Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 3
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1273 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit Ala – Gly – Ala có công thức phân tử là

C9H17N3O4

C6H11N3O4

C8H13N3O4

C8H15N3O4

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Chuyển công thức cấu tạo của peptit sang công thức cấu tạo.

Giải chi tiết:

Tripeptit có công thức phân tử là C8H15N3O4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột không thuộc loại:

cacbohiđrat

polisaccarit

monosaccarit

hợp chất tạp chức

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết về tinh bột.

Giải chi tiết:

Tinh bột không thuộc monosaccarit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là

phản ứng oxi hóa – khử

phản ứng thuận nghịch

phản ứng một chiều

phản ứng xà phòng hóa

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Xem lại lí thuyết về phản ứng thủy phân của chất béo.

Giải chi tiết:

Đặc điểm chung của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuân nghịch

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, glucozơ, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

+ Có liên kết đôi giống anken, có liên kết ba giống ankin

+ Có nhóm chức anđehit CHO

+ Axit fomic HCOOH, este của axit fomic HCOOR

+ Glucozơ

+ Phenol, anilin.

Giải chi tiết:

Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là stiren, anilin, glucozơ, phenol.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa màu

đỏ

xanh

trắng

tím

Xem đáp án

C6H5NH2+3Br2→C6H2NH2Br3↓+3HBr

Đáp án C

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết về anilin

Giải chi tiết: 

Anilin tác dụng với nước brom thu được kết tủa màu trắng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội là

Al

Cu

Zn

Ag

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Al, Cr, Fe bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

Giải chi tiết:

Kim loại Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol metylic. Công thức của X là

C2H5COOCH3

CH3COOCH3

C2H3COOC2H5

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Từ các sản phẩm thu được suy ra gốc axit và gốc ancol của este. Suy ra công thức của este

Giải chi tiết:

X có công thức là CH3COOCH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của fructozơ là

xenlulozơ

mantozơ

saccarozơ

glucozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

Giải chi tiết:

Đồng phân của fructozơ là glucozơ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: K, Ag, Mg, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học có khả năng tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối và khí H2.

Giải chi tiết:

Những kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là K, Mg, Al

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime có cấu trúc mạng không gian là

amilopectin

nhựa bakelit

PE

PVC

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Phân loại polime theo cấu trúc

+ Không phân nhánh: PVC, PE, PS, cao su, xenlulozơ,..

+ Có nhánh: amilopectin, glicogen,…

+ Mạng không gian: nhựa rezit, cao su lưu hóa.

Giải chi tiết:

Polime có cấu trúc mạng không gian là nhựa bakelit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Peptit Gly – Ala tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

(2) Dung dịch metylamin, anilin làm quỳ tím sang xanh

(3) Có thể tạo ra tối đa 4 đồng phân đipeptit từ các amino axit Gly và Ala

(4) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH

(5) Tripeptit Gly – Gly – Ala có phân tử khối là 203

(6) Polime được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ là poli (metyl metacrylat)

Số phát biểu đúng

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết tổng hợp hữu cơ.

Giải chi tiết:

(1) sai, đipeptit không có phản ứng màu biure

(2) sai, dung dịch metylamin làm quỳ tím hóa xanh, anilin thì không (có tính bazơ nhưng rất yếu)

(3) sai, chỉ có 2 đồng phân Ala-Gly và Gly-Ala, còn lại Gly-Gly và Ala-Ala không phải đồng phân

(4) Sai, anilin tan nhiều trong axit, không tan trong kiềm

(5) đúng (75.2 + 89 – 18.2 = 203)

(6) đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,45 gam α – amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 5,55 gam muối. Công thức của X là

H2NCH2CH2CH2COOH

H2NCH(CH3)COOH

H2NCH2COOH

H2NCH2CH2COOH

Xem đáp án

Đáp án B

nX=mmuoi−mX22=0,05→MX=mXnX=89→X:H2N−CH(CH3)−COOH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của PVC là

25000

12000

24000

24000

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Hệ số polime hóa của PVC: n = phân tử khối trung bình của polime : phân tử khối của mỗi mắt xích.

Giải chi tiết:

Hệ số polime hóa của PVC: n=75000062,5=12000

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa là

Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl

Thép cacbon để trong không khí ẩm

Cho Cu nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng

Đốt dây Fe nguyên chất trong khí O2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa

+ Có hai điện cực khác nhau về bản chất: kim loại – kim loại, kim loại – phi kim, kim loại – hợp chất.

