Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 12)
Đề thi

Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 12)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm động vật nào sau đầy có hệ tiêu hóa dạng túi?

Côn trùng.

Giun đốt.

Thủy tức.

Cá.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Côn trùng, giun đốt và cá có hệ tiêu hóa dạng ống. Thủy tức có hệ tiêu hóa dạng túi.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số các đối tượng động vật dưới đây, đối tượng nào hô hấp nhờ phổi?

Người.

Cá chép.

Bọ cánh cứng.

Tôm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Người nhờ phổi; cá nhờ mang; bọ cánh cứng nhờ ống khí và tôm nhờ mang

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên nhóm hợp chất nào sau đây?

Protein.

ADN.

Tinh bột.

Glycogen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên ADN, protein do đơn phân axit amin; tinh bột và glycogen có đơn phân là glucose.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình dịch mã sẽ kết thúc khi gặp bộ ba mã sao nào sau đây trên phân tử mARN?

5'GGU3'.

5'UAG3'.

3UGA5'.

3'AUG5'.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bộ ba kết thúc là 5’UAG3’, là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các gen nằm trong ti thể hoặc trong lục lạp được di truyền theo quy luật:

Theo dòng ông.

Theo dòng bố.

Phân li.

Theo dòng mẹ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Sự di truyền các gen nằm trên ti thể hoặc lục lạp gọi chung là sự di truyền tế bào chất, các gen này di truyền theo quy luật di truyền theo dòng mẹ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng alen A chi phối kiểu hình hoa đỏ trội không hoàn toàn so với a chi phối hoa trắng, về mặt lí thuyết, trong số các phép lai dưới đây phép lai nào cho đời con đa dạng kiểu hình nhất?

Aa × aa

AA × Aa

AA × aa

Aa × Aa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Do hiện tượng trội lặn không hoàn toàn nên kiểu mỗi kiểu gen quy định một kiểu hình riêng rẽ. Phép lai tạo ra nhiều kiểu gen nhất sẽ cho nhiều kiểu hình nhất, đó là Aa × Aa tạo ra 3 kiểu gen, 3 kiểu hình.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Về mặt lí thuyết nếu mỗi gen chi phối 1 cặp tính trạng trội hoàn toàn, các gen di truyền liên kết hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1:1:1:1?

ABab×ABab

ABAB×AbaB

AbAb×AbaB

Abab×abaB

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Viết từng phép lai riêng rẽ và so sánh kết quả, phép lai Abab×abaB tạo ra tỉ lệ 1Abab:1AbaB:1abab:1aBab

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở các lá còn non, quá trình thoát hơi nước chủ yếu qua:

Lỗ bì.

Lỗ khí.

Cutin.

Mạch gỗ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quá trình thoát hơi nước ở các lá còn non chủ yếu xảy ra qua cutin.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình hình thành loài xảy ra do sự cách li địa lí giữa 2 quần thể còn gọi là hình thành loài:

Cách li sinh thái.

Khác khu.

Đột biến.

Thích nghi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Sự hình thành loài khác khu vực địa lí còn gọi là hình thành loài khác khu.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong lịch sử phát sinh và phát triển sự sống qua các đại địa chất, thời kỳ được mô tả có sự cực thịnh của quyết trần cổ đại, bắt đầu phát sinh thực vật có hạt là:

Kỷ Carbon.

Kỷ Ocdovic.

Kỷ Silua.

Kỷ Cambri.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cực thịnh của quyết trần xảy ra ở kỷ Carbon thuộc đại Cổ sinh.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong chuỗi thức ăn: cỏ → cào cào → chim sẻ → rắn → mèo, sinh vật có tổng sinh khối lớn nhất thuộc về:

Cỏ.

Cào cào.

Rắn.

Mèo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sinh vật sản xuất là cỏ sẽ có tổng sinh khối lớn nhất.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, đơn vị mã hóa cho các tính trạng nằm dọc trên phân tử ADN và đơn vị mã hóa thông tin trên vùng mã hóa của phân tử mARN lần lượt là:

A Triplet và codon.

Gen và codon.

Bộ ba mã hóa và triplet.

