Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.
morning
forget
pork
fork
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /o/
V. Complete the passage with the words in the box.
kind listening exciting country really
My family and I love listening to music. We like different types of music. I like hip hop and rock. I think they're (13) ……….. . I usually listen to my favorite songs when I'm doing my homework. My sister loves music, too. Her favorite (14) ……….. of music is pop. She really likes to listen to boy bands. She loves singing and dancing to pop music. She thinks it's (15) ……….. fun. My mom likes (16) ……….. to classical music and jazz. She often plays jazz and classical music on the piano. I don't like classical music and jazz. They're boring. My dad really loves (17) ……….. music. His favorite singer is Blake Shelton. He often plays the guitar in his free time.
I think they're (13) ……….. .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: exciting
exciting (a) thú vị
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ chúng rất thú vị.
Her favorite (14) ……….. of music is pop.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: kind
kind (n) thể loại
Hướng dẫn dịch: Thể loại nhạc yêu thích của chị ấy là nhạc pop.
She thinks it's (15) ……….. fun.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: really
Hướng dẫn dịch: Chị ấy nghĩ rằng nó thực sự thú vị.
My mom likes (16) ……….. to classical music and jazz.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: listening
Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi thích nghe nhạc cổ điển và nhạc jazz.
My dad really loves (17) ……….. music.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: country
country music (n) nhạc đồng quê
Hướng dẫn dịch: Bố tôi rất thích nhạc đồng quê.
Dịch bài đọc:
Gia đình tôi và tôi rất thích nghe nhạc. Chúng tôi thích nhiều thể loại nhạc khác nhau. Tôi thích hip hop và rock. Tôi nghĩ chúng rất thú vị. Tôi thường nghe những bài hát yêu thích của mình khi làm bài tập về nhà. Chị gái tôi cũng thích âm nhạc. Thể loại nhạc yêu thích của chị ấy là nhạc pop. Chị ấy rất thích nghe nhạc của các nhóm nhạc nam. Chị ấy thích hát và nhảy theo nhạc pop. Chị ấy nghĩ rằng nó thực sự thú vị. Mẹ tôi thích nghe nhạc cổ điển và nhạc jazz. Bà thường chơi nhạc jazz và nhạc cổ điển trên đàn piano. Tôi không thích nhạc cổ điển và nhạc jazz. Chúng rất nhàm chán. Bố tôi rất thích nhạc đồng quê. Ca sĩ yêu thích của ông là Blake Shelton. Ông thường chơi guitar vào thời gian rảnh rỗi.
I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.
visual
decision
television
musician
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /ʒ/
VI. Read the passage and answer the questions below.
Street food is fast and easy food. People buy it outdoors - in markets, at bus stations, at the beach, and in other public places. Fast food (pizza, hamburgers) isn't street food. Fast food is the same around the world, but street food is different in every country.
There are many vegetarians in India, so many types of Indian street food don’t have meat. Chaat and pani puri are popular Indian street food. Chaat is small cakes with Indian sauce and some yoghurt in them. Pani puri is balls with potatoes and sauce.
In Mexico, there is corn with butter and cheese everywhere. Also, the Mexican bread, tortilla, is often made from corn. There are usually beans and vegetables in tortillas. There is sometimes some meat, too. But be careful - Mexicans love hot chillies in their tortillas, too!
Where do people buy street food?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: (People buy it) outdoors - in markets, at bus stations, at the beach, and in other public places.
Is street food different in every country?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, it is.
Thông tin: People buy it outdoors - in markets, at bus stations, at the beach, and in other public places.
Hướng dẫn dịch: Mọi người mua chúng ở ngoài trời - tại các chợ, bến xe buýt, bãi biển và những nơi công cộng khác.
Why don’t many types of Indian street food have meat?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because there are many vegetarians in India.
Thông tin: There are many vegetarians in India, so many types of Indian street food don’t have meat.
Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều người ăn chay ở Ấn Độ, vì vậy nhiều loại đồ ăn đường phố Ấn Độ không có thịt.
What is chaat?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Chaat/ It is small cakes with Indian sauce and some yoghurt in them.
Thông tin: Chaat is small cakes with Indian sauce and some yoghurt in them.
Hướng dẫn dịch: Chaat là những chiếc bánh nhỏ với nước sốt Ấn Độ và một ít sữa chua bên trong.
What is tortilla often made from?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tortilla/ It is often made from corn.
Thông tin: Also, the Mexican bread, tortilla, is often made from corn.
Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, bánh mì Mexico, bánh tortilla, thường được làm từ ngô.
Dịch bài đọc:
Đồ ăn đường phố là những món ăn nhanh và dễ làm. Mọi người mua chúng ở ngoài trời - tại các chợ, bến xe buýt, bãi biển và những nơi công cộng khác. Đồ ăn nhanh (pizza, hamburger) không phải là đồ ăn đường phố. Đồ ăn nhanh thì giống nhau trên khắp thế giới, nhưng đồ ăn đường phố thì khác nhau ở mỗi quốc gia.
Có rất nhiều người ăn chay ở Ấn Độ, vì vậy nhiều loại đồ ăn đường phố Ấn Độ không có thịt. Chaat và Pani Puri là những món ăn đường phố phổ biến của Ấn Độ. Chaat là những chiếc bánh nhỏ với nước sốt Ấn Độ và một ít sữa chua bên trong. Pani Puri là những viên tròn với khoai tây và nước sốt.
Ở Mexico, ngô với bơ và phô mai có ở khắp mọi nơi. Ngoài ra, bánh mì Mexico, bánh tortilla, thường được làm từ ngô. Thường có đậu và rau trong bánh tortilla. Đôi khi cũng có một ít thịt. Nhưng hãy cẩn thận - người Mexico cũng thích ớt cay trong bánh tortilla của họ!
