Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
I. Find the word which has a different sound in the part underlined.
Foot
Good
Book
Food
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /u:/, các đáp án khác phát âm là /ʊ/
IV. Choose the word which best fits each gap.
Hobbies are activities for entertainment. Hobby can cost you almost nothing. Music is the most popular. For example, many people play the guitar for (13)_________ in their free time. Sports provide other (14)_________ hobbies. Cycling, running, tennis, table-tennis are the sports that millions of people play during their free time.
Some people's coin collections are wonderful. There are still hundreds of (15)__________collections, such as bottle collections, seashell collections, butterfly collections, and so on. For some people, a hobby is a favourite (16)__________, like chess. In chess, we need two or more people (17)___________.
For example, many people play the guitar for (13)_________ in their free time.
funniest
funnies
fun
funny
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
for fun: để giải trí
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, nhiều người chơi guitar để giải trí trong thời gian rảnh rỗi.
Sports provide other (14)_________ hobbies.
strange
unusual
normal
favourite
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
strange (a) kỳ lạ
unusual (a) bất thường
normal (a) bình thường
favourite (a) yêu thích
Hướng dẫn dịch: Thể thao cũng mang đến những sở thích khác.
There are still hundreds of (15)__________collections, such as bottle collections, seashell collections, butterfly collections, and so on.
another
other
the other
others
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
other + danh từ số nhiều, danh từ không đếm được
another + danh từ số ít/ another + số đếm + danh từ số nhiều:
others được sử dụng như đại từ, không có danh từ phía sau
the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Hướng dẫn dịch: Vẫn còn hàng trăm bộ sưu tập khác, chẳng hạn như bộ sưu tập chai lọ, bộ sưu tập vỏ sò, bộ sưu tập bướm, v.v.
For some people, a hobby is a favourite (16)__________, like chess.
game
sports
interest
exercise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
game (n) trò chơi
sports (n) môn thể thao
interest (n) sở thích
exercise (n) tập thể dục
Hướng dẫn dịch: Đối với một số người, sở thích là trò chơi yêu thích, giống như cờ vua.
In chess, we need two or more people (17)___________.
playing
to play
to playing
play
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Trong cờ vua, chúng ta cần hai hoặc nhiều người chơi cùng.
Dịch bài đọc:
Sở thích là những hoạt động giải trí. Sở thích gần như chẳng tốn kém gì. Âm nhạc là phổ biến nhất. Ví dụ, nhiều người chơi guitar để giải trí trong thời gian rảnh rỗi. Thể thao cũng mang đến những sở thích khác. Đạp xe, chạy bộ, quần vợt, bóng bàn là những môn thể thao được hàng triệu người chơi trong thời gian rảnh rỗi.
Bộ sưu tập tiền xu của một số người rất tuyệt vời. Vẫn còn hàng trăm bộ sưu tập khác, chẳng hạn như bộ sưu tập chai lọ, bộ sưu tập vỏ sò, bộ sưu tập bướm, v.v. Đối với một số người, sở thích là trò chơi yêu thích, giống như cờ vua. Trong cờ vua, chúng ta cần hai hoặc nhiều người chơi cùng.
I. Find the word which has a different sound in the part underlined.
Make
alley
Take
Rain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là / /, các đáp án khác phát âm là /ei/
V. Read the following passage and choose the option (A, B, C or D) that best answers each of the questions below.
Elvis Presley
Do you love rock and roll music? A man named Elvis Presley helped create this kind of music. Elvis was born in Mississippi, but he was raised in Memphis Tennessee. He liked to sing growing up but never really did much of it. When he graduated from high school, he got a job driving a truck.
One day in 1953, Elvis went to the Sun record Company. He wanted to record a song for his mother. The president of the company hear Elvis sing, and he was impressed. He of-fered a recording contract to Elvis. Fans across a recording country loved his singing as well. Another company named RCA signed a recording contract with Elvis. By 1959, he had sold 21 million records. He was the world’s most famous entertainer of his time.
(Adapted from Daily Warm-up grade 4)
After six years since his first song, Elvis could sell _____.
more than 20 million records
thousands of records
hundreds of records
nearly 20 million records
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: By 1959, he had sold 21 million records.
Từ năm 1953 đến 1959 là sau 6 năm kể từ bài hát đầu tiên của Elvis.
Hướng dẫn dịch: Đến năm 1959, ông đã bán được 21 triệu đĩa nhạc.
The first record of Elvis is for _____.
his mother
the president of the Sun Record Company
his fans
the president of RCA
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: One day in 1953, Elvis went to the Sun Record Company. He wanted to record a song for his mother.
Hướng dẫn dịch: Một ngày nọ vào năm 1953, Elvis đến hãng thu âm Sun Records. Ông muốn thu âm một bài hát tặng mẹ mình.
Elvis Presley contributed to creating _____.
a kind of music
a hairstyle
a means of transport
musical instrument
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: A man named Elvis Presley helped create this kind of music.
