Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 4
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 4

A
Admin
Hóa họcLớp 1277 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là CH3COONa và C2H5OH (ngoài ra không còn sản phẩm nào khác). Chất X có công thức phân tử là

C4H8O2.

C5H10O2.

C2H4O2.

C3H6O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

X tác dụng với NaOH thu được muối và ancol nên X là este. Viết CTCT của X thỏa mãn => CTPT

Giải chi tiết:

X tác dụng với NaOH thu được muối và ancol nên X là este.

CTCT của X là: CH3COOC2H5 => CTPT: C4H8O2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn, Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

42,6.

51,1.

50,3.

70,8.

Xem đáp án

Đáp án C

BTNT “H”: nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol

BTKL: m muối = mKL + mH2SO4 – mH2 = 11,9 + 0,4.98 – 0,4.2 = 50,3 gam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,96 gam Fe vào 440 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam kim loại. Khối lượng muối Fe(NO3)2 có trong dung dịch là

5,4

7,2

10,8

8,1

Xem đáp án

D. 8,1

nFe = 8,96 : 56 = 0,16 mol; nAgNO3 = 0,44 mol

Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

0,16 → 0,32dư 0,12 → 0,16 → 0,32 (mol)

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

0,12dư 0,04 ← 0,12 → 0,12 (mol)

Vậy mFe(NO3)2 = 0,04.180 = 7,2 gam

4. Trắc nghiệm
1 điểm

CH3CH2COOCH3 có tên gọi là

metyl propionat

metyl axetat.

etyl axetat

vinyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào cách gọi tên este RCOOR’: Tên este = Tên gốc R’ + Tên gốc axit RCOOH (đuôi “at”)

Giải chi tiết:

CH3CH2COOCH3 có tên gọi là: Metyl propionat

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các poilime sau: polietilen; poli(vinyl clorua) ; poli(vinyl axetat); tinh bột. Số polime mà trong thành phần hóa học chỉ có 2 nguyên tố C và H là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Xác định monome tương ứng với từng este => Thành phần của polime.

Giải chi tiết:

Polietilen được trùng hợp từ CH2=CH2 => chứa C, H

Poli(vinyl clorua) được trùng hợp từ CH2=CHCl => chứa C, H, Cl

Poli(vinyl axetat) được trùng hợp từ CH3COOCH=CH2 => chứa C, H, O

Tinh bột có công thức (C6H10O5)n => chứa C, H, O

Vậy chỉ có polietilen có chứa 2 nguyên tố C, H

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion Na+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Nguyên tố Na trong bảng hệ thống tuần hoàn có vị trí là

Chu kỳ 3, nhóm IB.

Chu kỳ 3, nhóm IA

Chu kỳ 4, nhóm IA

Chu kỳ 4, nhóm IB.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

1. Từ cấu hình e của Na+ ta suy ra cấu hình e của Na.

2. Xác định vị trí của Na dựa vào cấu hình e:

+ Số thứ tự chu kì = số lớp e

+ Số thứ tự nhóm (đối với nhóm A) = số e lớp ngoài cùng

Giải chi tiết:

Cấu hình e của Na+ 1s22s22p6 => Cấu hình e của Na là: 1s22s22p63s1

Vị trí của Na trong bảng tuần hoàn là:

+ Chu kì 3 (vì có 3 lớp e)

+ Nhóm IA (vì có 1e lớp ngoài cùng)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất: glyxin, alanin, valin, lysin, axit glutamic số chất mà dung dịch của nó có thể làm đổi màu quỳ tím là

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Những chất có khả năng làm đổi màu quỳ tím là:

+ Quỳ tím chuyển xanh: lysin

+ Quỳ tím chuyển đỏ: axit glutamic

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 13,2 gam este X với oxi vừa đủ thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam nước. Công thức phân tử của este X là

C3H6O2

C4H8O2.

C3H4O2.

C4H6O2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

nCO2 = nH2O => X là este no đơn chức mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n≥2)

Giải chi tiết:

nCO2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 mol; nH2O = 10,8 : 18 = 0,6 mol

nCO2 = nH2O => X là este no đơn chức mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n≥2)

BTKL: mO(X) = mX – mC – mH = 13,2 – 0,6.12 – 1,2.1 = 4,8 gam

=> nO(X) = 4,8 : 16 = 0,3 mol => nX = nO(X) : 2 = 0,15 mol

=> MX = 13,2 : 0,15 = 88 (C4H8O2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 89,1 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

51,03

56,7.

60.

