Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 6
30 câu hỏi
Cho 5,34 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là:
2,22gam.
5,66 gam.
6,66 gam.
8,88 gam
Đáp án C
Phương pháp giải:
Ala + NaOH → Muối + H2O
BTKL: m muối = mAla + mNaOH – mH2O
Giải chi tiết:
nAla = 5,34 : 89 = 0,06 mol
Ala + NaOH → Muối + H2O
Ta có: nNaOH = nH2O = nAla = 0,06 mol
BTKL: m muối = mAla + mNaOH – mH2O = 5,34 + 0,06.40 – 0,06.18 = 6,66 gam
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là ?
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K
Na, Cr, K.
Đáp án A
B. loại Be C. loại Fe D. loại Cr
Tơ nilon -6,6 thuộc loại:
tơ thiên nhiên
tơ tổng hợp
tơ bán tổng hợp
tơ nhân tạo.
Đáp án B
Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
KOH
HCl
HNO3 loãng
H2SO4 loãng.
Đáp án C
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
HCOONa và C2H5OH
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
Đáp án D
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sự khử là sự nhận electron.
Sự oxi hóa là sự cho electron.
Giải chi tiết:
=> sự oxi hóa Fe
=> sự khử Cu2+
Trong phân tử của các cacbohiđrat luôn có
chức ancol
chức axit
chức axit
chức xeton
Đáp án A
Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
1,0
1,5
2,5
3,0
Đáp án B
Phương pháp giải:
Bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng.
Giải chi tiết:
Do trong hỗn hợp khí sau phản ứng có chứa H2 nên NO3- hết, dung dịch Z gồm các muối: Al2(SO4)3, Na2SO4, (NH4)2SO4
Dễ dàng tính được số mol của Al và Al2O3 lần lượt là 0,17 mol và 0,03 mol
Sơ đồ phản ứng: 7,65(g)hhXAl:0,17Al2O3:0,03+H2SO4NaNO3→ddZAl3+:0,23Na+NH4+SO42−+KhiT(0,015molH2)+H2O
*Khi cho BaCl2 dư vào Z: nSO42- = nBaSO4 = 93,2 : 233 = 0,4 mol
*Cho Z tác dụng với tối đa NaOH: nNaOH = 4nAl3+ + nNH4+ => 0,935 = 4.0,23 + nNH4+
=> nNH4+ = 0,015 mol
BTĐT cho dung dịch Z: nNa+ = 2nSO42- - 3nAl3+ - nNH4+ = 2.0,4 – 3.0,23 – 0,015 = 0,095 mol
=> nNaNO3 = 0,095 mol
Như vậy ta có: 7,65(g)hhXAl:0,17Al2O3:0,03+H2SO4:0,4NaNO3:0,095→ddZAl3+:0,23Na+:0,095NH4+:0,015SO42−:0,4+KhiT(0,015molH2)+H2O
Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
BTNT “H”: nH2O = (2nH2SO4 – 4nNH4+ - 2nH2) : 2 = (2.0,4 – 4.0,015 – 2.0,015) : 2 = 0,355 mol
BTKL: mT = mX + mH2SO4 + mNaNO3 – mZ – mH2O
= 7,65 + 0,4.98 + 0,095.85 – (0,23.27+0,095.23+0,015.18+0,4.96) – 0,355.18
= 1,47 gam ≈ 1,5 gam
Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là:
324
405
297
486
Đáp án B
Phương pháp giải:
C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
m dd giảm = mCaCO3 – mCO2 => mCO2 = mCaCO3 – mdd giảm = ?
=> m = ?
Giải chi tiết:
C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
m dd giảm = mCaCO3 – mCO2 => mCO2 = mCaCO3 – mdd giảm = 330 – 132 = 198 gam
=> nCO2 = 198 : 44 = 4,5 mol
=> m = 4,5:2.162.100/90 = 405 gam
Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
tripanmitin
stearic
tristearin
triolein
Đáp án D
Đun 9,0 gam axit axetic với 9,0 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 9,9 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).
75%
50%
55%
55%
Đáp án A
Phương pháp giải:
nCH3COOH = 9 : 60 = 0,15 mol
nC2H5OH = 9 : 46 = 0,19 mol
nCH3COOH < nC2H5OH => Hiệu suất tính theo CH3COOH
nCH3COOC2H5 = 9,9 : 88 = 0,1125 mol
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5
BĐ: 0,15 0,19
Pư: 0,1125 ← 0,1125 ← 0,1125 mol
=> H% = (nCH3COOH pư : nCH3COOH bđ).100% = (0,1125:0,15).100% = 75%
Cho các tính chất vật lí:
1. Tính dẻo 2. Tính dẫn điện
3. Tính dẫn nhiệt 4. Tính cứng
5. Tỉ khối 6. Nhiệt độ nóng chảy
7. Tính ánh kim
Những tính chất vật lí chung của kim loại là ?
