Bộ 2 đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
18 câu hỏi
Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm
thị kính, vật kính.
chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.
ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh).
đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm thị kính và vật kính.
Khi dùng thước thẳng và com pa để đo đường kính ngoài của miệng cốc (Hình 5.3a) và đường kính trong của cốc (Hình 5.3b).
Kết quả nào dưới đây là đúng?
Đường kính ngoài 2,3 cm; đường kính trong 2,2 cm.
Đường kính ngoài 2,1 cm; đường kính trong 2,0 cm.
Đường kính ngoài 2,2 cm; đường kính trong 2,0 cm.
Đường kính ngoài 2,0 cm; đường kính trong 2,0 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Để đọc kết quả đúng ta cần đặt mắt vuông góc với mặt số.
Ta đọc được: đường kính ngoài 2,3 cm; đường kính trong 2,2 cm.
Một người dùng bình chia độ (Hình 5.7) để đo thể tích của chất lỏng. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các trường hợp dưới đây.

10,2 cm3.
10,50 cm3.
10,5 cm3.
10 cm3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
Ta thấy bình chia độ ở Hình 5.7 có:
- GHĐ là 100 cm3
- ĐCNN là 5 cm3
Do vậy, kết quả ta đọc được phải là số chia hết cho 5.
Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Thả diều.
Cho mèo ăn hàng ngày.
Lấy đất trồng cây.
Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
- Hoạt động “Thả diều”: chỉ là trò chơi dân gian bình thường, không có sự nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động “Cho mèo ăn hàng ngày”: chỉ là việc làm lặp đi lặp lại hàng ngày, không có sự nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động “Lấy đất trồng cây”: chỉ là hoạt động bình thường của người nông dân, không tìm ra tri thức mới, không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động “Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm”: là hoạt động nghiên cứu khoa học.
Kí hiệu trong phòng thực hành sau đây có ý nghĩa gì?
Cảnh báo có lửa.
Cảnh báo hỏa hoạn.
Chất dễ cháy.
Chất khó cháy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Kí hiệu trên cảnh báo chất dễ cháy.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí?
Gỗ cháy thành than.
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
Cơm bị ôi thiu.
Hòa tan đường ăn vào nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Các quá trình A, B, C thể hiện tính chất hóa học do có sự tạo thành chất mới.
Quá trình D là sự hòa tan thông thường, không có sự tạo thành chất mới nên quá trình này thể hiện tính chất vật lí.
Thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật?
Lục lạp.
Không bào.
Nhân.
Màng tế bào.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Lục lạp và thành tế bào là các thành phần chỉ có ở tế bào thực vật.
Quá trình nào sau đây có ý nghĩa làm tăng số lượng tế bào của cơ thể và thay thế các tế bào bị tổn thương hay chết?
Lớn lên.
Hô hấp.
Phân giải.
Sinh sản.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nhờ quá trình sinh sản của tế bào làm tăng số lượng tế bào của cơ thể, thay thế cho các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết.
Cho các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào như sau:
a) Cơ thể.
b) Cơ quan.
c) Tế bào.
d) Mô.
e) Hệ cơ quan.
Sắp xếp theo thứ bậc các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao là
a → b → c → d → e.
c → d → b → e → a.
c → b → e → d → a.
a → d → e → b → c.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao là: Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
Cho các ý sau, ý nào đúng, sai trong các ý a, b, c, d khi nói về kính lúp?
Kính lúp giúp ta nhìn rõ hơn các con chữ trong sách.
Kính lúp làm cho vật ta nhìn thấy di chuyển nhanh hơn.
Kính lúp có thể giúp ta nhìn thấy các vi khuẩn.
Kính lúp giúp ta nhìn rõ hơn các hạt cát.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Kính lúp không có tác dụng giúp ta nhìn vật di chuyển nhanh hay chậm.
c. Sai. Để nhìn vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi.
d. Đúng.
Đoạn văn dưới đây:
“Sắt là chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Ở thủ đô Delhi (Ấn Độ) có một cột sắt với thành phần gần như chỉ chứa chất sắt, sau hàng trăm năm,dù trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt vẫn không hề bị gỉ sét. Trong khi đó, để đồ vật có chứa sắt như đinh, búa, dao,... ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ màu nâu, xốp, không có ánh kim”
Cho biết trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tính chất hóa học của sắt là: chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Tính chất vật lí của sắt là: bị gỉ sét.
