Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 1
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1273 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo là amin bậc III có cùng công thức phân tử C4H11N là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hiđrocacbon. Theo đó các amin được phân loại thành: amin bậc I, bậc II và bậc III

Giải chi tiết:

Có 1 đồng phân amin bậc 3 là (CH3)2-N-C2H5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit mạch hở T, thấy có 1,44 gam H2O đã phản ứng, thu được 10,12 gam hỗn hợp gồm hai amino axit. Công thức phù hợp với T là

Ala - Ala - Val

Gly - Glu - Glu

Gly - Gly - Ala

Ala - Ala - Gly

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

- Tính số mol T từ số mol nước

- Áp dụng bảo toàn khối lượng tìm khối lượng của T

- Tính phân tử khối của T

- Kết luận công thức của T.

Giải chi tiết: nH2O=0,08mol→nT=0,04mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng → mT = 8,68 gam

→ MT = 217

→ T là Ala - Ala  - Gly

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?

Triolein

Glyxin

Abumin

Gly - Ala

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Tripeptit trở lên có phản ứng màu biure

Giải chi tiết:

Dung dịch abumin có phản ứng màu biure.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào đúng về quá trình xảy ra ở cực âm và cực dương khi điện phân dung dịch NaCl và điện phân NaCl nóng chảy?

Ở catot đều là quá trình khử ion Na+, ở anot đều là quá trình oxi hóa ion Cl-

Ở catot đều là quá trình khử nước, ở anot đều là quá trình oxi hóa ion Cl-

Ở catot, điện pân dung dịch NaCl là quá trình khử nước, điện phân NaCl nóng chảy là quá trình khử ion Na+, ở anot đều có quá trình oxi hóa ion Cl-

Ở catot, điện phân dung dịch NaCl là quá trình khử ion Na+, điện phân NaCl nóng chảy là quá trình khử nước. Ở anot đều là quá trình oxi hóa ion Cl-

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Viết các quá trình xảy ra ở các cực khi điện phân dung dịch NaCl và điện phân nóng chảy NaCl và kết luận.

Giải chi tiết:

Điện phân dung dịch NaCl:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2

Điện phân NaCl nóng chảy:

2NaCl → 2Na + Cl2

→ ở catot, điện phân dung dịch NaCl là quá trình khử nước, điện phân NaCl nỏng chảy là quá trình khử ion Na+, ở anot đều có quá trình oxi hóa ion Cl-

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

X + CH3OH/HCl → Y

Y + C2H5OH/HCl → Z

Z + NaOH dư → T

Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ có chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T lần lượt là

C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N

C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N

C6H12O4N và C5H7O4Na2N

C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Viết phương trình và kết luận.

Giải chi tiết:

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH + CH3OH + HCl → CH3OOC-CH2-CH2-CH(NH3Cl)-COOH + H2O

CH3OOC-CH2-CH2-CH(NH3Cl)-COOH + C2H5OH → CH3OOC-CH2-CH2-CH(NH3Cl)-COOC2H5 + H2O

CH3OOC-CH2-CH2-CH(NH3Cl)-COOC2H5 + 3NaOH → NaOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa + CH3OH + C2H5OH + NaCl + H2O

Y là C6H12O4NCl và T là C5H7O4Na2N

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu không đúng.

Các nguyên tố nhóm IIA đều là nguyên tố kim loại

Al, Fe, Cu, Cr đều dẫn nhiệt, dẫn điện và có ánh kim.

Các nguyên tố nhóm IIIA đều là nguyên tố kim loại.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết phần Đại cương kim loại.

Giải chi tiết:

Phát biểu không đúng là phát biểu C.

Nhóm IIIA có nguyên tố Bo (B) không phải kim loại.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên

Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic

Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết về polime

Giải chi tiết:

Đáp án A. đúng

Đáp án B. sai, tơ visco và tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo.

Đáp án C. sai, tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic

Đáp án D. sai, polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?

CH3NHCH2CH3

CH3CH2NH2

C6H5NH2

NH3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết về amin.

Giải chi tiết:

Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là C6H5NH2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo (xà phòng) và

phenol

este đơn chức

ancol đơn chức

glixerol

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Chất béo là trieste của glyxerol và các axit béo

Giải chi tiết:

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo (xà phòng) và glixerol.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Poli(etylen terephtalat)

Protein

Nilon-6,6

Poli(vinyl clorua)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).

- Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử rất lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H2O..)

Giải chi tiết:

Poli (etylen terephtalat), protein, nilon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

Poli (vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch:

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch:   (ảnh 1)

X, Y, Z, T lần lượt là

glucozơ, anilin, saccarozơ, fructozơ.

saccarozơ, fructozơ, anilin, glucozơ

fructozơ, anilin, saccarozơ, glucozơ

saccarozơ, anilin, glucozơ, fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Từ các tính chất của X, chọn đáp án phù hợp.

Giải chi tiết:

Chất X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 cho kết tủa trắng → loại B và D do saccarozơ không có phản ứng với AgNO3/NH3, t0

Chất X làm mất màu dung dịch brom → loại C, do fructozơ không làm mất màu dung dịch brom

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Tinh bột là hỗn hợp của amilozơ và amilopectin

Tơ axetat và tơ visco là tơ nhân tạo

Anilin không làm đổi màu quỳ tím

Các peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo màu tím.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết tổng hợp hữu cơ.

Giải chi tiết:

A, B, C đúng.

D sai do đipeptit không có phản ứng màu biure.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây thu được ancol metylic?

HCOOCH=CH2

CH3COOCH3

CH3COOC2H5

HCOOC2H5

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Viết phương trình phản ứng và kết luận.

Giải chi tiết:

HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylenđiamin ta thu được một tơ nilon-6,6 chứa 12,39% nitơ về khối lượng. Tỷ lệ số mắt xích giữa axit ađipic và hexametylenđiamin trong mẫu tơ trên là

2 : 3

1 : 1

1 : 3

3 : 2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

- Tơ có dạng (-NH-C6H12-NH-)(-CO-C4H8-CO-)x

- Từ %N, tìm x

Giải chi tiết:

Tơ có dạng (-NH-C6H12-NH-)(-CO-C4H8-CO-)x

→%N=28112x+114.100%=12,39%

→ x = 1

→ Tỷ lệ axit ađipic : hexametylenđiamin = x:1 = 1:1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho C2H4(OH)2 phản ứng với hỗn hợp gồm CH3COOH và HCOOH trong môi trường axit (H2SO4), thu được tối đa số đieste là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Viết các công thức đieste có thể có và kết luận.

Giải chi tiết:

Thu được tối đa 3 đieste:

(HCOO)2C2H4

(CH3COO)2C2H4

HCOOC2H4OOCCH3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glyxerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Phân tử khối của X là

884

862

886

860

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Xác định các gốc axit trong chất béo, xây dựng công thức và kết luận.

Giải chi tiết:

X là (C17H33COO)(C17H35COO)(C15H31COO)C3H5

→ MX = 860

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

  1. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực
  2. Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
  3. Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol
  4. Các amin đều làm đổi màu quỳ tím.
  5. Muối mononatri của axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
  6. Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm

    Số nhận định đúng

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết tổng hợp hữu cơ.

Giải chi tiết:

(1) đúng

(2) đúng

(3) đúng

(4) đúng

(5) sai, axit glutamic mới làm thuốc hỗ trợ thần kinh

(6) đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá sắt nặng 30 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 CM, phản ứng xong thu được 32 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của CM

1,0

0,5

1,25

0,25

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

- Tính số mol Fe và Cu từ số mol CuSO4

- Áp dụng tăng giảm khối lượng tính khối lượng hỗn hợp rắn sau phản ứng

- Suy ra nồng độ mol của dung dịch CuSO4.

Giải chi tiết:

 

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

0,2c     0,2c                      0,2c

→ 30 - 0,2c.56 + 0,2c.64 = 32

→ c = 1,25M

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở điều kiện thường, các aminoaxit đều tồn tại ở trạng thái rắn và tan tốt trong nước

Thủy phân hoàn toàn đisaccarit và polisaccarit đều thu được sản phẩm duy nhất là glucozơ

Các chất béo lỏng là các triglixerit tạo từ glixerol và các axit béo no

Các polime sử dụng làm tơ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết tổng hợp hữu cơ.

