Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 2
40 câu hỏi
Ester C2H5COOCH3 có tên là
etyl metyl este
metyl butanoat
metyl propionat
etyl axetat
Đáp án C
Phương pháp giải:
Xét ester RCOOR’
+ Nếu alcohol đơn chức R’OH: Tên ester = tên gốc hydrocarbon R’ + tên gốc acid (“ic” → “ate”)
+ Nếu alcohol đa chức: Tên ester = tên alcohol + tên gốc acid (“ic” → “ate”)
Chất hữu cơ thuộc loại cacbohiđrat là
protein
xenlulozơ
glixerol
poli(vinyl clorua)
Đáp án B
Phương pháp giải:
Cacbohiđrat được chia làm 3 loại chủ yếu:
+ Monosaccarit: Glucozơ và Fructozơ
+ Đisaccarit: Saccarozơ và Mantozơ
+ Polisaccarit: Xenlulozơ và Tinh bột
Giải chi tiết:
Xenlulozơ thuộc loại cacbohiđrat.
Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin và phenol ta chỉ cần dùng các hóa chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là
dung dịch HCl, dung dịch Br2 và khí CO2
dung dịch NaOH, dung dịch Br2 và khí CO2
dung dịch NaOH, dung dịch HCl và khí CO2
dung dịch NaOH, dung dịch NaCl và khí CO2
Giải chi tiết:
Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin và phenol ta chỉ cần dùng các hóa chất dung dịch NaOH, dung dịch HCl và khí CO2
Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH, chỉ có phenol tan: C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O
Chiết tách phần không tan gồm C6H6 và C6H5NH2. Sục CO2 dư vào phần còn lại, lọc thu phenol: C6H5ONa+CO2+H2O→C6H5OH+NaHCO3
Cho C6H6 và C6H5NH2 vào HCl dư, chiết thu lấy C6H6 không tan. Sau đó cho NaOH vào phần còn lại, chiết thu lấy C6H5NH2
C6H5NH2+HCl→C6H5NH3Cl
C6H5NH3Cl+NaOH→C6H5NH2+NaCl+H2O
Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam este X (không phân nhánh) thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Mặt khác, nếu đun nóng 4,4 gam X với NaOH thu được 3,4 gam muối. Vậy X là
propyl fomat.
metyl propionat
isopropyl fomat.
etyl axetat.
Đáp án A
Ta thấy nCO2 = nH2O = 0,2 mol → Este no, đơn chức, mạch hở
Bảo toàn nguyên tố C → nC = nCO2 = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nH = 2nH2O = 0,4 mol
BTKL → nO = (mX - mC - mH)/16 = (4,4 - 0,2.12 - 0,4.1)/16 = 0,1 mol
Do este đơn chức → nX = 1/2.nO = 0,05 mol
→ MX = 4,4 : 0,05 = 88
→ CTPT là C4H8O2
Ta có: nmuối = nX = 0,05 mol → Mmuối = 68 (HCOONa)
→ X không phân nhánh nên X là HCOOCH2CH2CH3 (propyl fomat)
Cho các chất sau: metylamin, glyxin, lysin, axit glutamic, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
4
5
3
2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Những chất có tính bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh.
Giải chi tiết:
Quỳ hóa xanh: metylamin và lysin
Quỳ hóa đỏ: axit glutamic
Quỳ không đổi màu: glyxin, anilin
Từ xenlulozơ người ta điều chế cao su buna theo sơ đồ: xenlulozơ → C6H12O6 → C2H5OH → C4H6 → cao su buna. Với hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 80%, để điều chế được 1 tấn cao su thì khối lượng nguyên liệu ban đầu (có 19% tạp chất) cần là
38,55 tấn
4,63 tấn
16,20 tấn
9,04 tấn
Đáp án D
Ta có: ncao su = =100054(kmol)
→nxenlulozo=100054.100804=45,211(kmol)
→mxenlulozo=45,211.162.100%81%=9042kg= 9,042 tấn.