Gen và triplet.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đơn vị mã hóa cho các tính trạng dọc trên ADN là các gen; đơn vị mã hóa thông tin nằm trên mARN là các bộ ba mã sao hay còn gọi là codon.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xem xét quá trình biểu hiện gen trong mô hình operon Lactose của vi khuẩn E.coli, sản phẩm sau quá trình phiên mã là:

1 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose.

3 phần tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A.

1 chuỗi mARN mang thông tin của 3 chuỗi polypeptide khác nhau.

3 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân hủy lactose.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Operon Lac có vùng mã hóa gồm 3 gen liên tục là Lac Z, Lac Y và Lac A. Sản phẩm sau phiên mã là một chuỗi mARN mang thông tin của 3 chuỗi polypeptide khác nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về đột biến NST, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?

Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc giảm sức sống đối với thể đột biến.

Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến cấu trúc ít nguy hiểm nhất đối với thể đột biến.

Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng hoặc giảm mức độ biểu hiện của tính trạng ở các thể đột biến.

Đột biến chuyển đoạn không góp phẩn hình thành loài mới trong quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Không chỉ đột biến chuyển đoạn mà các đột biến cấu trúc khác đều góp phần tích lũy sự khác biệt và khi sự khác biệt đủ lớn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây chính xác?

Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

Các đột biến thể một của cùng một loài đều có hàm lượng ADN ở trong các tế bào giống nhau.

Đột biến tam bội có thể được phát sinh do tất cả các cặp NST không phân li trong nguyên phân.

Các thể đột biến lệch bội chỉ được phát sinh trong giảm phân hình thành giao tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A.Đúng, các đột biến đa bội thể đều làm tăng số lượng phân tử ADN và hàm lượng ADN trong tế bào.

B.Sai, mỗi NST có kích thước khác nhau do đó đột biến thể một nhiễm của các NST khác nhau sẽ có hàm lượng ADN khác nhau.

C.Sai, nếu tất cả các NST không phân li thì bộ NST tăng lên gấp đôi, không thể tạo ra tam bội được.

D.Sai, đột biến lệch bội có thể phát sinh trong quá trình nguyên phân.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, phép lai AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình xét trên cả phương diện giới tính?

12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tách riêng từng phép lai:

Aa × Aa → 3 kiểu gen và 2 kiểu hình

XBXb × XBY →4 kiểu gen: XBXB; XBXb; XBY và XbY với 3 lớp kiểu hình: XBX-; XBY và XbY

Tổng số có 3 × 4 = 12 loại kiểu gen và 2 × 3 = 6 loại kiểu hình

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một thể đột biến tam nhiễm Aaa được hình thành do hiện tượng rối loạn không phân ly NST trong nguyên phân. Thể tam nhiễm có quá trình giảm phân tạo giao tử, các hạt phấn thừa 1 NST bị rối loạn quá trình sinh ống phấn nên ống phấn không phát triển. Nếu cây tam nhiễm trên tự thụ phấn, theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời con:

3 đỏ : 1 trắng.

5 đỏ : 1 trắng.

11 đỏ : 1 trắng

2 đỏ : 1 trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tỉ lệ tế bào sau giảm phân của cơ thể Aaa: (16A:26Aa:26a:16aa)

Tỉ lệ noãn: (16A:26Aa:26a:16aa);tỉ lệhạt phấn: (13A:23a)

Tỉ lệ kiểu hình lặn = (26a:16aa)×23a=13, tỉ lệ kiểu hình trội = 23; tỉ lệ kiểu hình trội: lặn = 2 : 1

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi p và q lần lượt là tần số của alen A và a của một locus nằm trên NST thường trong một quần thể, gọi H là tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp trong quần thể đó. Biểu thức nào sau đây xuất hiện ở một quần thể cân bằng di truyền?

H=pq

H=p2+q2

H=1−q2

H = 2pq

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quần thể cân bằng di truyền khi tỉ lệ dị hợp lí thuyết (2pq) = tỉ lệ dị hợp thực tế H.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật lưỡng bội giao phấn, màu sắc hoa do một locus 2 alen chi phối trong đó alen A chi phối hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hoa trắng. Quẩn thể xuất phát (P) có cấu trúc di truyền dạng 0,5Aa: 0,5aa. về mặt lí thuyết, sau 3 thế hệ tỉ lệ kiểu hình trong quần thể sẽ là:

3 đỏ : 1 trắng.

