Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 9
40 câu hỏi
Dung dịch etyl amin không tác dụng được với dung dịch
HCl
CH3COOH
CuSO4
NaOH
Đáp án D
Etyl amin là C2H5NH2 là 1 bazo nên có thể phản ứng với HCl, CH3COOH và CuSO4. Không phản ứng được với bazo NaOH
C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5
2C2H5NH2 + 2H2O + CuSO4 → 2(C2H5NH3)2SO4 + Cu(OH)2
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3CHO
HCOOCH3
CH3COOH
CH3CH2OH
Đáp án C
Phương pháp giải:
So sánh nhiệt độ sôi đối với các chất có liên kết cộng hóa trị:
- Các yếu tố ảnh hướng tới nhiệt độ sôi:
(1) Liên kết Hidro (Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn. VD : -COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-)
(2) Khối lượng phân tử (Các chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao)
(3) Hình dạng phân tử (Phân tử càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp)
Giải chi tiết:
- Về khối lượng phân tử: 4 chất đều có M gần bằng nhau và cùng có 2 C trong phân tử
→ Ta dựa vào lực liên kết hidro để so sánh
- Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn.
Đối với các nhóm chức khác nhau:
-COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-
(axit) (ancol) (este) (anđehit) (xeton)
→ Nhiệt độ sôi theo thứ tự: CH3COOH > CH3CH2OH > HCOOCH3 > CH3CHO
Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất.
Xenlulozo thuộc loại
Xenlulozo thuộc loại
lipit
monosaccarit
polisaccarit
Đáp án D
Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.
Trung hòa 6,0 gam 1 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là:
C2H5COOH
CH3COOH
HCOOH
CH2=CHCOOH
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tính toán theo PTHH: CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
Giải chi tiết:
CT của axit cacboxylic no đơn chức mạch hở là CnH2n+1COOH
nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol
PT : CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
Mol 0,1 ← 0,1
→ Maxit = (14n + 46) = 6 : 0,1 = 60 → n = 1
Vậy axit là CH3COOH
Nicontin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng … Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của nicotin so với Heli (M = 4) là 40,5. Công thức phân tử của nicotin là:
C10H14N2
C5H7N
C10H14N2O
C8H10N2O
Đáp án A
nC:nH:nN=%mC12:%mH1:%mN14=74,07%12:8,64%1:17,28%14=5:7:1
→ CTPTĐGN: C5H7N → CTTQ: (C5H7N)n
MNicotin = dNicotin/He . MHe = 40,5.4 = 162 = 81n → n = 2
Vậy Nicotin có CTPT là C10H14N2
Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:
1. Saccarozo và dung dịch glucozo
2. Saccarozo và mantozo
3. Saccarozo, mantozo và anđehit axetic
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được tất cả các chất trong mỗi nhóm?
Cu(OH)2/NaOH
AgNO3/NH3
Na2CO3
H2SO4
Đáp án A
Phương pháp giải:
Nhận biết các chất trong nhóm
Giải chi tiết:
- Na2CO3 và H2SO4 đều không gây hiện tượng hóa học nào để quan sát, phân biệt các chất
- AgNO3 có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử
→ Phân biệt được nhóm 1 và 2. Nhưng nhóm 3 thì không phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì đều có phản ứng tráng bạc.
- Cu(OH)2 /NaOH thỏa mãn vì có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử khi đun nóng. Mặt khác, có thể phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì mantozo có nhiều nhóm OH kề nhau nên có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, anđehit axetic thì không có phản ứng này.