Các loài thủy hải sản như lươn, cá… thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein. Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây ?
dùng giấm ăn
dùng nước vôi
dùng tro thực vật
rửa bằng nước lạnh
Đáp án D
Phương pháp giải:
Để làm sạch nhớt của các loại thủy hải sản, người ta thường dùng giấm, nước vôi, tro thực vật,…
Giải chi tiết:
Để làm sạch nhớt thì không thể rửa sạch bằng nước lạnh
Hỗn hợp X gồm chất Y (C4H12O2N2) và chất Z (C5H10O3N2), trong đó Z là một đipeptit. Đun nóng 41,2 gam X với 500 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một amin T (có tỷ khối so với H2 nhỏ hơn 16) và m gam hỗn hợp gồm hai muối. Giá trị của m là
52,7 gam
60,7 gam
54,5 gam
62,5 gam
Đáp án D
Phương pháp giải:
- Xác định được công thức cấu tạo của Z
- Xác định amin T
- Suy ra công thức cấu tạo của Y
- Lập phương trình khối lượng của X (1)
- Lập phương trình số mol KOH (2)
- Từ (1) và (2) tìm được số mol của Y và Z
- Kết luận muối thu được, tìm m
Giải chi tiết:
Z là Gly-Ala (z mol)
MT < 32 → T là CH3NH2
X + NaOH thu được hai muối nên Y là NH2-CH(CH3)COONH3CH3 (y mol)
(1) mX=120y+146z=41,2
(2) nKOH=y+2z=0,5
Từ (1) và (2) → y = 0,1 và z = 0,2
Muối gồm GlyK (0,2 mol) và AlaK (0,3 mol)
→ mmuối = 60,7 gam.
Trong các polime sau: tơ tằm, sợi bông, tơ nilon-7, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
sợi bông, tơ axetat, tơ visco
tơ viso, tơ axetat
tơ tằm, sợi bông, tơ axetat
sợi bông, tơ nilon-6,6
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tơ có nguồn gốc xenlulozơ là sợi bông, tơ axetat, tơ visco.
Giải chi tiết:
Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là sợi bông, tơ axetat, tơ visco.
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3
2
5
4
Đáp án B
Phương pháp giải:
Các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương phải có nhóm CHO trong phân tử.
Giải chi tiết:
Có hai chất tham gia phản ứng tráng gương: glucozơ và fructozơ
Chất X có công thức phân tử là C5H16O3N2. Biết:
X + HCl → khí Y (làm đỏ quỳ tím) + …
Y + NaOH → hỗn hợp khí Z (đều làm xanh quỳ tím) + ..
Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
2
1
3
4
Đáp án A
Phương pháp giải:
- X tác dụng với HCl sinh ra khí Y làm đỏ quỳ tím ẩm là CO2
→ X là muối amoni của axit cacbonic
- X tác dụng với NaOH sinh ra hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím
- Xác định các công thức cấu tạo phù hợp.
Giải chi tiết:
X + HCl → khí Y làm đỏ quỳ tím ẩm là CO2
→ X là muối amoni của axit H2CO3
X + NaOH → hỗn hợp khí nên X có 2 cấu tạo:
(CH3)3NHCO3NH3CH3
(CH3)2NH2CO3NH3C2H5
Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam là
glixerol, glucozơ, anđehit axetic
axetilen, glucozơ, fructozơ
saccarozơ, glucozơ, tinh bột
glixerol, glucozơ, fructozơ
Đáp án D
Phương pháp giải:
Những chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam
+ Poliancol có nhóm OH kề nhau
+ Axit
Giải chi tiết:
Nhóm các chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam là glixerol, glucozơ và fructozơ
Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. Hiệu suất pahrn ứng lên men là
75%
50%
80%
62,5%
Đáp án B
C6H12O6→2CO2→2Na2CO3
180 → 2.106
m 318
→mC6H12O6 pu=318.1802.106=207gam
→H=270360.100%=75%
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm phân cắt mạch polime?
poli (vinyl clorua) + Cl2 →
cao su thiên nhiên + HCl →
poli (vinyl axetat) + H2O →
amilozơ + H2O →
Đáp án D
Phương pháp giải:
- Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân
- Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp thành các đoạn ngắn, cuối cùng thành các monome ban đầu. Phản ứng này được gọi là phản ứng giải trùng hợp.
- Một số polime bị oxi hóa cắt mạch
Giải chi tiết:
Phản ứng thủy phân amilozơ là phản ứng làm phân cắt mạch polime.
Khi cho hai chất X và Y trùng ngưng tạo ra polime Z có công thức (-O-CH2-CH2-OOC-C6H4-CO-)n. Công thức của X, Y lần lượt là
HOOC-CH2-CH2-COOH; HO-C6H4-OH.
HO-CH2-CH2-OH; HOOC-C6H4-COOH.