Giải chi tiết:

A, đúng

B, sai, saccarozơ khi thủy phân cho sản phẩm là glucozơ và fructozơ

C, sai, các chất béo lỏng là các triglixerit tạo ra từ glixerol và các axit béo không no.

D, sai, các polime sử dụng làm tơ có thể được tổng hợp bằng cả phản ứng trùng hợp (tơ olon,…) và trùng ngưng (tơ lapsan,..)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) phenyl propionat, (2) tripanmitin, (3) amoni glutamat, (4) axit glutamic, (5) Ala-Val, (6) axit ađipic. Số chất tác dụng với NaOH dư trong dung dịch theo tỷ lệ mol tương ứng 1:2 là

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Viết phương trình hóa học và kết luận

Giải chi tiết:

Phenyl propionat: C2H5COOC6H5 + 2NaOH → C2H5COONa + C6H5ONa + H2O

Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Amoni gluconat: CH2OH(CHOH)4COONH4 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + NH3 + H2O

Axit glutamic: NH2C3H5(COOH)2 + 2NaOH → NH2C3H5(COONa)2 + 2H2O

Ala-Val: Ala-Val + 2NaOH → AlaNa + ValNa + H2O

Axit ađipic: (CH2)4(COOH)2 + 2NaOH → (CH2)4(COONa)2 + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây được viết không đúng?

Cu+2FeCl3→2FeCl2+CuCl2

Fe(OH)2+2HCl→FeCl2+2H2O

2Al+6HCl→2AlCl3+3H2

2Ag+2HCl→2AgCl+H2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết về phần Đại cương kim loại.

Giải chi tiết:

Vì Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên Ag không phản ứng với HCl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là m gam. Giá trị gần nhất với m là

4,8

4,7

4,6

4,9

Xem đáp án

Giải chi tiết: nO2=0,59mol;nH2O=0,52mol 

Bảo toàn khối lượng →nCO2=0,47mol

Do nH2O>nCO2 nên ancol no

Quy đổi E thành C3H4O2 (0,04 mol), C3H8O2 (x mol), CH2 (y mol) và H2O (z mol)

Ta có: mE = 0,04.72 + 76x + 14y + 18z = 11,16

nCO2=0,04.3+3x+y=0,47

nH2O=0,04.2+4x+y+z=0,52

nH2O=0,04.2+4x+y+z=0,52

→ x = 0,11; y = 0,02; z = -0,02

Do y < x nên ancol không chứa thêm CH2 → axit gồm C3H4O2 (0,04 mol) và CH2 (0,02 mol)

Muối gồm C3H3O2K (0,04 mol) và CH2 (0,02 mol)

→ mmuối = 4,68 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính chất vật lý chung của kim loại (tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim) được gây nên bởi

các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

tính chất của kim loại.

cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

khối lượng riêng của kim loại.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tính chất vật lý chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

Giải chi tiết:

Những tính chất vật lý chung của kim loại được gây nên bởi các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là

β-1,4-glicozit

α-1,6-glicozit

α-1,4-glicozit

β-1,6-glicozit

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Amilozơ được tạo thành từ các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit thành mạch dài, xoắn lại.

Giải chi tiết:

Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là α-1,4-glicozit.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2

điện phân MgCl2 nóng chảy

nhiệt phân MgCl2

dùng K khử Mg trong dung dịch MgCl­2

điện phân dung dịch MgCl2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

- Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế những kim loại đứng sau Mg (có tính khử trung bình đến yếu, như Cu, Hg, Ag, Au,..)

- Phương pháp nhiệt luyện điều chế những kim loại đứng sau Al.

- Phương pháp điện phân dùng để điều chế hầu hết các kim loại.

Giải chi tiết:

Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là điện phân MgCl2 nóng chảy

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện sơ đồ phản ứng (hệ số phương trình biểu thị đúng tỷ lệ mol)

X + 2NaOH → Y + CH3NH2 + 2H2O

Y + H2SO4 → Z + Na2SO4

nT + nZ → poli (etylen terephtalat) + 2nH2O

Phân tử khối của Y là

194

210

166

192

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

- Từ phương trình (3) suy ra T và Z

- Từ phương trình (2) suy ra Y

- Tìm được X và tính phân tử khối của X.