1 đỏ : 3 trắng.

7 đỏ : 9 trắng.

9 đỏ : 7 trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quần thể (P): 0,5Aa: 0,5aa; có tần số alen (0,25A: 0,75a), ở thế hệ giao phấn thứ 3 quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc: (0,25A: 0,75a)2 = 0,0625AA: 0,375Aa: 0,5625aa. Tỉ lệ kiểu hình là 7 đỏ: 9 trắng.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để tạo giống thuần chủng, người ta có thể cho thực vật tự thụ phấn qua nhiều thế hệ hoặc áp dụng quy trình nào sau đây?

Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm.

Nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa và tạo cây hoàn chỉnh.

Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.

Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để tạo ra cây thuần chủng, ngoài phương pháp tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể áp dụng công nghệ tế bào, lưỡng bội hóa các hạt phấn để có thể tạo ra tế bào thuần chủng tuyệt đối từ đó dùng phương pháp nuôi cấy mô sẹo để tạo ra cây hoàn chỉnh
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, khẳng định nào sau đây là không chính xác?

Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật có tốc độ phụ thuộc vào khả năng sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các biến dị của loài cùng với nó là áp lực chọn lọc.

Cùng với sự phân hóa về môi trường sống, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò như một nhân tố sáng tạo ra các alen thích nghi.

Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo. Để có được một đặc điểm thích nghi nào đó thì sinh vật phải trả giá ở các mức độ khác nhau.

Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác nó có thể là đặc điểm bất lợi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chọn lọc tự nhiên không đóng vai trò sáng tạo ra các alen thích nghi, vai trò này do đột biến gen đảm nhận. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc các kiểu gen có sẵn thông qua việc lựa chọn các kiểu hình thích nghi do các kiểu gen hình thành sau giao phối tạo ra.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào dưới đây không chính xác khi nói về sự tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật:

Mỗi nhân tố sinh thái đều có một khoảng giá trị liên tục mà trong đó sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng được.

Điểm cực thuận nằm trong giới hạn sinh thái là một giá trị về điều kiện sinh thái mà ở đó sinh vật có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản tốt nhất ngay cả khi các nhân tố sinh thái khác nằm ngoài giới hạn.

Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái đối với sinh vật cũng được coi là ổ sinh thái riêng của nhân tố sinh thái đó đối với sinh vật nêu trên.

Những loài chia sẻ chung nhiều vùng giới hạn sinh thái của nhiều nhân tố sinh thái khác nhau thường có xu hướng gia tăng sự cạnh tranh và có thể dẫn đến sự phân ly ổ sinh thái.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Một sinh vật sống trong môi trường nó chịu tác động của đồng thời các nhân tố sinh thái, nếu một nhân tố sinh thái có giá trị cực thuận còn các nhân tố khác có giá trị nằm ngoài khoảng giới hạn sinh thái thì sinh vật cũng sẽ chết.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không chính xác?

Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.

Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quẩn thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hổ, báo hay bất kỳ loài nào cũng vậy. Sự cạnh tranh cùng loài hay khác loài đều là nhân tố điều chỉnh mật độ của quần thể và rõ ràng nó làm ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nai và bò rừng là hai loài ăn cỏ sống trong cùng một khu vực. Hình bên mô tả những thay đổi về số lượng cá thể trong quần thể của hai loài này trước và sau khi những con chó sói (loài ăn thịt) du nhập vào môi trường sống của chúng.

Nai và bò rừng là hai loài ăn (ảnh 1)

Dựa trên các thông tin có trong đổ thị kể trên, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào không chính xác?

Sự xuất hiện của chó sói có ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến động kích thước quần thể nai.

Trong giai đoạn không có chó sói, nai và bò rừng có mối quan hệ hỗ trợ nên số lượng cùng gia tăng.

Sau khi xuất hiện chó sói, lượng nai suy giảm làm giảm áp lực cạnh tranh lên quần thể bò rừng và làm quân thể loài này tăng kích thước.

