Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 9
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 9

A
Admin
Hóa họcLớp 1273 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch etyl amin không tác dụng được với dung dịch

HCl

CH3COOH

CuSO4

NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

Etyl amin là C2H5NH2 là 1 bazo nên có thể phản ứng với HCl, CH3COOH và CuSO4. Không phản ứng được với bazo NaOH

C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl

C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5

2C2H5NH2 + 2H2O + CuSO4 → 2(C2H5NH3)2SO4 + Cu(OH)2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3CHO

HCOOCH3

CH3COOH

CH3CH2OH

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

So sánh nhiệt độ sôi đối với các chất có liên kết cộng hóa trị:

- Các yếu tố ảnh hướng tới nhiệt độ sôi:

(1) Liên kết Hidro (Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn. VD : -COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-)

(2) Khối lượng phân tử (Các chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao)

(3) Hình dạng phân tử (Phân tử càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp)

Giải chi tiết:

- Về khối lượng phân tử: 4 chất đều có M gần bằng nhau và cùng có 2 C trong phân tử

→ Ta dựa vào lực liên kết hidro để so sánh

- Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn.

Đối với các nhóm chức khác nhau:

-COOH > -OH > -COO- > -CHO   >   -CO-

(axit)      (ancol)    (este)    (anđehit)   (xeton)

→ Nhiệt độ sôi theo thứ tự: CH3COOH > CH3CH2OH > HCOOCH3 > CH3CHO

Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozo thuộc loại

Xenlulozo thuộc loại

lipit

monosaccarit

polisaccarit

Xem đáp án

Đáp án D

Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 6,0 gam 1 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là:

C2H5COOH

CH3COOH

HCOOH

CH2=CHCOOH

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH: CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O

Giải chi tiết:

CT của axit cacboxylic no đơn chức mạch hở là CnH2n+1COOH

nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol

PT : CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O

Mol      0,1      ←           0,1

→ Maxit = (14n + 46) = 6 : 0,1 = 60 → n = 1

Vậy axit là CH3COOH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nicontin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng … Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của nicotin so với Heli (M = 4) là 40,5. Công thức phân tử của nicotin là:

C10H14N2

C5H7N

C10H14N2O

C8H10N2O

Xem đáp án

Đáp án A

nC:nH:nN=%mC12:%mH1:%mN14=74,07%12:8,64%1:17,28%14=5:7:1

→ CTPTĐGN: C5H7N → CTTQ: (C5H7N)n

MNicotin = dNicotin/He . MHe = 40,5.4 = 162 = 81n → n = 2

Vậy Nicotin có CTPT là C10H14N2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:

1. Saccarozo và dung dịch glucozo

2. Saccarozo và mantozo

3. Saccarozo, mantozo và anđehit axetic

Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được tất cả các chất trong mỗi nhóm?

Cu(OH)2/NaOH

AgNO3/NH3

Na2CO3

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Nhận biết các chất trong nhóm

Giải chi tiết:

- Na2CO3 và H2SO4 đều không gây hiện tượng hóa học nào để quan sát, phân biệt các chất

- AgNO3 có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử

→ Phân biệt được nhóm 1 và 2. Nhưng nhóm 3 thì không phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì đều có phản ứng tráng bạc.

- Cu(OH)2 /NaOH thỏa mãn vì có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử khi đun nóng. Mặt khác, có thể phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì mantozo có nhiều nhóm OH kề nhau nên có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, anđehit axetic thì không có phản ứng này.

→ Chọn Cu(OH)2 /NaOH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí chung của kim loại là

tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.

tính mềm, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.

tính cứng, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.

nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.