Giải chi tiết:

T là C2H4(OH)2

Z là C6H4(COOH)2

Y là C6H4(COONa)2

X là HOOC-C6H4-COONH3CH3

→ MY = 210.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Xà phòng hóa vinyl axetat, thu được muối và anđehit

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí

(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit

(e) Triolein tham gia phản ứng cộng H2 xúc tác Ni, nhiệt độ

Số phát biểu đúng

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Xem lại lý thuyết tổng hợp hữu cơ.

Giải chi tiết:

(a) đúng

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

(b) sai, trùng hợp CH2=CH2

(c) sai, anilin là chất lỏng ở điều kiện thường

(d) sai, amilopectin có cả 1,4 và 1,6

(e) đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) tinh bột, (2) vinyl axetat, (3) triolein, (4) Val-Ala, (5) Axit glutamic, (6) policaproamit. Số chất bị thủy phân trong cả môi trường axit và môi trường bazơ là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Những chất bị thủy phân trong môi trường axit và môi trường bazơ

+ Có nhóm chức este

+ Có liên kết amit CONH.

Giải chi tiết:

Các chất bị thủy phân trong cả môi trường axit và môi trường bazơ là (2), (3), (4), (6).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử tinh bột và xenlulozơ có cùng đặc điểm nào sau đây?

tạo ra từ quá trình quang hợp

cấu trúc dạng xoắn lò xo có lỗ rỗng

thành phần gồm nhiều gốc α-glucozơ

là đồng phân cấu tạo của nhau

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Phân tử tinh bột và xenlulozơ đều được tạo ra từ quá trình quang hợp.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag. Kết luận nào sau đây sai?

Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+

Zn bị oxi hóa, Ag+ bị khử

Zn có tính khử mạnh hơn Ag

Ag có tính khử yếu hơn Zn

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất tăng số oxi hóa

Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất giảm số oxi hóa.

Giải chi tiết:

Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Ag+

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp 120kg poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là

160,00 kg

103,20 kg

430,00 kg

113,52 kg

Xem đáp án

nC3H5COOH=nC5H8O2=1,2(kmol)

→mC3H5COOH=1,2.8630%.80%=430(kg)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2 (đktc). Nồng độ % NaCl trong dung dịch thu được là

12,48

15,38

12,68

14,97

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt a, b là số mol NaCl và NaOH

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

  a          a              a          a/2

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

  b                            b          b/2

 (1)

Vì nHCl = a mol → mHCl = 36,5a gam

→mdd  HCl=36,5a10%=365agam

Ta có: mddspu = mNa + mdd HCl - mH2

→ 23(a+b) + 365a - 0,07.2 = 46,88 (2)

Từ (1) và (2) → a = 0,12 và b = 0,02

→C%NaCl=58,5a46,88.100%=14,97%

33. Tự luận
1 điểm

So sánh lực bazơ của các chất sau: NH3, C6H5NH2, CH3NH2. Giải thích ngắn gọn?

Xem đáp án

Vì CH3- là gốc đẩy electron nên làm tăng tính bazơ của amin, gốc C6H5- là gốc hút electron nên làm giảm tính bazơ của amin.

→ Tính bazơ của C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2

34. Tự luận
1 điểm

Nêu điều kiện cần thiết để xảy ra sự ăn mòn điện hóa? Viết các bán phương trình xảy ra ở hai điện cực khi một vật bằng thép (hợp kim của Fe và C) được đặt trong môi trường không khí ẩm?

Xem đáp án

- Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học

+ Có hai điện cực khác nhau về bản chất: cặp kim loại - kim loại, cặp kim loại - phi kim, cặp kim loại - hợp chất.

+ 2 điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

+ 2 điện cực nhúng vào cùng một dung dịch chất điện ly.

- Sự ăn mòn điện hóa một vật bằng thép trong môi trường không khí ẩm có hòa tan khí CO2, SO2, O2… sẽ tạo ra một lớp dung dịch điện li phủ bên ngoài kim loại. Tinh thể Fe là cực âm, tinh thể C là cực dương

+ Ở cực dương: xảy ra phản ứng khử:

2H+ + 2e → H2

O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

+ Ở cực âm: xảy ra phản ứng oxi hóa:

Fe → Fe2+ + 2e

Fe2+ tan vào dung dịch chứa oxi → Fe3+ và cuối cùng tạo gỉ sắt có thành phần Fe2O3.nH2O.