Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 6
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 6

A
Admin
Hóa họcLớp 1286 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,34 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là:

2,22gam.

5,66 gam.

6,66 gam.

8,88 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Ala + NaOH → Muối + H2O

BTKL: m muối = mAla + mNaOH – mH2O

Giải chi tiết:

nAla = 5,34 : 89 = 0,06 mol

Ala + NaOH → Muối + H2O

Ta có: nNaOH = nH2O = nAla = 0,06 mol

BTKL: m muối = mAla + mNaOH – mH2O = 5,34 + 0,06.40 – 0,06.18 = 6,66 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là ?

Na, Ba, K.

Be, Na, Ca.

Na, Fe, K

Na, Cr, K.

Xem đáp án

Đáp án A

B. loại Be        C. loại Fe         D. loại Cr

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon -6,6 thuộc loại:

tơ thiên nhiên

tơ tổng hợp

tơ bán tổng hợp

tơ nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

KOH

HCl

HNO3 loãng

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

HCOONa và C2H5OH

C2H5COONa và CH3OH.

CH3COONa và CH3OH.

CH3COONa và C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sự khử là sự nhận electron.

Sự oxi hóa là sự cho electron.

Giải chi tiết:

 => sự oxi hóa Fe

 => sự khử Cu2+

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử của các cacbohiđrat luôn có

chức ancol

chức axit

chức axit

chức xeton

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

1,0

1,5

2,5

3,0

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng.

Giải chi tiết:

Do trong hỗn hợp khí sau phản ứng có chứa H2 nên NO3- hết, dung dịch Z gồm các muối: Al2(SO4)3, Na2SO4, (NH4)2SO4

Dễ dàng tính được số mol của Al và Al2O3 lần lượt là 0,17 mol và 0,03 mol

Sơ đồ phản ứng: 7,65(g)hhXAl:0,17Al2O3:0,03+H2SO4NaNO3→ddZAl3+:0,23Na+NH4+SO42−+KhiT(0,015molH2)+H2O

*Khi cho BaCl2 dư vào Z: nSO42- = nBaSO4 = 93,2 : 233 = 0,4 mol

*Cho Z tác dụng với tối đa NaOH: nNaOH = 4nAl3+ + nNH4+ => 0,935 = 4.0,23 + nNH4+

=> nNH4+ = 0,015 mol

BTĐT cho dung dịch Z: nNa+ = 2nSO42- - 3nAl3+ - nNH4+ = 2.0,4 – 3.0,23 – 0,015 = 0,095 mol

=> nNaNO3 = 0,095 mol

Như vậy ta có: 7,65(g)hhXAl:0,17Al2O3:0,03+H2SO4:0,4NaNO3:0,095→ddZAl3+:0,23Na+:0,095NH4+:0,015SO42−:0,4+KhiT(0,015molH2)+H2O

Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

BTNT “H”: nH2O = (2nH2SO4 – 4nNH4+ - 2nH2) : 2 = (2.0,4 – 4.0,015 – 2.0,015) : 2 = 0,355 mol

BTKL: mT = mX + mH2SO4 + mNaNO3 – mZ – mH2O

 = 7,65 + 0,4.98 + 0,095.85 – (0,23.27+0,095.23+0,015.18+0,4.96) – 0,355.18

 = 1,47 gam ≈ 1,5 gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là:

324

405

297

486

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

m dd giảm = mCaCO3 – mCO2 => mCO2 = mCaCO3 – mdd giảm = ?

=> m = ?

Giải chi tiết:

C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

m dd giảm = mCaCO3 – mCO2 => mCO2 = mCaCO3 – mdd giảm = 330 – 132 = 198 gam

=> nCO2 = 198 : 44 = 4,5 mol

=> m = 4,5:2.162.100/90 = 405 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

tripanmitin

stearic

tristearin

triolein

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 9,0 gam axit axetic với 9,0 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 9,9 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).