Khi không có sinh vật ăn thịt, tiềm năng sinh học của quần thể nai lớn hơn của bò nên kích thước quần thể nai luôn cao hơn bò.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có hay không có chó sói thì nai và bò rừng đều sử dụng thức ăn là cỏ nên có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau, do vậy chúng có mối quan hệ cạnh tranh. Ở giai đoạn đầu khi không có chó sói, chẳng quá số lượng có đủ lớn cung cấp cho cả 2 loài để 2 quần thể cùng gia tăng mà thôi.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một đảo núi lửa mới xuất hiện, các quẩn xã tiên phong xuất hiện và dần cải thiện môi trường theo hướng có lợi cho sự du nhập của nhiều loài động vật, thực vật mới. Theo thời gian rừng cây bụi phát triển và cuối cùng là rừng nguyên sinh xuất hiện. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I.Đây là quá trình diễn thế sinh thái.

II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.

III. Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.

IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

I. Đúng, đây là quá trình diễn thế sinh thái.

II. Đúng, rừng nguyên sinh là trạng thái đỉnh cực của quá trình diễn thế này.

III. Đúng, từ không có sinh vật đến quần xã ít loài và cuối cùng là quần xã nhiều loài.

IV. Sai, sự cạnh tranh gay gắt xảy ra khi các loài ưu thế trong quần xã đỉnh cực đạt số lượng cực đại, sự cạnh tranh này sẽ dẫn đến diễn thế thứ sinh. Theo mô tả đây là diễn thế nguyên sinh.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về chu trình nitơ trong sinh quyển, trong số các phát biểu dưới đây phát biểu nào không chính xác?

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NO3−và NH4+.

Trong tự nhiên, N2 có thể chuyển hóa thành NH4+nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitơ.

Trong đất, NO3−có thể chuyển hóa thành N2 do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa.

Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitơ trong tự nhiên không hoạt động.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nếu không có hoạt động của sinh vật tiêu thụ thì vẫn có sự đông hóa N từ các sinh vật sản xuất và sự trả lại N cho môi trường nhờ sinh vật phân giải, chu trình N vẫn hoạt động bình thường

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về hô hấp ở thực vật, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào chính xác?

Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra yếu hơn ở hạt đang trong giai đoạn nghỉ.

Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

Phân giải kị khí bao gồm chu trình Kreb và chuỗi chuyển electron trong hô hấp.

Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành pyruvate đểu diễn ra trong ti thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. Sai, hô hấp ở hạt đang nảy mẩm diễn ra mạnh mẽ hơn nhiều so với hạt nghỉ.

B. Đúng, hô hấp với các quá trình như đường phân, acetyl coA hóa, chu trình Krebs tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cho các quá trình khác.

C. Sai, chu trình Krebs và chuỗi truyền electron là các giai đoạn của hô hấp hiếu khí.

D. Sai, quá trình phân giải glucose thành pyruvate diễn ra trong tế bào chất.
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn phân tử ADN nhân thực chứa 5 đơn vị tự sao, trên mỗi đơn vị tự sao đó xuất hiện 10 đoạn okazaki trong quá trình tái bản. Về mặt lí thuyết, số đoạn mồi xuất hiện trong quá trình tái bản của toàn bộ phân tử ADN trong 3 lẩn liên tiếp là:

420.

62.

180.

182.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ở mỗi đơn vị tự sao, số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + 2 (sợi liên tục) = 12; số đoạn mồi trên phân tử = 12 × 5 = 60 đoạn mồi. Ba lần tự sao liên tiếp, số đoạn mồi hình thành =(23−1).60=420

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng các gen quy định các tính trạng phần li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con chỉ có một loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ?

9.

12.

13.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phép lai chỉ tạo ra kiểu hình thân cao: AA × AA; AA × Aa; Aa × aa

Các phép lai chỉ tạo ra kiểu hình hoa đỏ: BB × BB; BB × Bb; BB × bb

Mỗi phép lai riêng đều có 2 phép lai mà bố và mẹ có kiểu gen khác nhau (có thể hoán vị vai trò).

