực vật hơn là động vật.

D. Ngoài đột biến số lượng, đột biến cấu trúc (lặp đoạn) cũng có thể làm tăng số bản sao của một alen trong 1 tế bào.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi cho lai giữa hai thứ hoa màu đỏ với thứ hoa màu vàng thu được F1 toàn hoa màu lục. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có: 176 cây hoa màu lục: 59 cây hoa màu đỏ: 54 cây hoa màu vàng: 18 cây hoa màu trắng. Cho các cây hoa màu trắng ở F2 giao phấn ngược trở lại với F1 theo lý thuyết, kết quả thu được là:

1 lục :1 đỏ :1 vàng:1 trắng

3 lục:1 trắng

100% lục.

9 lục :3 đỏ :3 vàng:1 trắng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tỉ lệ 176 lục :59 đỏ :54 vàng :18 trắng tương đương 9 lục :3 đỏ :3 vàng :1 trắng, tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ trợ kiểu 9:3:3:1. Trong đó A-B- cho màu lục; A-bb cho màu đỏ; aaB- cho màu vàng và aabb cho màu trắng.

Phép lai cây trắng F2 aabb × F1 AaBb → 1AaBb (lục): 1Aabb (đỏ): 1aaBb (vàng): 1aabb (trắng).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Học thuyết tiến hóa hiện đại coi đột biến là một trong những nhân tố tiến hóa, trong đó vai trò của đột biến thể hiện ở:

Gây ra những biến dị di truyền ở các đặc tính hình thái, sinh lý, hóa sinh, tập tính sinh học, gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn lên cơ thể sinh vật.

Quá trình đột biến làm biến đổi những tính trạng vốn có trên cơ thể sinh vật, những điểm khác biệt này sẽ được nhân lên để tạo thành loài mới trong quá trình tiến hóa nhỏ.

Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, làm cho mỗi tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú.

Quá trình biến dị tạo nên sự đa hình cần thiết của một quần thể, giúp quần thể tham gia vào quá trình tiến hóa như một đơn vị cơ sở

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vai trò đột biến gen nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây chính xác

Nghiên cứu về nhóm tuổi của quần thể giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.

Cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường.

Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

Những quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản lớn hơn 50% luôn có xu hướng tăng trưởng kích thước theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khi biết rõ nhóm tuổi chúng ta có cách thức khai thác các quần thể vật nuôi, cây trồng và quần thể tự nhiên một cách phù hợp. Cấu trúc tuổi của quần thể có thể biến đổi theo thời gian, tuổi sinh thái là tuổi sống thực tế của cá thể. Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản lớn, khả năng năng trưởng sẽ kém.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?

Diễn thế nguyên sinh quá trình phát triển của quần xã, số lượng loài ngày càng tăng và số lượng cá thể của mỗi loài ngày càng ít đi.

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh tạo quần xã đỉnh cực, chuỗi thức ăn bắt đầu từ mùn bã hữu cơ ngày càng tăng về số lượng.

Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, ổn định tỉ lệ giữa quang hợp và hô hấp trong quần xã cũng đạt giá trị ổn định.

Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ một quần xã ổn định, qua các dạng trung gian và hình thành một quần xã ổn định mới.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Diễn thế nguyên sinh phải bắt đầu từ môi trường trống trơn, qua các dạng quần xã trung gian hình thành quần xã ổn định.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli, trong số các phát biểu dưới đây phát biểu nào chính xác?

Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Lac Z thì chắc chắn làm cho protein do gen này mã hóa bị bất hoạt.

Nếu đột biến xảy ra ở gen điều hòa Lạc I (gen R) làm gen này bất hoạt thì các gen của operon Lac cũng bất hoạt.

Khi protein ức chế (R) liên kết với vùng vận hành của operon thì các gen cấu trúc Lac Z, Lac Y, Lac A được phiến mã tạo chuỗi mARN chứa 3 gen.

Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide ở vùng mã hóa của gen Lac I (R) thì có thể làm các gen cấu trúc Lac Z, Lac Y, Lac A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xét từng ý để thấy được câu trả lời:

A. Sai, đột biến xảy ra giữa Lac Z có thể làm thay đổi chức năng protein nó mã hóa, chưa chắc làm bất hoạt.

B. Sai, đột biến làm bất hoạt Lac I thì không tạo ra sản phẩm là protein điều hòa nên cụm operon Lac sẽ biểu hiện bình thường.