HO-CH2-COOH; HO-C6H4-COOH.
HO-CH2-CH2-COOH, HO-C6H4-COOH.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết về đại cương polime
Giải chi tiết:
HOCH2CH2OH và HOOCC6H4COOH trùng ngưng tạo ra polime Z (-O-CH2-CH2-OOC-C6H4-CO-)n
Polime nào không phải là chất dẻo?
poli(phenol fomanđehit)
poli(vinyl clorua)
cao su buna
poli(metyl metacrylat)
Đáp án C
Phương pháp giải:
Một số polime dùng làm chất dẻo: PE, PVC, poli (metyl metacrylat), PPF,…
Giải chi tiết:
Cao su buna không phải chất dẻo.
Mệnh đề nào sau đây sai?
Mỡ bò, lợn, gà,…dầu lạc, dầu vừng,.. có thành phần chính là chất béo.
Chất béo là trieste của glixerol và axit hữu cơ.
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
Lipit là este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit,…
Đáp án B
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết về chất béo, lipit
Giải chi tiết:
B sai, chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
Thủy phân 445,05 gam pentapeptit Val – Gly – Gly – Val – Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly – Gly; 87 gam Val – Gly; 23,1 gam Gly – Val – Gly và m gam pentapeptit. Giá trị của m là
4,050
77,400
58,050
22,059
Đáp án C
Các sản phẩm gồm: nVal=1,4mol;nVal−Gly=0,5mol;nGly−Val−Gly=0,1mol
và các chất khác.
Bảo toàn Val mol →nVal−Gly−Gly−Val−Gly pu=1,4+0,5+0,12=1
→mVal−Gly−Gly−Val−Gly du=445,05−1.387=58,05 gam
X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loại thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là
tinh bột và saccarozơ
xenlulozơ và saccarozơ
tinh bột và glucozơ
saccarozơ và fructozơ
Đáp án A
Phương pháp giải:
Xem lại trạng thái tự nhiên của các loại cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh → X là tinh bột
Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loại thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt → Y là saccarozơ.
Thuốc thử duy nhất dùng để phân biệt các dung dịch: glucozơ, glixerol, etanol, lòng trắng trứng là
NaOH
Cu(OH)2
HNO3
AgNO3/NH3
Đáp án B
Phương pháp giải:
Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch này là Cu(OH)2.
Giải chi tiết:
Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
+ Có màu tím là lòng trắng trứng (phản ứng màu biure)
+ Không có hiện tượng: etanol
+ Tạo dung dịch xanh lam: glucozơ, glixerol
Đun nóng hai dung dịch này, có kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại là glixerol.
Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
18.
9.
16,2.
36.
Đáp án A
Phương pháp giải:
- Tính số mol glucozơ từ số mol Ag
- Tính khối lượng glucozơ.
Giải chi tiết: nAg=21,6108=0,2mol
Glu → 2Ag
0,1 ← 0,2 (mol)
→ mglucozo = 0,1.180 = 18 gam
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucozơ?

Glucozơ có 6 nguyên tử cacbon
Glucozơ có nhóm chức anđehit
Glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề
Glucozơ có 5 nhóm OH
Đáp án C
Phương pháp giải:
Để xác định cấu tạo của glucozơ, người ta căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau
+ Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CH=O
+ Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm OH
+ Khử hoàn toàn glucozơ, thu được hexan, chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử glucozơ tạo thành một mạch không nhánh.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm glucozơ hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề.
Tinh bột không tham gia phản ứng nào sau đây?