Số phép lai cần tìm = 3×3 + 2×2 = 13 phép lai.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do bốn cặp gen (A, a; B, b; D, d; E, e) phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp quy định. Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10 cm so với alen lặn, cây cao nhất là 250 cm. Phép lai giữa cây cao nhất và cây thấp nhất được F1. Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBddEe được F2. Theo lí thuyết, ở F2 tỉ lệ cây cao bằng cây F1 chiếm tỉ lệ

56128

78

516

35128

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cây cao nhất (đồng hợp trội các cặp gen) × cây thấp nhất (đồng hợp lặn các cặp gen) → AaBbDdEe

Phép lai AaBbDdEe × AaBBddEe tỉ lệ F2 có chiều cao bằng cây F1 (mang 4 alen trội, có sẵn 1 alen trội B và 1 alen lặn d trong kiểu gen) = C6326=516

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số ở một quần thể người với quy mô 1 triệu dân vào năm 2019. Biết rằng tốc độ sinh trung bình hàng năm là 3%, tỉ lệ tử là 1%, tốc độ xuất cư là 2% và tốc độ nhập cư là 1% so với dân số của thành phố. Dân số của thành phố sẽ đạt giá trị bao nhiêu vào năm 2029?

1104622 người.

1218994 người.

1104952 người.

1203889 người.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tỉ lệ gia tăng hàng năm =+3%−1%+1%−2%=1%

Sau 10 năm, dân số = (1+1%)10×106=1.104.622 người.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là KHÔNG đúng?

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có tỉ lệ [aabb] = 4% < 6,25% → hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và có hiện tượng hoán vị gen. Có thể xảy ra các trường hợp sau:

+ 4%abab=20%ab¯×20%ab¯<25%, bố mẹ dị chéo, hoán vị 2 bên với tần số 40% (trường hợp D).

+ 4%abab=10%ab¯×40%ab¯→ dị hợp tử chéo × dị hợp tử đều, hoán vị 2 bên với tần số 20% (trường hợp A).

+ 4%abab=8%ab¯×50%ab¯→ hoán vị 1 bên với tần số 16%, bên không hoán vị cho 50% ab (trường hợp C).

Không thể xảy ra hoán vị 2 bên với tần số 16% được.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài động vật, nghiên cứu quá trình giảm phân hình thành giao tử của cơ thể có kiểu gen AaBbDdXMNXmn người ta nhận thấy có 33,33% số tế bào sinh giao tử có xảy ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo gây ra hoán vị gen. Theo lý thuyết, cá thể này cẩn tối thiểu bao nhiêu tế bào tham gia giảm phân để tạo ra số loại giao tử là tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường?

8 tế bào hoặc 24 tế bào.

18 tế bào hoặc 32 tế bào.

24 tế bào hoặc 48 tế bào.

12 tế bào hoặc 48 tế bào.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Số giao tử có thể tạo ra tối đa là 2 × 2 × 2 × 4 = 32 loại gồm 16 loại liên kết và 16 loại hoán vị

+ Nếu đây là tế bào sinh giao tử cái thì 1 tế bào sẽ chỉ tạo nhiều nhất 1 loại giao tử

Vậy sẽ có 16 tế bào để tạo 16 loại giao tử hoán vị

Tổng số tế bào cần = 16 : 1/3 = 48 tế bào

+ Nếu đây là tế bào sinh giao tử đực

1 tế bào sẽ tạo ra 4 giao tử gồm 2 giao tử liên kết và 2 hoán vị

Cần 8 tế bào để tạo ra đủ 16 loại giao tử hoán vị

Tổng số tế bào cần = 8 : 1/3 = 24 tế bào

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, lấy 1 cá thể rồi cho tự thụ phấn thu được đời con có 601 thân cao, hoa đỏ, chín sớm: 300 thân cao, hoa trắng, chín sớm: 299 thân thấp, hoa đỏ, chín sớm: 201 thân cao, hoa đỏ, chín muộn: 100 thân cao, hoa trắng, chín muộn và 99 thân thấp, hoa đỏ, chín muộn. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do cặp alen (A và a) chi phối, màu sắc hoa do cặp alen (B và b) chi phối, còn cặp alen (D và d) chi phối tính trạng thời gian chín. Kiểu gen của cơ thể đem lai là:

AbaBDd

AaBdbD

AbDaBd

ABabDd

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy cao: thấp = 3 : 1→ phép lai Aa × Aa; đỏ: trắng = 3 : 1 → phép lai Bb × Bb và sớm : muộn = 3 : 1 →  phép lai Dd × Dd.