Xem đáp án

Đáp án A

Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm giống nhau giữa glucozo và saccarozo là:

đều tham gia phản ứng tráng gương

đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh

đều có trong củ cải đường

đều được sử dụng trong y học làm huyết thanh ngọt

Xem đáp án

Đáp án B

A. Đều tham gia phản ứng tráng gương

     Sai. Glucozo có nhóm CHO còn saccarozo không có nên không có phản ứng tráng bạc

B. Đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh                               

     Đúng. Vì đều có nhiều nhóm OH kề nhau

C. Đều có trong củ cải đường

     Sai. Glucozo có nhiều trong nho chín, không có trong củ cải đường                            

D. Đều được sử dụng trong y học làm huyết thanh ngọt

     Sai. Chỉ có Glucozo mới được sử dụng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là:

25,00%

50,00%

36,67%

20,75%

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

 Bài toán hiệu suất

Giải chi tiết:

nCH3COOH = 3 : 60 = 0,05 mol ; nCH3COOC2H5 = 2,2 : 88 = 0,025 mol

PT: CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

Mol   0,025                        ←             0,025

→ H% = (nCH3COOH pư : nCH3COOH bđ).100% = (0,025 : 0,05).100% = 50%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là

fructozo, tinh bột, anđehit fomic

saccarozo, tinh bột, xenlulozo

axit fomic, anđehit fomic, glucozo

anđehit axetic, fructozo, xenlulozo

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất không có nhóm CHO trong phân tử sẽ không có phản ứng tráng bạc

(Các chất in đậm)

A. fructozo, tinh bột, anđehit fomic 

B. saccarozotinh bộtxenlulozo 

C. axit fomic, anđehit fomic, glucozo 

D. anđehit axetic, fructozo, xenlulozo

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 2,8 tấn etilen người ta có thể thu được bao nhiêu tấn PVC biết hiệu suất của cả quá trình là 80% ?

5,7 tấn

5,5 tấn

7,5 tấn

5 tấn

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Bài toán hiệu suất dựa theo sơ đồ phản ứng:

nCH2=CH2 → nCH2Cl-CH2Cl → nCH2=CHCl → (CH2-CHCl)n

Giải chi tiết:

QT : nCH2=CH2 → nCH2Cl-CH2Cl → nCH2=CHCl → (CH2-CHCl)n

(g)      28n                                                                                62,5n

(tấn)    2,8                        →                                                    6,25

Do hiệu suất cả quá trình đạt 80% nên khối lượng polime thu được thực tế là: mPVC = 6,25.(100/80) = 5 tấn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

400 gam

320 gam

200 gam

160 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Bài toán hiệu suất

Quá trình phản ứng: C6H12O6  2CO2   →   2CaCO3

Giải chi tiết:

nGucozo = 360 : 180 = 2 mol

Quá trình: C6H12O6  2CO2   →   2CaCO3

Ban đầu:         2                                                              (mol)

Pư:          2.80% = 1,6 →              3,2 →           3,2       (mol)

→ mCaCO3 = 100.3,2 = 320 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hợp chất A trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. A là

vinyl axetat

metyl acrylat

anlyl axetat

metyl crotonat

Xem đáp án

Đáp án A

Thủy phân hợp chất A trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương

→ A có thể là este của axit fomic hoặc có dạng RCOOCH=CH-R1 hoặc cả 2

- vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 (thỏa mãn)

- metyl acrylat: CH2=CH-COOCH3 (loại)

- anlyl axetat: CH2=CH-CH2COOCH3 (loại)

- metyl crotonat: CH3-CH=CHCOOCH3 (loại)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể trùng hợp thành poliisopren?

CH2=C(CH3)CH=CH2

CH3CH=C=CH2

(CH3)2C=C=CH2

CH2=CH-CH2-CH=CH2

Xem đáp án

Đáp án A

nCH2=C(CH3)CH=CH2 (Isopren) → (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n (poliisopren)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là

300 ml

200 ml

400 ml

500 ml

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH: RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

Giải chi tiết:

Cả 2 este đều có dạng RCOOR1 và cùng khối lượng phân tử

→ neste = 22,2 : 88 = 0,3 mol

RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

 0,3     →       0,3 (mol)

→ Vdd NaOH = 0,3 : 1 = 0,3 lít = 300 ml

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng

thủy phân.

xà phòng hóa

trùng ngưng.

trùng hợp.