C. Sai, khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành, operon bị khóa và không được biểu hiện.

D. Đúng

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật 2n = 24, các khảo sát cho thấy có sự xuất hiện nhiều dạng lệch bội khác nhau trong quần thể tự nhiên của loài. Về mặt lý thuyết, trong quần thể này sẽ có tối đa bao nhiêu dạng đột biến mà trong tế bào của thể đột biến có 1 cặp NST chỉ có 1 chiếc, 1 cặp NST khác có 3 chiếc.

132

66

552

276

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Số dạng thể đột biến vừa là thể một vừa là thể ba nhiễm =A122=132

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng tính trạng nhóm máu ở người là do một locus 3 alen quy định với tương quan trội lặn như sau: IA=IB>IO. Một cặp vợ chồng mới cưới muốn rằng đứa con của họ sinh ra sẽ có nhóm máu O. Trường hợp nào dưới đây không thể sinh ra con nhóm máu O (loại trừ phát sinh đột biến)?

Vợ máu A dị hợp, chồng máu B dị hợp và ngược lại.

Cả hai vợ chồng đều có nhóm máu B dị hợp.

Vợ nhóm máu AB, chồng nhóm máu B hoặc ngược lại.

Vợ nhóm máu O, chồng nhóm máu A dị hợp hoặc ngược lại.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để sinh con máu O, cả hai vợ chồng đều phải mang ít nhất 1 alen IO do vậy nếu một trong hai vợ chồng có nhóm máu AB thì họ không thể sinh con máu O. Lưu ý rằng, các cá thể máu A, B có thể mang kiểu gen dị hợp và chứa alen IO

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi lại 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt). Tần số hoán vị gen là

4%

4% hoặc 20%

2%

4% hoặc 2%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quy ước B – thân xám, b – thân đen; V – cánh dài, v – cánh cụt. Tỉ lệ tạo ra cho thấy 2 cặp gen liên kết.

- Ruồi giấm: Hoán vị một bên

- Thân đen, cánh cụt = 1% = 50% bv (giao tử đực) × 2% bv (giao tử cái) → f = 4%

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hệ sinh thái và các khía cạnh liên quan đến hệ sinh thái, cho các phát biểu sau đây:

I. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ bao gồm quần xã sinh vật và các quần thể sinh vật trong đó.

II. Trong một quần xã của hệ sinh thái, có thể chỉ chứa sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải.

III. Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới cacbon thoát ra khỏi chu trình sinh địa hóa dưới dạng CO2

IV. Hệ sinh thái lớn nhất là sinh quyển, ở cấp này không có sự trao đổi vật chất và năng lượng với bên ngoài

Số phát biểu chính xác là:

4

1

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

I. Sai, hệ sinh thái bao gồm quần xã và môi trường sống của chúng.

II. Đúng, chỉ cần sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải có thể hình thành một quần xã.

III. Sai, cacbon thoát ra khỏi chu trình dưới dạng các trầm tích mà điển hình là CaCO3

IV. Sai, sinh quyển vẫn trao đổi với bên ngoài đó là sự tiếp nhận quang năng và nhiệt năng từ mặt trời.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về chu trình sinh địa hóa, trong các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?

Khai thác và sử dụng than đá là biện pháp đưa cacbon lắng đọng trở lại chu trình một cách nhanh chóng.

Sự lắng đọng trong tự nhiên chỉ xảy ra đối với nguyên tố cacbon mà không xảy ra đối với các nguyên tố khác.

Trồng rừng là một trong các biện pháp thúc đẩy tốc độ luân chuyển của dòng cacbon trong tự nhiên.

Cacbon vô cơ đi vào quần xã dưới dạng CO2 và tham gia vào quá trình quang tổng hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sự lắng đọng xuất hiện phổ biến ở hầu hết các chu trình sinh địa hóa của các nguyên tố khác nhau nhất là các nguyên tố tồn tại chủ yếu ở thể rắn. Do vậy, việc cho rằng sự lắng đọng chỉ xảy ra đối với chu trình sinh địa hóa cacbon là không chính xác.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (calo)→ sinh vật tiêu thụ bậc 2 (calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 ( calo)

0,57%.

0,42%.

0,92%.

45,5%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hiệu suất cần tìm H=0,5.1021,2.104.100=0,42%

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở thực vật, xét ba cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gen này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn. Ở mỗi cây tự thụ phấn đều thu được đời con gồm 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 0,09%. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen phù hợp với các cây tự thụ phấn nói trên?

4

3

6

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- Cây dị hợp tử 3 cặp gen tự thụ → 8 loại kiểu hình → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng.