Tỉ lệ thực tế = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 = (1 : 2 : 1)(3 : 1) ≠  27 : 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1, do vậy 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đổng khác nhau.

Xét sự di truyền của từng cặp kiểu hình riêng rẽ, nhận thấy tỉ lệ cao, trắng: cao, đỏ: thấp, trắng = 1:2:1 nên 2 cặp gen này liên kết hoàn toàn và tỉ lệ 1 : 2 : 1 là đặc trưng của phép lai dị chéo × dị chéo.

Kiểu gen của cơ thể đem lai AbaBDd

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một loài thực vật, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định màu hoa có 5 alen là A1, A2, A3, A4, A5. Trong đó alen A1 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với các alen còn lại; alen A2 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A3, A4, A5; alen A3 quy định hoa hổng trội hoàn toàn so với alen A4, A5; alen A4 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A5 quy định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% cây hoa tím, 24% cây hoa đỏ, 16% cây hoa hồng, 5% cây hoa vàng, 4% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, xác suất xuất hiện cây hoa đỏ thuần chủng trong quần thể này là:

36%.

6,25%.

20%.

4%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tính lần lượt từng trường hợp, ta thấy:

Tần số alen A5 = 0,2

A42+2A4A5=5%→A4=0,1; tương tự với các lớp kiểu hình còn lại A3 = 0,2; A2 = 0,3 và A1 = 0,2

Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng = 0,22 = 4%

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét sự di truyền của một locus 2 alen A và a. Quần thể xuất phát (P) có cấu trúc di truyền dạng 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Do môi trường thay đổi, từ thế hệ F1 các cây có kiểu gen đồng hợp lặn có bao phấn không bung hạt phấn được. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Trong số các cây sinh sản được ở thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5.

II. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10

III. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/9.

IV. Trong số các cây sinh sản được ở thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ở F1 tuổi trước sinh sản: (0,2 + 0,l)AA + 0,2Aa + 0,5aa, vì bắt đầu F1 các cá thể aa không sinh sản được nên.

Tỉ lệ cây F1 sinh sản được: 0,6AA + 0,4Aa

F2 trước sinh sản: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Tỉ lệ cây F2 sinh sản được 7/9AA : 2/9Aa.

F3 trước sinh sản: 15/18AA : 2/18Aa: 1/18aa. Tỉ lệ cây F3 sinh sản được 15/17AA : 2/17Aa

I. Đúng, trong số các cây có thể sinh sản ở F1 thì cây Aa chiếm tỉ lệ 4/10 = 2/5

II. Đúng, ở giai đoạn mới nảy mầm ở F2 thì tỉ lệ cây aa là 0,1

III. Sai, tần số alen a = 1/9

IV. Đúng, như đã tính.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài động vật, xét 3 gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ tự là gen 1 - gen 2 - gen 3. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Cho các cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng thì trong loài có tối đa 90 phép lai.

II. Loài này có tối đa 8 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen.

III. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có 1 loại kiểu hình.

IV. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quy ước cặp alen A/a là 2 alen của gen 1; cặp alen B/b là 2 alen của gen 2; cặp alen D/d là 2 alen của gen 3; 3 cặp alen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, các alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra.

I. Đúng

Đực mang tính trội về 2 trong 3 tính trạng có C32×5×1=15kiểu gen

Cái mang tính lặn về 2 trong 3 tính trạng có C32×2×1=6kiểu gen

Số kiểu giao phối tối đa = 15 × 6 = 90 kiểu giao phối

II. Đúng, số loại kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp alen là 23 = 8.

III. Đúng, ví dụ ♂ [AABbDd] × ♀ [aaBBDD] → 100% [AaB-D-] chỉ mang 1 loại kiểu hình.

IV. Đúng, ví dụ ♂ Abdabd× ♀ aBdabd→1Abdabd:1AbdaBd:1aBdabd:1abdabd

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A chi phối hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hạt trắng. Tiến hành phép lai các cây P mọc từ hạt đỏ thuần chủng và cây mọc từ hạt trắng được các hạt lai F1, cho các hạt lai này mọc thành cây và tự thụ phấn thu được các hạt lai F2, tiếp tục cho các hạt lai F2 mọc thành cây và tự thụ phấn được các hạt lai F3. Cho các phát biểu dưới đây về kết quả của quá trình lai:

I.Trên các cây F1 trưởng thành có 3 loại hạt khác nhau về kiểu gen và 2 loại hạt khác nhau về kiểu hình.