phản ứng thủy phân, xúc tác enzim
phản ứng thủy phân, xúc tác axit
tạo màu với iot
phản ứng tráng gương
Đáp án D
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học của tinh bột:
+ Phản ứng thủy phân
+ Phản ứng màu với iot
Giải chi tiết:
Tinh bột không tham gia phản ứng tráng gương
Cho 200 ml dung dịch α-aminoaxit X nồng độ 0,2M chia làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M
Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được 2,22 gam muối khan.Vậy công thức của X là
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH2CH2COOH
(H2N)2CHCOOH
CH3CH2CH(NH2)COOH
Đáp án A
Mỗi phần chứa 0,02 mol X
Phần 1:
nX:nHCl=1:1→X có 1 nhóm NH2
Phần 2:
nX:nNaOH=1:1→X có 1 nhóm COOH
Mà nmuối = nX = 0,02 → Mmuối = 111
→ MX = 111 – 22 = 89
X là H2NCH(CH3)COOH
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
hiđro hóa
đề hiđro hóa
tách nước
xà phòng hóa
Đáp án A
Phương pháp giải:
Chất béo no thường là chất rắn, có nhiều trong mỡ động vật (mỡ bò, mỡ heo,…)
Chất béo không no thường là chất lỏng, có nhiều trong dầu thực vật (dầu lạc, dầu dừa,…)
Giải chi tiết:
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa
Cho các chất sau: amoniac (1), metylamin (2), anilin (3), đimetylamin (4). Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là
(3), (1), (4), (2
(1), (3), (2), (4
(1), (2), (3), (4)
(3), (1), (2), (4)
Đáp án D
Phương pháp giải:
Gốc no làm tăng tính bazơ, gốc thơm làm giảm tính bazơ
Giải chi tiết:
Gốc no làm tăng tính bazơ, gốc thơm làm giảm tính bazơ
→ (3), (1), (2), (4).
Thủy phân hoàn toàn 17,4 gam đipeptit X có công thức phân tử là C7H14O3N2 trong NaOH thu được 2 muối của 2 aminoaxit. Khối lượng muối thu được là
20,4 gam
21,8 gam
23,6 gam
25,4 gam
Đáp án C
Phương pháp giải:
- Tính số mol X
- Suy ra số mol NaOH và số mol H2O từ số mol X
- Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng, tính khối lượng muối.
Giải chi tiết:
X + 2NaOH → muối + H2O
0,1 0,2 0,1
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng → mmuối = 23,6 gam
Tiến hành trùng hợp 5,2 gam stiren. Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng 100 ml dung dịch brom 0,15M. Sau đó cho tiếp dung dịch KI dư vào thì thu được 0,635 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là
25%
75%
50%
30%
Đáp án B
Phương pháp giải:
- Tính số mol brom ban đầu
- Từ số mol iot, suy ra số mol brom dư
- Suy ra số mol brom phản ứng
- Tính số mol stiren dư từ số mol brom phản ứng
- Tính hiệu suất phản ứng trùng hợp.
Giải chi tiết:
Số mol brom ban đầu: nBr2(bd)=0,015mol
Số mol brom dư: nBr2 du=nI2=0,0025mol
→nBr2(pu)=0,0125mol
→nC6H5CH=CH2(du)=0,0125mol
Hiệu suất phản ứng: H=5,2−0,0125.1045,2.100%=75%
Tơ lapsan thuộc loại:
tơ polieste
tơ tự nhiên
tơ poliamit
tơ axetat
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tơ có 2 loại
- tơ thiên nhiên: bông, len, tơ tằm.
- tơ hóa học:
+ tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như các tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (vinilon)
+ tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo): như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat…
Giải chi tiết:
Tơ lapsan thuộc loại tơ poliamit.
Este không có ứng dụng nào sau đây?
Este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm
Este dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ, pha sơn.
Polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli(metyl metacrylat).
Este là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em
Đáp án D
Phương pháp giải:
- Một số este được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ, pha sơn,..
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo
- Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm,..
Giải chi tiết:
Este không phải chất dinh dưỡng, không dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em.
Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
CH2=CHCOOCH3 và H2N(CH2)6COOH
CH3COOCH=CH2 và H2N(CH2)5COOH
CH2=C(CH3)COOCH3 và H2N(CH2)5COOH
CH2=C(CH3)COOCH3 và H2N(CH2)6COOH
Đáp án C
Phương pháp giải:
Xem lại phản ứng điều chế một số polime thường gặp.
Giải chi tiết:
Poli (metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là CH2=C(CH3)COOCH3 và H2N(CH2)5COOH.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 3,22 mol O2, sinh ra 2,28 mol CO2 và 2,12 mol H2O. Cho 13,29 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thì khối lượng muối tạo thành là
12,75
14,43
13,71
12,51
Đáp án B
Trong phản ứng cháy:
Bảo toàn khối lượng → mchất béo = 35,44 gam
Bảo toàn nguyên tố O → nchất béo = 0,04 mol
→ Mchất béo = 886
Trong phản ứng với KOH: nchất béo = 13,29 : 886 = 0,015 mol
→ nKOH = 0,045 mol và nC3H5(OH)3=0,015mol
Bảo toàn khối lượng → mxà phòng = 14,43 gam.