→ Chọn Cu(OH)2 /NaOH
Tính chất vật lí chung của kim loại là
tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
tính mềm, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
tính cứng, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
Đáp án A
Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
Đặc điểm giống nhau giữa glucozo và saccarozo là:
đều tham gia phản ứng tráng gương
đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
đều có trong củ cải đường
đều được sử dụng trong y học làm huyết thanh ngọt
Đáp án B
A. Đều tham gia phản ứng tráng gương
Sai. Glucozo có nhóm CHO còn saccarozo không có nên không có phản ứng tráng bạc
B. Đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
Đúng. Vì đều có nhiều nhóm OH kề nhau
C. Đều có trong củ cải đường
Sai. Glucozo có nhiều trong nho chín, không có trong củ cải đường
D. Đều được sử dụng trong y học làm huyết thanh ngọt
Sai. Chỉ có Glucozo mới được sử dụng
Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là:
25,00%
50,00%
36,67%
20,75%
Đáp án B
Phương pháp giải:
Bài toán hiệu suất
Giải chi tiết:
nCH3COOH = 3 : 60 = 0,05 mol ; nCH3COOC2H5 = 2,2 : 88 = 0,025 mol
PT: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Mol 0,025 ← 0,025
→ H% = (nCH3COOH pư : nCH3COOH bđ).100% = (0,025 : 0,05).100% = 50%
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
fructozo, tinh bột, anđehit fomic
saccarozo, tinh bột, xenlulozo
axit fomic, anđehit fomic, glucozo
anđehit axetic, fructozo, xenlulozo
Đáp án B
Các chất không có nhóm CHO trong phân tử sẽ không có phản ứng tráng bạc
(Các chất in đậm)
A. fructozo, tinh bột, anđehit fomic
B. saccarozo, tinh bột, xenlulozo
C. axit fomic, anđehit fomic, glucozo
D. anđehit axetic, fructozo, xenlulozo
Từ 2,8 tấn etilen người ta có thể thu được bao nhiêu tấn PVC biết hiệu suất của cả quá trình là 80% ?
5,7 tấn
5,5 tấn
7,5 tấn
5 tấn
Đáp án D
Phương pháp giải:
Bài toán hiệu suất dựa theo sơ đồ phản ứng:
nCH2=CH2 → nCH2Cl-CH2Cl → nCH2=CHCl → (CH2-CHCl)n
Giải chi tiết:
QT : nCH2=CH2 → nCH2Cl-CH2Cl → nCH2=CHCl → (CH2-CHCl)n
(g) 28n 62,5n
(tấn) 2,8 → 6,25
Do hiệu suất cả quá trình đạt 80% nên khối lượng polime thu được thực tế là: mPVC = 6,25.(100/80) = 5 tấn
Cho 360 gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là
400 gam
320 gam
200 gam
160 gam
Đáp án B
Phương pháp giải:
Bài toán hiệu suất
Quá trình phản ứng: C6H12O6 2CO2 → 2CaCO3
Giải chi tiết:
nGucozo = 360 : 180 = 2 mol
Quá trình: C6H12O6 2CO2 → 2CaCO3
Ban đầu: 2 (mol)
Pư: 2.80% = 1,6 → 3,2 → 3,2 (mol)
→ mCaCO3 = 100.3,2 = 320 gam
Thủy phân hợp chất A trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. A là
vinyl axetat
metyl acrylat
anlyl axetat
metyl crotonat
Đáp án A
Thủy phân hợp chất A trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương
→ A có thể là este của axit fomic hoặc có dạng RCOOCH=CH-R1 hoặc cả 2
- vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 (thỏa mãn)
- metyl acrylat: CH2=CH-COOCH3 (loại)
- anlyl axetat: CH2=CH-CH2COOCH3 (loại)
- metyl crotonat: CH3-CH=CHCOOCH3 (loại)
Chất nào sau đây có thể trùng hợp thành poliisopren?
CH2=C(CH3)CH=CH2
CH3CH=C=CH2
(CH3)2C=C=CH2
CH2=CH-CH2-CH=CH2
Đáp án A
nCH2=C(CH3)CH=CH2 (Isopren) → (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n (poliisopren)
Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
300 ml
200 ml
400 ml
500 ml
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tính toán theo PTHH: RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
Giải chi tiết:
Cả 2 este đều có dạng RCOOR1 và cùng khối lượng phân tử
→ neste = 22,2 : 88 = 0,3 mol
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
0,3 → 0,3 (mol)
→ Vdd NaOH = 0,3 : 1 = 0,3 lít = 300 ml
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
thủy phân.
xà phòng hóa
trùng ngưng.
trùng hợp.