2, 4, 6.
1,2,3,4.
1, 2, 3,7.
1, 3,5,7.
Đáp án C
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Amilozơ
Đáp án A
Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ
Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ
Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
Đáp án D
Monosaccarit không bị thủy phân => Glucozo và fructozo không bị thủy phân trong môi trường axit
Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối. Giá trị của m là
26,40
33,75.
39,60.
32,25.
Đáp án D
Đặt số mol của axit glutamic và valin lần lượt là x và y (mol)
Axit glutamic có công thức dạng H2N-R-(COOH)2
Valin có dạng H2N-R’-COOH
*Tác dụng với HCl: BTKL: mHCl = m muối – m hỗn hợp = 9,125 gam
=> nHCl = 9,125 : 36,5 = 0,25 mol
Mà nGlu + nVal = nHCl => x + y = 0,25 (1)
*Tác dụng với NaOH:
H2N-R-(COOH)2 → H2N-R-(COONa)2
1 mol 1 mol → m tăng = 44 gam
x mol x mol → m tăng = 44x gam
H2N-R’-COOH → H2N-R’-COONa
1 mol 1 mol → m tăng = 22 gam
y mol y mol → m tăng = 22y gam
=> 44x + 22y = 7,7 (2)
Giải (1) và (2) được x = 0,1 và y = 0,15
=> m = 0,1.147 + 0,15.117 = 32,25 gam
Đun nóng hoàn toàn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dd NaOH 1M đến hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
21,8 gam
19,8 gam
8,2 gam
11,6 gam
Đáp án A
nCH3COOC6H5 = 13,6 : 136 = 0,1 mol; nNaOH = 0,25 mol
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Bđ: 0,1 0,25
Pư: 0,1 → 0,2 → 0,1 → 0,1 → 0,1
Sau: 0,05 0,1 0,1 0,1
Chất rắn gồm: NaOH dư (0,05 mol); CH3COONa (0,1 mol)
=> m chất rắn = 0,05.40 + 0,1.82 + 0,1.116 = 21,8 gam
Dung dịch nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?
NH3
CH3NH2
C6H5NH2
CH3NHCH3
Đáp án C
Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?
1,28gam
0,64gam.
1,92gam.
2,56gam.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tăng giảm khối lượng
Giải chi tiết:
2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu
PT: 2 3 2 3 → mKL tăng = 3.64 – 2.27 = 138 gam
ĐB: 0,03 ← mKL tăng = 51,38 – 50 = 1,38 gam
→ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit mạch hở M, thu được hỗn hợp X gồm 2 α-amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2(đkc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2(đkc). Giá trị của m là
1,935
2,295
1,806
2,806
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức chung của pentapeptit được tạo bởi các α-amino axit (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH) là:
CnH2n+2-2.5+5N5O6 hay CnH2n-3N5O6
PTHH đốt cháy:
CnH2n-3N5O6 + (1,5n-3,75)O2 → nCO2 + (n-1,5)H2O + 2,5N2
0,10125 0,08
=> 0,08(3n – 7,5) = 0,10125n => n
Giải chi tiết:
Công thức chung của pentapeptit được tạo bởi các α-amino axit (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH) là:
CnH2n+2-2.5+5N5O6 hay CnH2n-3N5O6
PTHH đốt cháy:
CnH2n-3N5O6 + (1,5n-3,75)O2 → nCO2 + (n-1,5)H2O + 2,5N2
0,10125 0,08
=> 0,08(1,5n – 3,75) = 0,10125n => n = 16 (C16H29O6N5)
nM = 0,08 : 16 = 0,005 mol
=> m = 0,005.387 = 1,935 gam
Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam este X thu được 15,84 gam CO2 và 6,48 gam H2O. Công thức phân tử của este là
C4H8O2.
C3H6O2.
C2H4O2
C4H8O4.