II. Choose the odd one out.
carton
bottle
bowl
litre
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D là đơn vị đo, các đáp án khác là danh từ chỉ vật dụng có thể tái chế được.
II. Choose the odd one out.
composer
painter
worker
singer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C là danh từ chỉ người lao động chân tay nói chung, các đáp án khác là danh từ chỉ những người làm việc trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật.
III. Choose the best answer among A, B, C, or D to complete the sentences.
…………are two kilos of apples? – They are 50,000 dong.
How much
How many
How long
How cheap
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
‘How much” được sử dụng để hỏi giá tiền
Hướng dẫn dịch: 2 kí táo này giá bao nhiêu? - Chúng có giá 50,000 đồng.
You like folk songs; I like pop music. Your taste is _______ from mine.
the same
different
same
similar
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm từ “different from st: khác biệt với cái gì
Hướng dẫn dịch: Bạn thích nhạc dân ca, mình thích nhạc pop. Gu âm nhạc của bạn thì khác với tôi.
There are ………….. onions in the cupboard. Can we have salad with it?
an
any
much
a lot of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A lot of + danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được.
Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều hành tây ở trong tủ đấy. Chúng ta làm salad với chúng được không?
Last year I participated in ………… funds for street children.
making
raising
gathering
taking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Raising funds: gây quỹ
Hướng dẫn dịch: Năm ngoái tôi đã tham gia vào việc gây quỹ cho trẻ em vô gia cư.
The lemonade isn’t very sweet. I’ll add two …. of sugar.
spoons
cartons
tins
litres
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
spoons (n) thìa
cartons (n) bìa các tông
tins (n) hộp thiếc
litre (n) lít (đơn vị đo)
Hướng dẫn dịch: Nước chanh thì không ngọt lắm. Tôi sẽ thêm vào hai thìa đường.
People say that I am …………. my grandmother.
like
as
with
from
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
like: giống
Hướng dẫn dịch: Mọi người nói rằng tôi giống bà của tôi.
IV. Put the verbs in brackets in the correct form.
We (not have) ........... beef left, so we had fish for lunch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: didn’t have
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không còn lại chút thịt bò nào cả, nên chúng tôi ăn cá vào bữa trưa.
IV. Put the verbs in brackets in the correct form.
There (be) ........... a lot of books, magazines, and newspapers in the school library.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: are
Cấu trúc với “there” thì ta chia động từ theo danh từ phía sau
Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều sách, tạp chí và báo ở trong thư viện trường.
VII. Find out and correct the mistake in each sentence.
There aren’t any yoghurt in this carton.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: aren’t
Sửa lại: aren’t => isn’t
Cấu trúc với “there” thì ta chia động từ theo danh từ phía sau, “yoghurt” là danh từ số ít nên dùng “isn’t”
Hướng dẫn dịch: Không có hộp sữa chua nào ở trong thùng carton cả.
VII. Find out and correct the mistake in each sentence.
How many sugar do you need for your coffee?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How many
Sửa lại: How many => How much
Many + danh từ đếm được số nhiều
Much + danh từ không đếm được
Hướng dẫn dịch: Bạn cần bao nhiêu đường cho cà phê của bạn?
VIII. Rewrite the sentences, using the given words.
Playing video games is not as good as exercising. (better)
=> ....................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Exercising is better than playing video games.
So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + than + S + V
Hướng dẫn dịch: Tập thể dục thì tốt hơn chơi điện tử.
VIII. Rewrite the sentences, using the given words.
The second version of the play is not different from the first. (like)
=> ....................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The second version of the play is like the first.
Not different: không khác = like: giống
Hướng dẫn dịch: Phiên bản thứ hai của vở kịch giống như phiên bản đầu tiên.
VIII. Rewrite the sentences, using the given words.
She is busy, so she doesn’t join any volunteer activities. (because)
=> ....................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because she is busy, she doesn’t join any volunteer activities./ She doesn’t join any volunteer activities because she is busy.
Cấu trúc câu với Because: Because + S + V, S + V.
Hướng dẫn dịch: Vì bận rộn nên cô ấy không tham gia bất kỳ hoạt động tình nguyện nào./ Cô ấy không tham gia bất kỳ hoạt động tình nguyện nào vì cô ấy bận rộn.
IX. Rearrange the words/ phrases to make correct sentences. You cannot change the words.
often / donate/ to/ notebooks/ visit villages/ They / and/ the children/ there/.
=> ....................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They often visit villages and donate notebooks to the children here.
Câu khẳng định thì hiện tại đơn: S + (trạng từ chỉ tần suất) + V(s/es) +...
Hướng dẫn dịch: Họ thường thăm ngôi làng và tặng sổ tay cho những đứa trẻ ở đây.
IX. Rearrange the words/ phrases to make correct sentences. You cannot change the words.
Vietnamese/ was/ Van Cao/ a / composer/ great/.
=> ....................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Van Cao was a great Vietnamese composer.
Hướng dẫn dịch: Văn Cao là nhà soạn nhạc vĩ đại của Việt Nam.
IX. Rearrange the words/ phrases to make correct sentences. You cannot change the words.
you/ any / of / bottles/ Did / yesterday / buy / cooking oil/?
=> ....................................................................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Did you buy any bottles of cooking oil yesterday?
Câu nghi vấn thì quá khứ đơn: Did + S + V…?
Hướng dẫn dịch: Bạn có mua chai dầu ăn nào hôm qua không?