Đáp án C
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng
Người ta tổng hợp polistiren dùng sản xuất nhựa trao đổi ion từ các sản phẩm của phản ứng hóa dầu, đó là
C6H6 và C3H8
C6H6 và C2H4
C6H6 và C2H6
C6H6 và C2H2
Đáp án B
Người ta tổng hợp polistiren dùng sản xuất nhựa trao đổi ion từ các sản phẩm của phản ứng hóa dầu, đó là: C6H6 và C2H4. Quá trình phản ứng:
C6H6 + CH2=CH2 → CH3-CH2-C6H5 → CH2=CH-C6H5 → [-CH2-CH(C6H5)-]n
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại?
Natri
Liti
Kali
Rubiđi
Đáp án B
Kim loại Li nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại.
Thủy phân đến cùng protein thu được
các amino axit giống nhau .
các amino axit khác nhau.
các chuỗi polipeptit.
các a-amino axit.
Đáp án D
Thủy phân đến cùng protein thu được các α-amino axit.
Polime nào sau đây có thể tham gia phản ứng cộng?
Cao su Buna
Xenlulozo
Polietilen
Polivinyl clorua
Đáp án A
Phương pháp giải:
Các chất tham gia phản ứng cộng khi có liên kết kém bền (hoặc vòng kém bền) trong phân tử.
Giải chi tiết:
Trong 4 chất chỉ có cao su buna có liên kết kép trong phân tử (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Chất nào sau đây lực bazo mạnh nhất?
NH3
CH3CONH2
CH3CH2CH2OH
CH3CH2NH2
Đáp án D
Phương pháp giải:
So sánh tính bazo của các chất
Cách sắp xếp tính bazơ của các amin: R-N
+ R đẩy e → làm tăng mật độ electron trên N → tăng tính bazơ.
+ R hút e → làm giảm tính bazơ.
Giải chi tiết:
So sánh ancol và amin thì amin có tính bazo, còn ancol không có tính bazo
CH3CH2NH2 có nhóm CH3CH2 đẩy e → làm tăng mật độ electron trên N → tăng tính bazơ.
CH3CONH2 có nhóm CO hút e → giảm lực bazo
→ Tính bazo của CH3CH2NH2 > NH3 > CH3CONH2
Vậy CH3CH2NH2 có tính bazo mạnh nhất
Nhúng đũa thủy tinh vào dung dịch axit HCl đặc rồi đưa vào miệng bình chứa khí A thấy có khói trắng. Khí A là
amoni clorua
hidroclorua
etylamin
anilin
Đáp án C
Các amin khí + HCl tạo muối RNH3Cl bay hơi (khói trắng)
C2H5NH2 (Etylamin) + HCl → C2H5NH3Cl
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
Tinh bột
Xenlulozo
Protein
Chất béo
Đáp án C
Các chất nếu trong phân tử có chứa N thì sau phản ứng cháy sẽ thu được N2
Trong các phương án chỉ có protein chứa N. Tinh bột, xelulozo và chất béo đều chỉ chứa C, H, O.
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit ?
Tinh bột
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Đáp án C
Phương pháp giải:
Các monosaccarit không có phản ứng thủy phân.
Giải chi tiết:
Glucozo là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 không tan được trong dung dịch saccarozo.
(b) Ở nhiệt độ thường, glucozo phản ứng được với nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NH3.
Số phát biểu đúng là
2
4
1
3
Đáp án D
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 không tan được trong dung dịch saccarozo
Sai. Saccarozo có nhiều nhóm OH kề nhau nên hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh
(b) Ở nhiệt độ thường, glucozo phản ứng được với nước brom
Đúng. Vì Glucozo có nhóm CHO nên có phản ứng làm mất màu nước Brom
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
Đúng. Vì CH3COOCH3 có CTPT là C3H6O2 có số H gấp đôi số C → khi đốt cháy sẽ tạo nCO2 = nH2O
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NH3
Đúng. Nhóm COOH của glyxin sẽ phản ứng với NH3
Vậy có 3 ý đúng
Triolein có công thức
(C17H29COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Đáp án D
Phương pháp giải:
Một số chất béo thường gặp:
+ Tristearin: (C17H35COO)3C3H5
+ Triolein: (C17H33COO)3C3H5
+ Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5
+ Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5
Giải chi tiết:
Triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam đipeptit thiên nhiên (tạo bởi 2 a-amino axit) bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối, trong đó có 9,7 gam muối X chứa 23,7% khối lượng natri. Biết trong đipeptit, amino axit đầu N có phân tử khối lớn hơn. Tên viết tắt của peptit là:
Val-Ala
Ala-Gly
Gly-Val
Val-Gly
Đáp án B
Gọi đipeptit là A-B
Ta thấy các đáp án thì a.a đều có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên phản ứng tổng quát là:
A-B + 2NaOH → A-Na + B-Na + H2O
Ta có: nX = nNa (X) = 9,7.23,7%23 = 0,1 mol → MX = 9,7 : 0,1 = 97
→ X là H2NCH2COONa → Amino axit là Glyxin
Mà npeptit = nX = 0,1 mol → Mpeptit = 14,6 : 0,1 = 146 → 75 + Maa - 18 = 146 → Maa = 89 (Ala)
Trong peptit thì amino axit đầu N có PTK lớn hơn nên là Ala
→ Peptit có CT là Ala-Gly
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polime?