Cho 0,1 mol amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl thu được 9,55 gam muối. Vậy Công thức phân tử của X là
C6H7N
CH5N
C3H9N
C2H7N
Đáp án D
Phương pháp giải:
- Tính số mol muối từ số mol X
- Tính phân tử khối của muối
- Suy ra phân tử khối của X và kết luận công thức cấu tạo của X.
Giải chi tiết:
Ta có: nmuối = nX = 0,1 mol
→ Mmuối = 95,5
→ MX = 95,5 – 36,5 = 59 → X: C3H7NH2
Polime nào có cấu trúc dạng mạch phân nhánh?
Cao su lưu hóa
Nhựa bakelit
Amilopectin
Xenlulozơ
Đáp án C
Phương pháp giải:
Phân loại polime theo cấu trúc: 3 loại
+ không phân nhánh: PVC, PE, PS, cao su, xenlulozơ, tinh bột,…
+ có nhánh: amilopectin, glicogen
+ mạng không gian: nhựa rezit, cao su lưu hóa.
Giải chi tiết:
Amilopectin có cấu trúc dạng mạch phân nhánh
Số đồng phân este có công thức C4H8O2 là
2
5
3
4
Đáp án B
Phương pháp giải:
Viết các đồng phân este ứng với công thức phân tử theo đề bài.
Giải chi tiết:
Các đồng phân este:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)2
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Cho các polime sau: polietilen, poli (acrinonitrin), tơ visco, nhựa novolac, xenlulozơ, cao su buna-N, tơ nilon-6,6. Số polime tổng hợp là
6
5
4
3
Đáp án B
Phương pháp giải:
Phân loại polime theo nguồn gốc: 3 loại
+ polime thiên nhiên: có nguồn gốc thiên nhiên
+ polime tổng hợp: do con người tổng hợp nên
+ polime nhân tạo (bán tổng hợp): lấy polime thiên nhiên chế và chế hóa thành polime mới.
Giải chi tiết:
Các polime tổng hợp: polietilen, poli (acrilonitrin), nhựa novolac, cao su buna-N, tơ nilon-6,6.
Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
3
2
5
4
Đáp án A
Etyl fomat: HCOOC2H5+NaOH→HCOONa+C2H5OH
Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2+NaOH→CH3COONa+CH3CHO
Triolein: (C17H33COO)3C3H5+3NaOH→3C17H33COONa+C3H5(OH)3
Metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3+NaOH→CH2=CHCOONa+CH3OH
Phenyl axetat: CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O
Từ 1 tấn bột gỗ chứa 60% xenlulozơ có thể điều chế được bao nhiêu lít ancol etylic 700? Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml
420 lít
456 lít
450 lít
426 lít
Đáp án D
Ta có: mxenlulozơ = 1000.60% = 600 kg
162 2.46
600 m
→mC2H5OH=70%.600.2.46162=238,52kg
→VC2H5OH=298,15 lít
→ Vrượu 70 = 298,15 : 0,7 = 426 lít.
Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala – Gly – Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
3
4
1
2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Những chất có phản ứng với dung dịch NaOH
+ axit/este
+ amino axit
+ peptit/protein
+ dẫn xuất halogen.
Giải chi tiết:
Các chất có phản ứng với dung dịch NaOH là: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala – Gly – Glu, etyl propionat.
A là hỗn hợp chứa một axit đơn chức X, một ancol hai chức Y và một este hai chức Z (biết X Y, Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 1,088 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,1 gam. Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với 0,15 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylen glicol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
18,72
16,40
20,40
12,45.
Đáp án A
Quy đổi hỗn hợp A thành: CnH2nO2 (a mol), C2H4(OH)2 (b mol), H2O (-c mol)
CnH2nO2+(1,5n−1)O2→nCO2+nH2O
C2H4(OH)2+2,5O2→2CO2+3H2O
nA=a+b−c=0,09(1)
nO2=a(1,5n−1)+2,5b=0,495 (2)
mCO2−mH2O=44(na+2b)−18(na+3b−c)=11,1(3)
Tỷ lệ mAmKOH=15,030,15.56=501280 là cố định, không phụ thuộc lượng A nên: a(14n+32)+62b−18c56a=501280
Giải hệ trên được: a = 0,1; b = 0,07; c = 0,08; na = 0,28
→ n = 2,8
Muối là (0,15 mol)
→ mmuối = 16,38 gam.