75%

50%

55%

55%

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

nCH3COOH = 9 : 60 = 0,15 mol

nC2H5OH = 9 : 46 = 0,19 mol

nCH3COOH < nC2H5OH => Hiệu suất tính theo CH3COOH

nCH3COOC2H5 = 9,9 : 88 = 0,1125 mol

 CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5

BĐ: 0,15 0,19

Pư: 0,1125 ← 0,1125 ← 0,1125 mol

=> H% = (nCH3COOH pư : nCH3COOH bđ).100% = (0,1125:0,15).100% = 75%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất vật lí:

1. Tính dẻo                        2. Tính dẫn điện

3. Tính dẫn nhiệt               4. Tính cứng

5. Tỉ khối                           6. Nhiệt độ nóng chảy

7. Tính ánh kim

Những tính chất vật lí chung của kim loại là ?

2, 4, 6.

1,2,3,4.

1, 2, 3,7.

1, 3,5,7.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Saccarozơ

Glucozơ

Xenlulozơ

Amilozơ

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ

Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ

Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Monosaccarit không bị thủy phân => Glucozo và fructozo không bị thủy phân trong môi trường axit

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối. Giá trị của m là

26,40

33,75.

39,60.

32,25.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt số mol của axit glutamic và valin lần lượt là x và y (mol)

Axit glutamic có công thức dạng H2N-R-(COOH)2

Valin có dạng H2N-R’-COOH

*Tác dụng với HCl: BTKL: mHCl = m muối – m hỗn hợp = 9,125 gam

=> nHCl = 9,125 : 36,5 = 0,25 mol

Mà nGlu + nVal = nHCl => x + y = 0,25 (1)

*Tác dụng với NaOH:

H2N-R-(COOH)2 → H2N-R-(COONa)2

 1 mol 1 mol → m tăng = 44 gam

 x mol x mol → m tăng = 44x gam

H2N-R’-COOH → H2N-R’-COONa

 1 mol 1 mol → m tăng = 22 gam

 y mol y mol → m tăng = 22y gam

=> 44x + 22y = 7,7 (2)

Giải (1) và (2) được x = 0,1 và y = 0,15

=> m = 0,1.147 + 0,15.117 = 32,25 gam

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hoàn toàn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dd NaOH 1M đến hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

21,8 gam

19,8 gam

8,2 gam

11,6 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nCH3COOC6H5 = 13,6 : 136 = 0,1 mol; nNaOH = 0,25 mol

 CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

Bđ: 0,1 0,25

Pư: 0,1 → 0,2 → 0,1 → 0,1 → 0,1

Sau: 0,05 0,1 0,1 0,1

Chất rắn gồm: NaOH dư (0,05 mol); CH3COONa (0,1 mol)

=> m chất rắn = 0,05.40 + 0,1.82 + 0,1.116 = 21,8 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?

NH3

CH3NH2

C6H5NH2

CH3NHCH3

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

1,28gam

0,64gam.

1,92gam.

2,56gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Tăng giảm khối lượng

Giải chi tiết:

 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu

PT: 2 3 2 3 → mKL tăng = 3.64 – 2.27 = 138 gam

ĐB: 0,03 ← mKL tăng = 51,38 – 50 = 1,38 gam

→ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit mạch hở M, thu được hỗn hợp X gồm 2 α-amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2(đkc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2(đkc). Giá trị của m là

1,935

2,295

1,806

2,806

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Công thức chung của pentapeptit được tạo bởi các α-amino axit (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH) là:

CnH2n+2-2.5+5N5O6 hay CnH2n-3N5O6

PTHH đốt cháy:

CnH2n-3N5O6 + (1,5n-3,75)O2 → nCO2 + (n-1,5)H2O + 2,5N2

 0,10125 0,08

=> 0,08(3n – 7,5) = 0,10125n => n

Giải chi tiết:

Công thức chung của pentapeptit được tạo bởi các α-amino axit (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH) là:

CnH2n+2-2.5+5N5O6 hay CnH2n-3N5O6

PTHH đốt cháy:

CnH2n-3N5O6 + (1,5n-3,75)O2 → nCO2 + (n-1,5)H2O + 2,5N2

 0,10125 0,08

=> 0,08(1,5n – 3,75) = 0,10125n => n = 16 (C16H29O6N5)

nM = 0,08 : 16 = 0,005 mol

=> m = 0,005.387 = 1,935 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam este X thu được 15,84 gam CO2 và 6,48 gam H2O. Công thức phân tử của este là

C4H8O2.

C3H6O2.