- Tỉ lệ ababdd=0,09%→ab¯=0,06→f=12%→cây đem lại dị hợp tử chéo:AbaBDd

- Ở đây là 3 loài khác nhau nên kiểu gen liên quan đến các locus có thể khác nhau. Số loại kiểu gen tối đa phù hợp với mô tả =C32=3

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài ngẫu phối, xét gen A nằm trên NST thường có 4 alen (A1, A2, A3, A4). Tần số alen A1 là 0,625, các alen còn lại có tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể đang cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số alen A3 = 0,125.

II. Quần thể có tối đa 6 kiểu gen dị hợp về gen A.

III. Các kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%.

IV. Các kiểu gen dị hợp về gen A1 chiếm tỉ lệ 46,875%

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Theo đề ta có:A3=A2=A4=1−0,6253=0,125

I. Đúng

II. ĐúngC42=6

III. Đúng, tỉ lệA1A1+A2A2+A3A3+A4A4=0,6252+3.0,1252=43,75%

IV. Đúng2A1A2+2A1A3+2A1A4=46,875%
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

I. Quần thể 1: 0,5AA + 0,5aa = 1.

II. Quần thể 2: 100% Aa.

III. Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.

IV. Quần thể 4: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.

V. Quần thể 5: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.

4

1

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để giải quyết nhanh bài toán nhận định quần thể cân bằng, chúng ta tính tần số alen p và q của mỗi quần thể, rồi tính giá trị dị hợp lí thuyết = 2pq, so với giá trị dị hợp thực tế. Nếu trùng nhau thì quần thể cân bằng.

Quần thể I: 2.0,5.0,5 ≠ 0

Quần thể II: 2.0,5.0,5 ≠ 1

Quần thể III: 2.0,7.0,3 = 0,42 → quần thể cân bằng

Quần thể IV: 2.0,6.0,4 = 0,48 → quần thể cân bằng

Quần thể V: 2.0,8.0,2 = 0,32 → quần thể cân bằng.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, A – hoa đỏ trôi hoàn toàn so với a - hoa trắng. Cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Trong số các phép lại chỉ ra dưới đây:

I. Aaaa × AAaa                   II. Aaaa × Aaaa                III. Aaaa × aaaa

IV. AAAa × Aaaa               V. AAAa × AAaa            VI. AAAa × AAAa

Các phép lại mà đời con có 3 loại kiểu gen bao gồm:

Chỉ (IV) và (VI).

(I); (II); (IV) và (VI)

(II); (IV) và (VI).

(I); (III); (V) và (VI).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dựa trên số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen đời con có thể thấy:

I. Cho 4 loại kiểu gen đời con AAAa; AAaa; Aaaa và aaaa

II. Cho 3 loại kiểu gen ở đời con AAaa; Aaaa và aaaa

III. Cho 2 loại kiểu gen ở đời con là Aaaa và aaaa

IV. Cho 3 loại kiểu gen ở đời con là AAAa; AAaa; Aaaa

V. Cho 4 loại kiểu gen ở đời con là AAAA; AAAa; AAaa và Aaaa

VI. Cho 3 loại kiểu gen ở đời con là AAAA; AAAa và AAaa

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai P:AbaBXDXd×AbaBXdY, trong tổng số cá thể F1 ,số cá thể có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 0,5%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể F1 có kiểu hình trội về 3 tính trạng là:

49,5%.

25,5%.

18,75%.

12%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấyababXdY+ababXdXd=0,5%→ab¯=0,1

Tỉ lệ kiểu hình lặn, lặn (LL) = 0,01 → Trội, trội (TT) = 0,51 = 51%

Tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (TTT) =51%×12=25,5%

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thú, cho phép lai P: ♀ABabXDXd × ♂ABabXDY , tạo ra F1 có 49,5% số cá thể mang kiểu hình trội của 3 tính trạng. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số như nhau. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. F­1 có tối đa 40 loại kiểu gen.

II. Tần số hoán vị gen là 20%.

III. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội của 2 trong 3 tính trạng.

IV. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp về 3 cặp gen.

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta cóABab×ABab→ tạo ra ở đời con tối đa 10 kiểu gen.

XDXd×XDY→tạo ra tối đa 4 kiểu gen

Số kiểu gen tối đa tạo ra = 10 × 4 = 40.