Đáp án B
Phương pháp giải:
nCO2 = nH2O => Este no, đơn chức, mạch hở
Giải chi tiết:
nCO2 = nH2O = 0,36 mol ⟹ Este no, đơn chức, mạch hở
Bảo toàn C → nC = nCO2 = 0,36 mol
Bảo toàn H → nH = 2nH2O = 0,72 mol
→ mO = mX – mC – mH = 8,88 – 0,36.12 – 0,72.1 = 3,84 gam
→ nO = 0,24 mol
→ nC : nH : nO = 0,36 : 0,72 : 0,24 = 3 : 6 : 2
Vậy CTPT của este là C3H6O2
Đốt cháy hoàn toàn 48 gam hỗn hợp các kim loại gồm Mg, Al, Zn, Cu trong oxi dư thu được 60,8 gam chất rắn. Cũng cho 48 gam hỗn hợp các kim loại này vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
18,75%.
11,25%.
5,4%.
10,8%.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội
Giải chi tiết:
Đặt nAl = x mol; nMg + nZn + nCu = y mol
*Tác dụng với O2 dư: BTKL: mO = m oxit – mKL = 60,8 – 48 = 12,8 gam
=> nO = 0,8 mol
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3nAl + 2(nMg + nZn + nCu) = 2nO
=> 3x + 2y = 2.0,8 hay 3x + 2y = 1,6 (1)
*Tác dụng với H2SO4 đặc nguội: Al bị thụ động hóa nên chỉ có Mg, Zn, Cu phản ứng
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 2(nMg + nZn + nCu) = 2nSO2 => 2y = 2.0,5 hay 2y = 1 (2)
Từ (1) và (2) => x = 0,2 mol => mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
=> %mAl = 5,4 : 48 = 11,25%
Cho 5,4 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được là
3,24 gam
4,32 gam
2,16 gam
6,48 gam
Đáp án D
Phương pháp giải:
Glucozo → 2Ag
Giải chi tiết:
nGlucozo = 5,4 : 180 = 0,03 mol
=> nAg = 2nGlucozo = 0,06 mol => mAg = 0,06.108 = 6,48 gam
Metyl axetat có công thức là:
HCOOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH3
Đáp án D
Khối lượng phân tử của tripeptit Ala – Gly – Ala bằng
217
253
203
199
Đáp án A
M = 89 + 75 + 89 – 18.2 = 217
Phát biểu nào sau đây sai ?
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Hiđro hóa chất béo lỏng được chất béo rắn(gọi là bơ).
Xà phòng hóa hoàn toàn tristearin thu được xà phòng và glixerol
Dầu bôi trơn và mỡ động vật có thành phần nguyên tố giống nhau.
Đáp án D
Dầu bôi trơn có thành phân chủ yếu là những ankan mạch dài, không nhánh còn mỡ động vật thành phần chính là các chất béo no.
Hệ số polime hóa của polietilen (PE) là bao nhiêu nếu trung bình một phân tử polime có khối lượng khoảng 120 000?
4289
3280
4286
5627
Đáp án C
Phương pháp giải:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2)n (n được gọi là hệ số polime hóa)
Giải chi tiết:
nCH2=CH2 (-CH2-CH2)n (n được gọi là hệ số polime hóa)
Một phân tử polime có khối lượng khoảng 120 000 => 28n = 120 000 => n = 120 000 : 28 = 4286
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
(e) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho dd màu xanh lam
Số phát biểu đúng là:
3
2
4
1
Đáp án C
(a) Sai vì monosaccarit không bị thủy phân
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
Tinh bột
Glucozơ
Xenlulozơ
Saccarozơ
Đáp án B
Phân tử glucozo có chứa nhóm –CHO nên có phản ứng tráng gương.
Số đồng phân cấu tạo của amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là
2
5
3
4
Đáp án C
CH3−NH−CH2−CH2−CH3; CH3−NH−CH−CH3 | CH3 ; CH3−CH2−NH−CH2−CH3
Cho các chất CH3NH2 (1), C6H5NH2 (2), NH3 (3). Sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của các chất sau là đúng ?
(3) < (2) < (1)
(1) < (2) < (3)
(2) < (3) < (1)
(2) < (1) < (3)
Đáp án C
Phương pháp giải:
Nhóm đẩy e làm tăng tính bazo, nhóm hút e làm giảm tính bazo
Giải thích:
Nhóm đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tính bazo tăng. Ngược lại, nhóm hút e làm giảm điện tích âm trên nguyên tử N => giảm khả năng hút H+ => tính bazo giảm
Giải chi tiết:
Tính bazo: (2) < (3) < (1)