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tổng hợp polistiren dùng sản xuất nhựa trao đổi ion từ các sản phẩm của phản ứng hóa dầu, đó là

C6H6 và C3H8

C6H6 và C2H4

C6H6 và C2H6

C6H6 và C2H2

Xem đáp án

Đáp án B

Người ta tổng hợp polistiren dùng sản xuất nhựa trao đổi ion từ các sản phẩm của phản ứng hóa dầu, đó là: C6H6 và C2H4. Quá trình phản ứng:

C6H6 + CH2=CH2 → CH3-CH2-C6H5 → CH2=CH-C6H5 → [-CH2-CH(C6H5)-]n

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại?

Natri

Liti

Kali

Rubiđi

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại Li nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân đến cùng protein thu được

các amino axit giống nhau .

các amino axit khác nhau.

các chuỗi polipeptit.

các a-amino axit.

Xem đáp án

Đáp án D

Thủy phân đến cùng protein thu được các α-amino axit.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có thể tham gia phản ứng cộng?

Cao su Buna

Xenlulozo

Polietilen

Polivinyl clorua

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Các chất tham gia phản ứng cộng khi có liên kết  kém bền (hoặc vòng kém bền) trong phân tử.

Giải chi tiết:

Trong 4 chất chỉ có cao su buna có liên kết kép trong phân tử (-CH2-CH=CH-CH2-)n

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây lực bazo mạnh nhất?

NH3

CH3CONH2

CH3CH2CH2OH

CH3CH2NH2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

So sánh tính bazo của các chất

Cách sắp xếp tính bazơ của các amin: R-N

+ R đẩy e → làm tăng mật độ electron trên N → tăng tính bazơ.

+ R hút e → làm giảm tính bazơ.

Giải chi tiết:

So sánh ancol và amin thì amin có tính bazo, còn ancol không có tính bazo

CH3CH2NH2 có nhóm CH3CH2 đẩy e → làm tăng mật độ electron trên N → tăng tính bazơ.

CH3CONH2 có nhóm CO hút e → giảm lực bazo

→ Tính bazo của CH3CH2NH> NH3 > CH3CONH2

Vậy CH3CH2NHcó tính bazo mạnh nhất

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng đũa thủy tinh vào dung dịch axit HCl đặc rồi đưa vào miệng bình chứa khí A thấy có khói trắng. Khí A là

amoni clorua

hidroclorua

etylamin

anilin

Xem đáp án

Đáp án C

Các amin khí + HCl tạo muối RNH3Cl bay hơi (khói trắng)

C2H5NH2 (Etylamin) + HCl → C2H5NH3Cl

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?

Tinh bột

Xenlulozo

Protein

Chất béo

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất nếu trong phân tử có chứa N thì sau phản ứng cháy sẽ thu được N

Trong các phương án chỉ có protein chứa N. Tinh bột, xelulozo và chất béo đều chỉ chứa C, H, O.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit ?

Tinh bột

Xenlulozo

Glucozo

Saccarozo

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Các monosaccarit không có phản ứng thủy phân.

Giải chi tiết:

Glucozo là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 không tan được trong dung dịch saccarozo.

(b) Ở nhiệt độ thường, glucozo phản ứng được với nước brom.

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NH3.

Số phát biểu đúng

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 không tan được trong dung dịch saccarozo

     Sai. Saccarozo có nhiều nhóm OH kề nhau nên hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh

(b) Ở nhiệt độ thường, glucozo phản ứng được với nước brom

     Đúng. Vì Glucozo có nhóm CHO nên có phản ứng làm mất màu nước Brom

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

     Đúng. Vì CH3COOCH3 có CTPT là C3H6O2 có số H gấp đôi số C → khi đốt cháy sẽ tạo nCO2 = nH2O

(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NH3

     Đúng. Nhóm COOH của glyxin sẽ phản ứng với NH3

Vậy có 3 ý đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein có công thức

(C17H29COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Một số chất béo thường gặp:

+ Tristearin: (C17H35COO)3C3H5

+ Triolein: (C17H33COO)3C3H5

+ Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5

+ Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5

Giải chi tiết:

Triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam đipeptit thiên nhiên (tạo bởi 2 a-amino axit) bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối, trong đó có 9,7 gam muối X chứa 23,7% khối lượng natri. Biết trong đipeptit, amino axit đầu N có phân tử khối lớn hơn. Tên viết tắt của peptit là:

Val-Ala

Ala-Gly

Gly-Val

Val-Gly

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi đipeptit là A-B

Ta thấy các đáp án thì a.a đều có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên phản ứng tổng quát là:

A-B + 2NaOH → A-Na + B-Na + H2O

Ta có: n= nNa (X) = 9,7.23,7%23 = 0,1 mol → MX = 9,7 : 0,1 = 97

→ X là H2NCH2COONa → Amino axit là Glyxin

Mà npeptit = nX = 0,1 mol → Mpeptit = 14,6 : 0,1 = 146 → 75 + Maa - 18 = 146 → Maa = 89 (Ala)

Trong peptit thì amino axit đầu N có PTK lớn hơn nên là Ala

→ Peptit có CT là Ala-Gly

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polime?

Cao su thiên nhiên + HCl/t0

Amilozo + H2O/H+,t0

Poli(vinyl axetat) + H2O/OH-,t0

Poli(vinyl clorua) + Cl2/t0

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng làm giảm mạch polime nghĩa là phản ứng cắt đứt mạch polime.

A. (-CH2-CH=CH-CH2-)n + nHCl (-CH2-CH2-CHCl-CH2-)n

B. Amilozo + H2O  nGlucozo

C. (-CH2-CH(OCOH3C)-)n + nH2O  (-CH2-CHOH-)n + nCH3COOH

D. (-CH2-CHCl-)n + ½ nCl2  (-CH2-CHCl2-)n

Vậy chỉ có phản ứng B cắt đứt mạch polime.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận định sau:

(1) Các amino axit thiên nhiên là các a-amino axit.

(2) Axit glutamic dùng để sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

(3) Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các b-amino axit.

(4) Protein gồm 2 loại là protein đơn giản và phức tạp.

(5) Cao su buna-S là sản phẩm trùng hợp của cacbonđisunfua và butađien.

Các nhận định đúng

(3), (2), (4)

(1), (2), (4)

(1), (3), (4)

(1), (2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Lý thuyết về hợp chất hữu cơ chứa N

Giải chi tiết:

(1) Các amino axit thiên nhiên là các a-amino axit

     Đúng

(2) Axit glutamic dùng để sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh

     Đúng

(3) Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các b-amino axit

     Sai. Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các a-amino axit

(4) Protein gồm 2 loại là protein đơn giản và phức tạp

     Đúng

(5) Cao su buna-S là sản phẩm trùng hợp của cacbonđisunfua và butađien

     Sai. Cao su buna-S là sản phẩm trùng hợp của butađien và stiren

Vậy có 3 ý đúng (1), (2), (4).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sai với công thức tương ứng?

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH: axit glutamic

H2N[CH2]6NH2: hexa-1,6-điamin

CH3CH(NH2)COOH: glyxin

CH3CH(NH2)COOH: alanin

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH : axit glutamic

     Đúng   

B. H2N[CH2]6NH2 : hexa-1,6-điamin    

     Đúng

C. CH3CH(NH2)COOH: glyxin  

     Sai. Alanin

D. CH3CH(NH2)COOH: alanin

     Đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449% ; 7,865% ; 15,73% ; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1 ; C = 12 ; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23)

H2NCH2COOCH3

H2NCOOCH2CH3

CH2=CHCOONH4

H2NC2H4COOH

Xem đáp án

Đáp án A

%mO = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,956%

nC:nH:nO:nN=%mC12:%mH1:%mO16:%mN14

=40,449%12:7,865%1:35,956%16:15,7314

=3:7:2:1

 

 

 

→ CTPT và cũng là CTĐGN của X là C3H7O2N

→ X có dạng RCOOR1

→ nX = 4,45 : 89 = 0,05 mol

Phản ứng: RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

Mol            0,05            →                0,05

→ Mmuối khan = 4,85 : 0,05 = 97 → Muối là H2NCH2COONa

Vậy CTCT của X là H2NCH2COOCH3

32. Trắc nghiệm
1 điểm

a-amino axit là amino axit có nhóm amin gắn với cacbon ở vị trí số

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

a-amino axit là amino axit có nhóm amin gắn với cacbon ở vị trí số 2

R - (2)CH(NH2)- (1)COOH

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p63d6. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB

ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA

ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIB

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Từ cấu hình e của M2+ → cấu hình e của M: M2+ + 2e → M

Dựa vào cấu hình e của M → biện luận vị trí của R trong bảng tuần hoàn

Giải chi tiết:

Ta có: M2+ + 2e → M

→ Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p63d64s2

- Biện luận:

+ Z = 26 → Ô 26

+ Có 4 lớp e → Chu kỳ 4

+ e cuối cùng điền vào phân lớp d nên thuộc nhóm B. Tổng số e hóa trị là 8 → Nhóm VIIIB

Vậy vị trí của M trong bảng tuần hoàn là ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống dẫn nước từ các chậu rửa bát rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sau sẽ hết tắc là do:

Dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.

Dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glixerol và các chất hữu cơ dễ tan.

Dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glixerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan

Do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.

Xem đáp án

Đáp án B

Bản chất hóa học của dầu mỡ là triglixerit (RCOO)3C3Hkhông tan trong nước.

Sử dụng NaOH chính là tạo phản ứng xà phòng hóa và sản phẩm là glixerol và muối hữu cơ đều là chất dễ tan trong nước → dễ bị rửa trôi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây dùng điều chế este làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas ?

Axit axetic

Axit acrylic

Axit oleic

Axit metacrylic

Xem đáp án

Đáp án D

Thủy tinh hữu cơ plexiglas có thành phần là polime poli (metyl metacrylat) [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n

Từ axit metacrylic có thể điều chế được este metyl metacrylat là nguyên liệu sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas

(CH2=C(CH3)COOH)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch saccarozo có thể tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

AgNO3/NH3, H2SO4 loãng, Na.

H2, Br2, Cu(OH)2.

Cu(OH)2, H2SO4 loãng, CuSO4.

Cu(OH)2, H2SO4 loãng, Na.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của saccarozo.

Giải chi tiết:

Saccarozo không có nhóm CHO trong phân tử → không phản ứng được với Br2 hay AgNO3/NH3

→ Loại A, B

Saccarozo không phản ứng được với CuSO4

→ Loại C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài có công thức là

CH3COOC6H5

C6H5COOCH3

CH3COOCH2C6H5

C6H5CH2COOCH3

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Cách gọi tên: Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")

Giải chi tiết:

Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài có công thức là CH3COOC6H5.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cấu hình electron sau:

(a) [Ne] 3s1 (b) [Ar] 4s2 (c) 1s22s1 (d) [Ne] 3s23p1

Các cấu hình trên lần lượt ứng với các nguyên tử (biết số hiệu nguyên tử 20Ca, 3Li, 13Al, 11Na):

Ca, Na, Li, Al

Na, Li, Al, Ca

Na, Ca, Li, Al

Li, Na, Al, Ca

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Cách viết cấu hình electron nguyên tử

Giải chi tiết:

11Na: [Ne] 3s1 ; 20Ca: [Ar] 4s23Li: 1s22s113Al: [Ne] 3s23p1

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại R là

Zn.

Fe.

Cu.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Giả sử kim loại phi phản ứng với HNO3 có số oxi hóa +n

R - ne → R+n

N+5 + 3e → N+2

Bảo toàn electron: n.nR = 3nNO → Mối liên hệ giữa R và n. Biện luận với n = 1, 2, 3 để tìm ra giá trị R thỏa mãn.

Giải chi tiết:

Giả sử kim loại phi phản ứng với HNO3 có số oxi hóa +n

R - ne → R+n

N+5 + 3e → N+2

Bảo toàn electron: n.nR = 3nNO

→ n.4,8/R = 3.1,12/22,4

→ R = 32n

Vậy n = 2; R = 64 (Cu) thỏa mãn

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức. Phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là:

H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5

H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5

H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3

H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CTTQ của X là H2NRCOOH → Y là H2NRCOOR1

MY = 89 → R + R1 + 60 = 89 → R + R1 = 29

Vậy R = 14 (-CH2-) và R1 = 15 (CH3-) thỏa mãn

Vậy X và Y lần lượt là: H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3