63.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH: C6H7O2(OH)3 + 3HO-NO2 → C6H7O2(O-NO2)3 + 3H2O

Giải chi tiết:

PTHH: C6H7O2(OH)3 + 3HO-NO2 → C6H7O2(O-NO2)3 + 3H2O

 3.63 (kg) 297 kg

 56,7 kg ← 89,1 kg

Do hiệu suất đạt 90% nên lượng HNO3 đã dùng là: 56,7.100/90 = 63 kg

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glucozơ và anđehit axetic có thể dùng hóa chất nào sau đây?

dung dịch HCl

Cu(OH)2.

dung dịch nước brom.

dung dịch AgNO3 trong NH3

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Nắm được đặc điểm cấu tạo của mỗi chất:

+ Glucozo: có chứa nhóm –CHO và có chứa các nhóm –OH gắn với những C liền kề.

+ Anđehit axetic: có chứa nhóm –CHO.

Giải chi tiết:

- Do phân tử cả hai chất đều chứa –CHO nên không thể dùng Br2 và AgNO3/NH3.

- Do cả 2 chất đều không tác dụng HCl => không dùng được HCl

- Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

+ Kết tủa bị hòa tan tạo dung dịch xanh lam có màu đặc trưng: glucozo

+ Không phản ứng: anđehit axetic

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư được m gam muối. Giá trị của m là

55,600.

33,250.

53,775.

61,000.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

nHCl = nKOH + 2nLys + nGly = ?

nH2O = nKOH = ?

BTKL: m muối = mLys + mGly + mKOH + mHCl – mH2O = ?

Giải chi tiết:

nLys = 7,3 : 146 = 0,05 mol và nGly = 15 : 75 = 0,2 mol

nHCl = nKOH + 2nLys + nGly = 0,3 + 2.0,05 + 0,2 = 0,6 mol

nH2O = nKOH = 0,3 mol

BTKL: m muối = mLys + mGly + mKOH + mHCl – mH2O = 7,3 + 15 + 0,3.56 0,6.36,5 – 0,3.18 = 55,6 gam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 27,3 kg sobitol từ glucozơ với hiệu suất phản ứng đạt 100% thì cần dùng m kg glucozơ. Giá trị của m là

24,025

12,247.

38,571.

27,000.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH: C6H12O6 + H2 → C6H14O6

Giải chi tiết:

PTHH: C6H12O6 + H2 → C6H14O6

Theo PTHH: nglucozo = nsobitol = 27,3 : 182 = 0,15 mol

=> m = 0,15.180 = 27 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau: metyl axetat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Các chất có phản ứng ứng thủy phân trong môi trường kiềm là: metyl axetat.

Chú ý: Đisaccarit và polisaccarit chỉ có phản ứng trong môi trường axit. Monosaccarit không có phản ứng thủy phân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

chỉ chứa nhóm cacboxyl.

chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

chỉ chứa nhóm amino.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào định nghĩa về aminoaxit.

Giải chi tiết:

Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ có công thức phân tử là

(C6H10O5)n.

C6H12O6.

C12H22O11

C5H12O4.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Saccarozơ có công thức phân tử là C12H22O11

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của amin là

Bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử nitơ.

Số gốc hiđrocacbon có trong cấu tạo amin.

Số nguyên tử cacbon có trong gốc hiđrocacbon.

Số nguyên tử hiđro của NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Dựa vào định nghĩa về bậc của amin.

Giải chi tiết:

Bậc của amin là số nguyên tử hiđro của NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất có vị ngọt là

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất vật lí của các chất.

Giải chi tiết:

Những chất có vị ngọt là: glucozơ, fructozơ, saccarozơ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lên men 486 kg tinh bột để điều chế ancol etylic với hiệu suất chung của cả quá trình là 65%. Khối lượng ancol etylic thu được sẽ là

269,1 kg.

276 kg.

414 kg.

179,4 kg.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

C6H10O5 → 2C2H5OH

Giải chi tiết:

C6H10O5 → 2C2H5OH

 162 kg … 2.46 = 92 kg

 486 kg → 276 kg

Do hiệu suất đạt 65% nên lượng ancol etylic thực tế thu được là 276.65/100 = 179,4 kg

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,75 gam etylamin tác dụng với lượng HCl dư. Khối lượng muối thu được khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là

24,268.

24,268.

23,252

12,225.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Khi amin đơn chức tác dụng với HCl ta luôn có: nHCl = namin

BTKL: m muối = mamin + mHCl

Giải chi tiết:

Etylamin là C2H7N

Khi amin đơn chức tác dụng với HCl ta luôn có: nHCl = namin = 6,75 : 45 = 0,15 mol

BTKL: m muối = mamin + mHCl = 6,75 + 0,15.36,5 = 12,225 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số chất đơn chức có công thức phân tử C3H6O2 có thể tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không làm đổi màu quỳ tím là

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Những chất tác dụng với NaOH không làm đổi màu quỳ tím => Este

Giải chi tiết:

Những chất tác dụng với NaOH không làm đổi màu quỳ tím => Este

Các este có công thức phân tử C3H6O2 là: HCOOCH2CH3 và CH3COOCH3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

CH3CH2COOCH2CH3 có thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol nào sau đây ?