Cao su thiên nhiên + HCl/t0
Amilozo + H2O/H+,t0
Poli(vinyl axetat) + H2O/OH-,t0
Poli(vinyl clorua) + Cl2/t0
Đáp án B
Phản ứng làm giảm mạch polime nghĩa là phản ứng cắt đứt mạch polime.
A. (-CH2-CH=CH-CH2-)n + nHCl (-CH2-CH2-CHCl-CH2-)n
B. Amilozo + H2O nGlucozo
C. (-CH2-CH(OCOH3C)-)n + nH2O (-CH2-CHOH-)n + nCH3COOH
D. (-CH2-CHCl-)n + ½ nCl2 (-CH2-CHCl2-)n
Vậy chỉ có phản ứng B cắt đứt mạch polime.
Có các nhận định sau:
(1) Các amino axit thiên nhiên là các a-amino axit.
(2) Axit glutamic dùng để sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.
(3) Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các b-amino axit.
(4) Protein gồm 2 loại là protein đơn giản và phức tạp.
(5) Cao su buna-S là sản phẩm trùng hợp của cacbonđisunfua và butađien.
Các nhận định đúng là
(3), (2), (4)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Đáp án B
Phương pháp giải:
Lý thuyết về hợp chất hữu cơ chứa N
Giải chi tiết:
(1) Các amino axit thiên nhiên là các a-amino axit
Đúng
(2) Axit glutamic dùng để sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh
Đúng
(3) Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các b-amino axit
Sai. Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các a-amino axit
(4) Protein gồm 2 loại là protein đơn giản và phức tạp
Đúng
(5) Cao su buna-S là sản phẩm trùng hợp của cacbonđisunfua và butađien
Sai. Cao su buna-S là sản phẩm trùng hợp của butađien và stiren
Vậy có 3 ý đúng (1), (2), (4).
Tên gọi nào sai với công thức tương ứng?
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH: axit glutamic
H2N[CH2]6NH2: hexa-1,6-điamin
CH3CH(NH2)COOH: glyxin
CH3CH(NH2)COOH: alanin
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH : axit glutamic
Đúng
B. H2N[CH2]6NH2 : hexa-1,6-điamin
Đúng
C. CH3CH(NH2)COOH: glyxin
Sai. Alanin
D. CH3CH(NH2)COOH: alanin
Đúng
Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449% ; 7,865% ; 15,73% ; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1 ; C = 12 ; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23)
H2NCH2COOCH3
H2NCOOCH2CH3
CH2=CHCOONH4
H2NC2H4COOH
Đáp án A
%mO = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,956%
nC:nH:nO:nN=%mC12:%mH1:%mO16:%mN14
=40,449%12:7,865%1:35,956%16:15,7314
=3:7:2:1
→ CTPT và cũng là CTĐGN của X là C3H7O2N
→ X có dạng RCOOR1
→ nX = 4,45 : 89 = 0,05 mol
Phản ứng: RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
Mol 0,05 → 0,05
→ Mmuối khan = 4,85 : 0,05 = 97 → Muối là H2NCH2COONa
Vậy CTCT của X là H2NCH2COOCH3
a-amino axit là amino axit có nhóm amin gắn với cacbon ở vị trí số
3
1
2
4
Đáp án C
a-amino axit là amino axit có nhóm amin gắn với cacbon ở vị trí số 2
R - (2)CH(NH2)- (1)COOH
Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p63d6. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA
ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIB
Đáp án A
Phương pháp giải:
Từ cấu hình e của M2+ → cấu hình e của M: M2+ + 2e → M
Dựa vào cấu hình e của M → biện luận vị trí của R trong bảng tuần hoàn
Giải chi tiết:
Ta có: M2+ + 2e → M
→ Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p63d64s2
- Biện luận:
+ Z = 26 → Ô 26
+ Có 4 lớp e → Chu kỳ 4
+ e cuối cùng điền vào phân lớp d nên thuộc nhóm B. Tổng số e hóa trị là 8 → Nhóm VIIIB
Vậy vị trí của M trong bảng tuần hoàn là ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Ống dẫn nước từ các chậu rửa bát rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sau sẽ hết tắc là do:
Dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.
Dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glixerol và các chất hữu cơ dễ tan.
Dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glixerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan
Do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.
Đáp án B
Bản chất hóa học của dầu mỡ là triglixerit (RCOO)3C3H5 không tan trong nước.
Sử dụng NaOH chính là tạo phản ứng xà phòng hóa và sản phẩm là glixerol và muối hữu cơ đều là chất dễ tan trong nước → dễ bị rửa trôi.
Axit nào sau đây dùng điều chế este làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas ?
Axit axetic
Axit acrylic
Axit oleic
Axit metacrylic
Đáp án D
Thủy tinh hữu cơ plexiglas có thành phần là polime poli (metyl metacrylat) [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n
Từ axit metacrylic có thể điều chế được este metyl metacrylat là nguyên liệu sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas
(CH2=C(CH3)COOH)
Dung dịch saccarozo có thể tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
AgNO3/NH3, H2SO4 loãng, Na.
H2, Br2, Cu(OH)2.
Cu(OH)2, H2SO4 loãng, CuSO4.
Cu(OH)2, H2SO4 loãng, Na.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của saccarozo.
Giải chi tiết:
Saccarozo không có nhóm CHO trong phân tử → không phản ứng được với Br2 hay AgNO3/NH3
→ Loại A, B
Saccarozo không phản ứng được với CuSO4
→ Loại C
Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài có công thức là
CH3COOC6H5
C6H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
C6H5CH2COOCH3
Đáp án A
Phương pháp giải:
Cách gọi tên: Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")
Giải chi tiết:
Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài có công thức là CH3COOC6H5.
Cho các cấu hình electron sau:
(a) [Ne] 3s1 (b) [Ar] 4s2 (c) 1s22s1 (d) [Ne] 3s23p1
Các cấu hình trên lần lượt ứng với các nguyên tử (biết số hiệu nguyên tử 20Ca, 3Li, 13Al, 11Na):
Ca, Na, Li, Al
Na, Li, Al, Ca
Na, Ca, Li, Al
Li, Na, Al, Ca
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cách viết cấu hình electron nguyên tử
Giải chi tiết:
11Na: [Ne] 3s1 ; 20Ca: [Ar] 4s2; 3Li: 1s22s1; 13Al: [Ne] 3s23p1
Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại R là
Zn.
Fe.
Cu.
Mg.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Giả sử kim loại phi phản ứng với HNO3 có số oxi hóa +n
R - ne → R+n
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn electron: n.nR = 3nNO → Mối liên hệ giữa R và n. Biện luận với n = 1, 2, 3 để tìm ra giá trị R thỏa mãn.
Giải chi tiết:
Giả sử kim loại phi phản ứng với HNO3 có số oxi hóa +n
R - ne → R+n
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn electron: n.nR = 3nNO
→ n.4,8/R = 3.1,12/22,4
→ R = 32n
Vậy n = 2; R = 64 (Cu) thỏa mãn
Amino axit X chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức. Phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là:
H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5
H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3
H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3
Đáp án D
Gọi CTTQ của X là H2NRCOOH → Y là H2NRCOOR1
MY = 89 → R + R1 + 60 = 89 → R + R1 = 29
Vậy R = 14 (-CH2-) và R1 = 15 (CH3-) thỏa mãn
Vậy X và Y lần lượt là: H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3