II. Trên các cây P trưởng thành có cây chỉ tạo ra các hạt đỏ, có cây chỉ tạo ra các hạt trắng.

III. Trên các cây F2 trưởng thành, có cây chỉ có hạt đỏ, có cây chỉ có hạt trắng, có cây có cả 2 loại hạt.

IV. Về mặt lí thuyết, trong số các cây mọc từ hạt lai F2 có 3/4 số cây khi trưởng thành có thể tạo hạt màu đỏ.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

I. Đúng, 3 kiểu gen là AA; Aa và aa. 2 loại kiểu hình là A- và aa.

II. Sai, cây (P) trưởng thành chỉ có 1 loại hạt mang kiểu hình trội do kiểu gen Aa chi phối.

III. Đúng, trên các cây F2 trưởng thành có hạt F3 mang 2 loại kiểu hình là hạt đỏ và hạt trắng.

IV. Đúng, tỉ lệ kiểu gen của hạt F2: 1/4AA : 2/4Aa : l/4aa. 3/4 số cây mọc lên từ hạt F2 có thể cho hạt đỏ.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ABabXDXd×ABabXDY thu được F1 .Trong tổng số ruồi F1, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.F1 có 28 loại kiểu gen.

II.Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

III.F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

IV.F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy A−bb=3,75%:0,75=5%→abab=25%−5%=20%=0,5ab¯×0,4ab¯,fhv=20%

Tỉ lệ kiểu hình A−B−=70%;A−bb=aaB−=5%và aabb=20%

Phép lai XDXd×XDY→1XDXD:1XDXd:1XDY:1XdY

I. Đúng, chỉ hoán vị 1 bên cái nên phép lai ABab×ABab cho đời sau 4×2−1=7kiểu gen; phép lai XDXd×XDYcho đời sau 4 loại kiểu gen. Số kiểu gen tối đa = 7 × 4 = 28.

II. Đúng

III. Sai, số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ = 20% × 1/4 = 5%

IV. Sai, số ruồi cái mang kiểu hình trội về 2 tính trạng gồm [A-B-dd] và [A-bbD-] và [aaB-D-] chiếm tỉ lệ = 0,7 × 0 + 0,05 × 1/2 × 2 = 5%.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20 cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

I.Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M.

II. Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

III. Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N.

IV. Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M.

V. Người con gái (7) có thể có kiểu gen XAbXaB.

VI. Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%.

3

1

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo đề: alen A lành bệnh N, alen a gây ra bệnh N; alen B lành bệnh M và alen b gầy ra bệnh M. Hai locus cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X với khoảng cách di truyền 20 cM.

Từ các thông tin mô tả, nhận thấy:

(1)XXA−B−×(2)XAbY→(5)XXA−Bb/X−BXAb

(3)XXA−B−×(4)XABY→(6)XAbYva(7)XABX−

(7)XABX−×(8)XABY→(10)XABX−

(5)X−BXAb×(6)XAbY→(9)XaBY→(5)cho giao tử XaB, số (5) dị hợp tử chéo XAbXaB→(1)XXAaB−

Từ các phân tích trên cho thấy

I. Đúng, (10) có thể mang alen b.

II. Sai, xác định được kiểu gen của 6 người trong phả hệ bao gồm: (2); (4); (5); (6); (8) và (9).

III. Đúng, như đã phân tích, số (1) XX [AaB-]

IV. Đúng, (5) XAbXaB × (6) XAbY → có thể sinh con XABY do hoán vị gen.

V. Sai, (7) nhận XAB từ bố nên không thể có kiểu gen dị hợp tử chéo.

VI. Sai, XAbXaB × XAbY, hoán vị với tần số 20%, tỉ lệ sinh con gái không bị cả 2 bệnh

= 0,5(XAB + XaB) × 0,5XAb = 25%.