CH3COOH và CH3CH2OH.

CH3CH2COOH và CH3CH2OH.

CH3COOH và CH3OH.

CH3CH2COOH và CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Este no, đơn chức, mạch hở được điều chế từ axit và ancol tương ứng.

Giải chi tiết:

CH3CH2COOCH2CH3 được điều chế từ axit tương ứng là CH3CH2COOH và ancol tương ứng là CH3CH2OH.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly; Gly-Ala và Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là

Gly-Ala-Gly-Gly-Val.

Ala-Gly-Gly-Val-Gly.

Gly-Gly-Val-Gly-Ala

Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào sản phẩm của phản ứng thủy phân hoàn toàn và không hoàn toàn X để suy ra cấu tạo phù hợp với X.

Giải chi tiết:

Cấu tạo của X thỏa mãn đề bài là: Gly-Ala-Gly-Gly-Val.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y và Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là

146

144

118

136

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

MX = 3,125.32 = 100 => X: C5H8O2  C. trung bình = nCO2 : n hh = 0,7 : 0,2 = 3,5

=> Y có số C < 3,5 => Y là HCOOCH2CH3 (Y không thể là HCOOCH3 và CH3COOCH3 vì ancol CH3OH chỉ có 1 đồng phân mà E phản ứng với dung dịch KOH thu được 2 ancol có số C bằng nhau)

Ancol có 2C còn lại là HO-CH2-CH2-OH

Thủy phân Y thu được: HCOOK và CH3CH2OH

=> X là CH2=CH-COOCH2CH3

Do Z là este no, mạch hở => Z là (HCOO)2C2H4

Vậy MZ = 118

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc tơ thiên nhiên

Tơ tằm.

Tơ nilon-6.

Tơ nilon-6,6.

Tơ nitron.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tơ thiên nhiên là tơ có nguồn gốc 100% từ thiên nhiên.

Giải chi tiết:

Tơ tằm là một loại tơ thiên nhiên.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18 gam glucozơ tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

21,6.

10,8.

5,4.

32,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Glucozo → 2Ag

Giải chi tiết:

Glucozo → 2Ag

nglucozo = 18 : 180 = 0,1 mol

nAg = 2nglucozo = 0,2 mol => mAg = 0,2.108 = 21,6 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây có hai nhóm cacboxyl (-COOH) ?

lysin.

alanin.

axit glutamic.

valin.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Ghi nhớ cấu tạo của các aminoaxit thường gặp:

+ Lysin: 2 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH

+ Axit glutamic: 1 nhóm –NH2, 2 nhóm –COOH

+ Các aminoaxit thường gặp còn lại: 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH

Giải chi tiết:

Phân tử axit glutamic có chứa 2 nhóm –COOH

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức. Trong phân tử X cacbon chiếm 48,648% về khối lượng. Este X có công thức phân tử là

C4H6O2.

C3H8O2.

C4H8O2.

C3H6O2

Xem đáp án

Đáp án D

Este X mạch hở được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức => X là este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n≥2)

%mC=12n14n+32.100%=48,648%→n=3

Vậy CTPT của X là C3H6O2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thứ tự một số cặp oxi hóa khử trong dãy điện hóa như sau:

Al3+Al;Zn2+Zn;Fe2+Fe;Cu2+Cu;Fe3+Fe2+;Ag+Ag

Trong số các kim loại Al, Fe, Zn, Cu, Ag thì số kim loại có phản ứng trong dung dịch Fe(NO3)3

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào quy tắc α.

Giải chi tiết:

Các kim loại phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)3 là: Al, Fe, Zn, Cu.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với este no, đơn chức, mạch hở ?

C4H6O2.

C2H4O2.

C5H8O2.

C3H6O.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Dựa vào công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n≥2)

Giải chi tiết:

Công thức phân tử phù hợp với este no, đơn chức, mạch hở là C2H4O2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Cu.

Hg.

W.

Au.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Ghi nhớ:

+ Nhiệt độ nóng chảy: Cao nhất W >< Thấp nhất Hg

+ Dẫn điện, dẫn nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe …

+ Khối lượng riêng: Lớn nhất Os >< Nhỏ nhất Li

+ Dễ dát mỏng nhất: Au

+ Cứng nhất Cr >< Mềm nhất Cs

+ Kim loại duy nhất ở thể lỏng: Hg

Giải chi tiết:

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. Nhờ tính khó nóng chảy này, W được ứng dụng làm dây tóc bóng đèn.