+ Hai điện cực tiếp xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn)

+ Hai điện cực nhúng vào cùng một dung dịch chất điện ly

Giải chi tiết:

Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa là Thép cacbon để trong không khí ẩm

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu chuối là este được điều chế từ

CH3COOH và CH3OH

CH3COOH và (CH3)2CHCH2CH2OH

C2H5COOH và C2H5OH

(CH3)2CHCH2OH và CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Đa số các este có mùi thơm đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, geranyl axetat có mùi hoa hồng,…

Giải chi tiết:

Dầu chuổi là este được điều chế từ CH3COOH và (CH3)2CHCH2CH2OH

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

amin

xeton

ancol

anđehit

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m

Giải chi tiết:

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của ancol

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Mg, Cu, Fe, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là

Fe

Mg

Ag

Cu

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Trong dãy điện hóa của kim loại, theo chiều từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần:

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Giải chi tiết:

Kim loại có tính khử yếu nhất là Ag.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân

(2) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(3) Thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn tạo muối và ancol

(4) Tripanmitin có chứa 104 nguyên tử H

Số phát biểu đúng

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết tổng hợp hữu cơ.

Giải chi tiết:

(1) sai, monosaccarit không bị thủy phân

(2) sai, chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm

(3) đúng

(4) sai, tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 hay C51H98O6

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Những chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường:

+ Tripeptit trở lên

+ Poliancol có nhóm OH kề nhau

+ Axit.

Giải chi tiết:

Các chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 là glucozơ, fructozơ, axit fomic

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ có công thức là

[C6H7O2(OH)3]n

[C6H5O2(OH)3]n

[C6H5O2(OH)5]n

[C6H7O2(OH)2]n

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Xenlulozơ có công thức phân tử là (C6H10O5)n hoặc [C6H7O2(OH)3]n

Giải chi tiết:

Xenlulozơ có công thức là [C6H7O2(OH)3]n

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Mg. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Kim loại kiềm, Ba và Ca có khả năng tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Giải chi tiết:

Kim loại có khả năng tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là Na, K

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chỉ chứa những amino axit không làm đổi màu quỳ tím là

Gly, Ala, Glu

Val, Lys, Ala

Gly, Val, Ala

Gly, Glu, Lys

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Hợp chất có dạng (NH2)xR(COOH)y

+ Nếu x < y → dung dịch có môi trường axit → quỳ chuyển đỏ

+ Nếu x > y → dung dịch có môi trường bazơ → quỳ chuyển xanh

+ Nếu x = y → dung dịch có môi trường trung tính → không đổi màu quỳ

Giải chi tiết:

Những amino axit không làm đổi màu quỳ là Gly, Ala, Val.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1 : 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

3,36 lít.

4,48 lít.

2,24 lít.

5,60 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Đường mía chứa nhiều Saccarozơ

Giải chi tiết:

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong đường mía là saccarzơ

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là

18,0

27,0

9,0

13,5

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải: nAg=16,2108=0,15mol

→nGlucozo=12nAg=0,075mol

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

Fe

Na

Ba

Ag

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Kim loại mạnh có thể khử ion của kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.

Chú ý: Trừ các kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường.

Giải chi tiết:

Kim loại Fe có thể khử ion Cu2+ ra khỏi dung dịch CuSO4.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin bậc I có cùng công thức phân tử C4H11N?

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Amin bậc 1 có dạng RNH2.

Giải chi tiết:

Các đồng phân bậc 1 của C4H11N

CH3CH2CH2CH2NH2

CH3CH2CH(NH2)CH3

(CH3)2CHCH2NH2

(CH3)3CNH2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, hiđro chiếm 8,11% về khối lượng. Tổng số đồng phân este của X là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

X có dạng CnH2nO2 →%H=2n14n+32.100%=8,11%

→ n = 3

Các đồng phân este của X là:

HCOOCH2CH3

CH3COOCH3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với lượng dư kim loại nào tạo dung dịch chứa hai muối?

Fe

Zn

Cu

Ag

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Viết phương trình phản ứng và kết luận

Giải chi tiết:

Đáp án A: Fe dư + Fe2(SO4)3 → FeSO4

Đáp án B: Zn dư + Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + Fe

Đáp án C: Cu dư + Fe2(SO4)3 → FeSO4 + CuSO4

Đáp án D: Không phản ứng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y no, đơn chức, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

HCOOC3H7 và HCOOC4H9

C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7

Xem đáp án

Đáp án C

 

Bảo toàn nguyên tố O: 2nX+2nO2=2nCO2+nH2O

→ nX = 0,04 mol

→ số C = nCO2nX=3,625

→ CTPT của 2 este là C3H6O2 và C4H8O2

Ta có: nmuối = nX = 0,04 mol → Mmuối = 98 (CH3COOK)

→ X là CH3COOCH3 và Y là CH3COOC2H5.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

 

 

Fe

Na

Ba

Ag

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Kim loại mạnh có thể khử ion của kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.