Cột sắt là vật thể nhân tạo.
Sắt là chất.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt là các tính chất vật lí của sắt.
b. Sai. Bị gỉ sét là tính chất hóa học của sắt.
c. Đúng.
d. Đúng.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tất cả các loại tế bào đều có cùng hình dạng, nhưng chúng luôn có kích thước khác nhau.
Sinh vật đơn bào là sinh vật chỉ cấu tạo từ một tế bào, nhân sơ hoặc nhân thực.
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, gồm các sinh vậtcó chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Tên khoa học của mỗi sinh vật gồm hai phần là tên chi (giống) + tên loài, được viết in nghiêng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
b. Đúng. Sinh vật đơn bào là sinh vật chỉ cấu tạo từ một tế bào, nhân sơ hoặc nhân thực.
c. Đúng. Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, gồm các sinh vậtcó chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
d. Đúng. Tên khoa học của mỗi sinh vật gồm hai phần là tên chi (giống) + tên loài, được viết in nghiêng.
Các trang của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 được đánh số từ 1 đến 180. Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi bìa dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao nhiêu mm?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 9,4
Giải thích:
Cuốn sách có 180 trang, 1 tờ giấy có 2 trang nên cuốn sách có 90 tờ giấy.
Độ dày của 90 tờ giấy là: 90 . 0,1 = 9 mm
Cuốn sách có 2 tờ bìa, nên độ dày của bìa là: 0,2 . 2 = 0,4 mm
Bề dày cuốn sách là tổng bề dày của 2 bìa và bề dày của 90 tờ giấy:
9 + 0,4 = 9,4 mm.
Cho câu ca dao sau:
“Chì khoe chì nặng hơn đồng
Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng”
Số vật thể được nói đến trong câu ca dao là?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2
Giải thích:
Có 2 vật thể được nói đến trong câu ca dao là cồng và chiêng.
Theo Uýt-ti-cơ (R. Whittaker, 1969), thế giới sống được chia thành bao nhiêu giới?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5
Giải thích:
Theo Uýt-ti-cơ (R. Whittaker, 1969), thế giới sống được chia thành 5 giới: Khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật và động vật.
Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ ….. cho phù hợp với phát biểu sau về cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ.
Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật, cần …(1)… khối lượng vật đem cân để chọn cân cho phù hợp. Điều chỉnh để kim của cân chỉ đúng …(2)… ở bảng chia độ. Đặt vật đem cân lên đĩa cân, đặt mắt nhìn theo hướng …(3)… với mặt số. Khi đó, khối lượng của vật đem cân là số chỉ của …(4)…
vạch số 0 |
ước lượng |
vuông góc |
kim cân |
Hướng dẫn giải
(1) ước lượng
(2) vạch số 0
(3) vuông góc
(4) kim cân
Nêu các vai trò của KHTN trong cuộc sống. Lấy ví dụ?
Hướng dẫn giải
Vai trò của KHTN:
+ Cung cấp thông tin và nâng cao sự hiểu biết
+ Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống con người.
+ Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Ví dụ: Nghiên cứu vacine phòng bệnh Covid-19 nhằm tìm ra thuốc bảo vệ cuộc sống con người.
a. Quan sát Hình 2 cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, cho biết:

Các thành phần (1), (2), (3), (4) là thành phần nào trong các thành phần cấu tạo chính của tế bào? Người ta phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực chủ yếu dựa vào thành phần nào?
b. Dựa vào các đặc điểm (di chuyển được/ không di chuyển được, có chân/không có chân, biết bay/không biết bay), hãy xây dựng khóa lưỡng phân phân loại các sinh vật sau: cây hoa hồng, con thỏ, con cá chép và con chim bồ câu.
Hướng dẫn giải
a.
- Chú thích các thành phần: (1) vùng nhân, (2) nhân, (3) tế bào chất, (4) màng tế bào.
- Người ta phân biệt tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ chủ yếu dựa vào thành phần vùng nhân hoặc nhân (vùng chứa vật chất di truyền của sinh vật). Trong đó, tế bào nhân sơ không có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (nhân chưa hoàn chỉnh), gọi là vùng nhân; tế bào nhân thực có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (nhân hoàn chỉnh), gọi là nhân.
b.