C2H4O2

C4H8O4.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

nCO2 = nH2O => Este no, đơn chức, mạch hở

Giải chi tiết:

nCO2 = nH2O = 0,36 mol Este no, đơn chức, mạch hở

Bảo toàn C → nC = nCO2 = 0,36 mol

Bảo toàn H → nH = 2nH2O = 0,72 mol

→ mO = mX – mC – mH = 8,88 – 0,36.12 – 0,72.1 = 3,84 gam

→ nO = 0,24 mol

→ nC : nH : nO = 0,36 : 0,72 : 0,24 = 3 : 6 : 2

Vậy CTPT của este là C3H6O2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 48 gam hỗn hợp các kim loại gồm Mg, Al, Zn, Cu trong oxi dư thu được 60,8 gam chất rắn. Cũng cho 48 gam hỗn hợp các kim loại này vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

18,75%.

11,25%.

5,4%.

10,8%.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội

Giải chi tiết:

Đặt nAl = x mol; nMg + nZn + nCu = y mol

*Tác dụng với O2 dư: BTKL: mO = m oxit – mKL = 60,8 – 48 = 12,8 gam

=> nO = 0,8 mol

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3nAl + 2(nMg + nZn + nCu) = 2nO

=> 3x + 2y = 2.0,8 hay 3x + 2y = 1,6 (1)

*Tác dụng với H2SO4 đặc nguội: Al bị thụ động hóa nên chỉ có Mg, Zn, Cu phản ứng

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 2(nMg + nZn + nCu) = 2nSO2 => 2y = 2.0,5 hay 2y = 1 (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,2 mol => mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

=> %mAl = 5,4 : 48 = 11,25%

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được là

3,24 gam

4,32 gam

2,16 gam

6,48 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Glucozo → 2Ag

Giải chi tiết:

nGlucozo = 5,4 : 180 = 0,03 mol

=> nAg = 2nGlucozo = 0,06 mol => mAg = 0,06.108 = 6,48 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl axetat có công thức là:

HCOOC2H5

C2H5COOCH3

CH3COOCH=CH2

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử của tripeptit Ala – Gly – Ala bằng

217

253

203

199

Xem đáp án

Đáp án A

M = 89 + 75 + 89 – 18.2 = 217

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai ?

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

Hiđro hóa chất béo lỏng được chất béo rắn(gọi là bơ).

Xà phòng hóa hoàn toàn tristearin thu được xà phòng và glixerol

Dầu bôi trơn và mỡ động vật có thành phần nguyên tố giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Dầu bôi trơn có thành phân chủ yếu là những ankan mạch dài, không nhánh còn mỡ động vật thành phần chính là các chất béo no.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số polime hóa của polietilen (PE) là bao nhiêu nếu trung bình một phân tử polime có khối lượng khoảng 120 000?

4289

3280

4286

5627

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

nCH2=CH2   (-CH2-CH2)n (n được gọi là hệ số polime hóa)

Giải chi tiết:

nCH2=CH2   (-CH2-CH2)n (n được gọi là hệ số polime hóa)

Một phân tử polime có khối lượng khoảng 120 000 => 28n = 120 000 => n = 120 000 : 28 = 4286

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(c) Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.

(e) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho dd màu xanh lam

Số phát biểu đúng là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án C

(a) Sai vì monosaccarit không bị thủy phân

(b) Đúng

(c) Đúng

(d) Đúng

(e) Đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

Tinh bột

Glucozơ

Xenlulozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án B

Phân tử glucozo có chứa nhóm –CHO nên có phản ứng tráng gương.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

   CH3−NH−CH2−CH2−CH3;    CH3−NH−CH−CH3                             |            CH3   ;   CH3−CH2−NH−CH2−CH3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất CH3NH2 (1), C6H5NH2 (2), NH3 (3). Sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của các chất sau là đúng ?

(3) < (2) < (1)

(1) < (2) < (3)

(2) < (3) < (1)

(2) < (1) < (3)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Nhóm đẩy e làm tăng tính bazo, nhóm hút e làm giảm tính bazo

Giải thích:

Nhóm đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tính bazo tăng. Ngược lại, nhóm hút e làm giảm điện tích âm trên nguyên tử N => giảm khả năng hút H+ => tính bazo giảm

Giải chi tiết:

Tính bazo: (2) < (3) < (1)