I. Đúng

II. Đúng, TTTT=49,5%:0,75=66%→LL=16%→ab¯=0,4=AB¯ vàAb¯=aB¯=0,1→fhv=20%

III. Đúng, kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng = TTL + TLT + LTT = 30%

IV. Đúng, cái dị hợp về 3 cặp gen =(0,4×0,4×2+0,1×0,1×2)×14=8,5%

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái lông đen thuần chủng lại với con đực lông trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con lông đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình gồm 2 con đực lông trắng: 1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 biết rằng tỉ lệ đực: cái của loài được duy trì 1 : 1qua các thế hệ, về mặt lí thuyết cho các phát biểu sau đây đối với phép lai kể trên:

I. Ở F2 có 56,25% số cá thể mang kiểu hình lông đen

II. Trong số những cá thể lông trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 3/7

III. Trong số các cá thể đực ở F2 tỉ lệ kiểu hình màu sắc lông thu được là 3:1

IV. Trong số các cá thể lông đen ở F2, có 1/3 số cá thể có giới tính đực

Số phát biểu chính xác là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

F1 lông đen dị hợp lại phân tích → 1 đen: 3 trắng → tương tác 9:7, mặt khác tỉ lệ phân li kiểu hình không giống nhau ở 2 giới nên 1 trong 2 cặp gen chi phối tính trạng nằm trên NST giới tính.

Quy ước: A-XB-: lông đen; các kiểu gen còn lại cho lông trắng.

I. Đúng,AaXBXb×AaXBY→F2:56,25%A−XB−

II. Sai, trong số các cá thể lông trắng gồm316A-XbY+116aaXBXB+116aaXBXb+116aaXBY+116aaXbY

thì số con đực chiếm 4/7.

III. Sai. Trong số cá thể đực ở F2 gồm38A-XBY+38A-XbY+18aaXBY+18aaXbY thì tỉ lệ màu sắc lông thu được là 3:5

IV. Đúng, trong số các cá thể lông đen F2 (9/16) thì tỉ lệ đực chiếm 316A−XBY, do vậy tỉ lệ đực, đen =13

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 70 cây thân cao, hoa đỏ: 180 cây thân cao, hoa trắng: 320 cây thân thấp, hoa trắng: 430 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Kiểu gen của (P) làAbaBDd.

II. Ở Fa có 8 loại kiểu gen.

III. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%.

IV. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4loại kiểu hình.

4

1

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy cao: thấp = 1:3 → tương tác 9:7 và đỏ : trắng = 1:1→ quy luật phân li, tỉ lệ kiểu hình chung khác (1:3)(1:1) nên có hiện tượng di truyền liên kết giữa locus chi phối màu sắc và một trong 2 locus chi phối chiều cao. Cao, đỏABabDd=7%→ABab=14%

→ giao tử AB = 14% < 25% nên AB là giao tử hoán vị, fhv=28%.

I. Đúng, kiểu gen của P là AbaBDd 

II. Đúng, phép lai phân tíchAbaBDd×ababdd sẽ có 4 × 2 = 8 kiểu gen.

III. Đúng, khi (P) tự thụ tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về 3 cặp gen =14dd×0,14ab¯×0,14ab¯=0,49%

IV. Sai, đời con có tối đa 10 × 3 = 30 kiểu gen và 2 × 2 = 4 loại kiểu hình.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phả hệ bên mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là GAL) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh GAL do một alen đột biến lặn gây ra, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Gen quy định nhóm máu hệ ABO và gen gây bệnh GAL cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 9 của ngườiPhả hệ bên mô tả sự di truyền (ảnh 1)

Dựa trên các thông tin về phả hệ kể trên, một học sinh đưa ra một số nhận xét:

I. Ít nhất 1 trong 2 người trong cặp vợ chồng 6 – 7 dị hợp về cả 2 cặp gen.

II. Cá thể số 10 là kết quả của quá trình thụ tinh giữa giao tử trao đổi chéo với giao tử liên kết.

III. Cặp vợ chồng 11 – 12 dự định sinh 2 con, xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 con khác nhau về giới tính và khác nhau về nhóm máu là 25%.

IV. Xét riêng về tính trạng nhóm máu, tất cả các cá thể trong phả hệ đều có thể xác định được kiểu gen. Số phát biểu chính xác là:

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

I. Đúng, kiểu gen 6:IAIODd và kiểu gen 7 làIBIOdd

II. Đúng, số 10 có kiểu gen IOIODd, trong đó giao tử IOD là giao tử trao đổi chéo (số 7 chỉ cho giao tử IOd).

III. Đúng, xác suất cần tìm = 1/2 × 1/2 = 1/4.

IV. Sai, người số 8 không xác định chính xác được kiểu gen.