Chú ý: Trừ các kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường.

Giải chi tiết:

Kim loại Fe có thể khử ion Cu2+ ra khỏi dung dịch CuSO4.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của

axit ađipic và etylen glicol

axit ađipic và hexametylenđiamin

axit ađipic và glixerol

etylen glicol và hexametylenđiamin

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Nilon-6,6 là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng hexametylenđiamin và axit hexanđioic (axit ađipic).

Giải chi tiết:

Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của axit ađipic và hexametylenđiamin

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử glucozơ bằng hiđro để tạo sobitol. Lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

1,44 gam

1,80 gam

4,28 gam

2,25 gam

Xem đáp án

Đáp án D

C6H12O6 (glucozo) + H2 → C6H14O6 (sobitol)

Theo PTHH → nglucozo(pu)=nsobitol=1,82182=0,01mol

→ mglucozo(pư) = 0,01.180 = 1,8 gam

Do hiệu suất đạt 80% nên lượng cần dùng lớn hơn lượng tính toán

→ mglucozo(bđ) = 1,8.(100/80) = 2,25 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là amin bậc II?

C6H5NH2

CH3CH(CH3)NH2

H2N-[CH2]6-NH2

CH3NHCH3

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hiđrocacbon. Theo đó các amin được phân loại thành: amin bậc I, bậc II và bậc III

Giải chi tiết:

C6H5NH2, CH3CH(CH3)NH2 và H2N(CH2)6NH2 là các amin bậc I

CH3NHCH3 là amin bậc II.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: polietilen, poli(metyl metacrylat), polibutađien, polistiren, poli(vinyl axetat) và tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, số polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Những polime có thể bị thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm là

+ Có nhóm chức este trong phân tử

+ Có nhóm chức amin trong phân tử 

Giải chi tiết:

Những polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là: poli(metyl metacrylat), poli(vinyl axetat) và tơ nilon-6,6.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam rắn khan?

8,56 gam

3,28 gam

10,4 gam

8,2 gam

Xem đáp án

Đáp án B

nCH3COOC2H5=0,1mol

CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH

          0,1              0,04

         0,04     ←    0,04     →    0,04

         0,06                0

Chất rắn chỉ có CH3COONa: 0,04 mol

→ mrắn = 3,28 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại sau: nhôm, sắt, đồng, vàng. Kim lọa nào có tính dẫn điện tốt nhất trong các kim loại trên?

nhôm

sắt

vàng

đồng

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Các kim loại dẫn điện tốt nhất theo thứ tự giảm dần: Ag, Cu, Au, Al, Fe,…

Giải chi tiết:

Đồng có tính dẫn điện tốt nhất

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit A no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Biết rằng trong phân tử A chứa 15,73% N về khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là

161,00

149,00

143,45

159,25

Xem đáp án

Đáp án C

 MA=1415,73%=89→A:Ala

n(ala)3=0,18mol

n(ala)2=0,16mol

nala=1,04mol

Bảo toàn Ala: →n(ala)4=0,475mol →m(ala)4=143,45gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

CH3NH2, C6H5NH2, NH3

CH3NH2, NH3, C6H5NH2

C6H5NH2, NH3, CH3NH2

NH3, CH3NH2, C6H5NH2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Gốc no (-CH3) làm tăng tính bazơ, gốc thơm (-C6H5) làm giảm tính bazơ

Giải chi tiết:

Gốc no (-CH3) làm tăng tính bazơ, gốc thơm (-C6H5) làm giảm tính bazơ

→ Tính bazơ giảm dần: CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là

15,57 gam

35,80 gam

25,15 gam

16,63 gam

Xem đáp án

Đáp án B

 nCl−=2nH2=0,6mol

→mmuoi=mKL+mCl−=35,8gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-OCO-CH3. Tên gọi của X là

metyl axetat

metyl propionat

propyl axetat

etyl axetat

Xem đáp án

CH3CH2OCOCH3 viết xuôi là CH3COOCH2CH3 có tên là etyl axetat