Hướng dẫn dịch: Một người đàn ông tên là Elvis Presley đã góp phần tạo nên thể loại nhạc này.
Which of the following is NOT a fact about Elvis Presley?
He did a lot of singing when he was at high school
He grew up in Tennessee
The president of a record company was impressed with his signing
He enjoyed singing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: He liked to sing growing up but never really did much of it.
Hướng dẫn dịch: Ông thích ca hát khi lớn lên nhưng chưa bao giờ thực sự hát nhiều.
His first job after finishing school is _____.
a singer
a guitarist
truck driver
with a record company
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: When he graduated from high school, he got a job driving a truck.
Hướng dẫn dịch: Sau khi tốt nghiệp trung học, ông kiếm được việc lái xe tải.
Dịch bài đọc:
Elvis Presley
Bạn có yêu nhạc rock and roll không? Một người đàn ông tên là Elvis Presley đã góp phần tạo nên thể loại nhạc này. Elvis sinh ra ở Mississippi, nhưng lớn lên ở Memphis, Tennessee. Ông thích ca hát khi lớn lên nhưng chưa bao giờ thực sự hát nhiều. Sau khi tốt nghiệp trung học, ông kiếm được việc lái xe tải.
Một ngày nọ vào năm 1953, Elvis đến hãng thu âm Sun Records. Ông muốn thu âm một bài hát tặng mẹ mình. Chủ tịch của hãng đã nghe Elvis hát và rất ấn tượng. Ông đã đề nghị một hợp đồng thu âm cho Elvis. Người hâm mộ trên khắp đất nước cũng yêu thích giọng hát của ông. Một công ty thu âm khác tên là RCA đã ký hợp đồng thu âm với Elvis. Đến năm 1959, ông đã bán được 21 triệu đĩa nhạc. Ông là nghệ sĩ giải trí nổi tiếng nhất thế giới thời bấy giờ.
I. Find the word which has a different sound in the part underlined.
moves
plays
stations
takes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
I. Find the word which has a different sound in the part underlined.
moved
opened
hatred
played
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Lưu ý: Từ “hatred” (n) lòng hận thù có cách phát âm không theo quy tắc
Đáp án C phá âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /d/
II. Circle the best word/ phrase (A, B, C or D)to complete the sentences below.
I need to buy _________ oil because there isn’t _________ oil in the kitchen.
some- some
any- some
any- any
some- any
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Some: một vài - dùng trong câu khẳng định
Any: một vài - dùng trong câu phủ định, nghi vấn và dùng trong câu khẳng định khi nó ang nghĩa là một vài
Hướng dẫn dịch: Tôi cần mua một vài chai dầu ăn bởi vì không còn tí dầu ăn nào ở trong bếp nữa rồi.
Mike has a stomach ache, so he __________ drink too much soda.
didn’t
should
shouldn’t
does
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Mike bị đau dạ dày, vì vậy anh ấy không nên uống quá nhiều soda.
I usually wait for my children ______ the school gate _______ 11:30 a.m.
at- in
in- at
on- at
at- at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
at the school gate: ở cổng trường
giới từ at đứng trước giờ
Hướng dẫn dịch: Tôi thường đợi con của tôi ở cổng trường vào lúc 11 rưỡi.
My friend often _______ in her free time. We love her cookies the most.
bakes cakes
collects dolls
plays sports
read comics
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
bakes cakes: nướng bánh
collects dolls: sưu tập búp bê
plays sports: chơi thể thao
read comics: đọc truyện tranh
Hướng dẫn dịch: Bạn của tôi thường xuyên nướng bánh trong thời gian rảnh rỗi. Chúng tôi thích bánh quy của cô ấy nhất.
____ house is on the corner.
Mine
My
I
Me
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Nhà của tôi thì ở trong góc.
Most of the children enjoy ______ Cartoon Network channel.
to watch
watch
are watching
watching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Hầu hết trẻ em thích xem kênh Cartoon Network.
Volunteers can do general _____such as clean-up projects or home repair.
labour
things
jobs
activities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
labour (n) nhân công
things (n) đồ đạc
jobs (n) công việc
activities (n) hoạt động
Hướng dẫn dịch: Tình nguyện viên có thể làm những hoạt động tập thể như là các dự án dọn dẹp hoặc sửa nhà.
III. Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the under-lined part in each of the following sentences.
Crossing the road in Hanoi is very dangerous so you have to be very careful.
safety
risky
unsafe
safe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dangerous (a) nguy hiểm >< Safe (a) an toàn
Hướng dẫn dịch: Sang đường ở Hà Nội thì rất nguy hiểm vì thế bạn phải rất cẩn thận.
VI. Find the underlined part that needs correction in each of the following sentences.
My friend want to buy a new computer because he says his old one doesn’t work properly.
says
doesn’t work
want
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: want => wants
Chủ ngữ là số ít nên động từ “want” phải thêm “s” theo cách chia động từ của thì hiện tại đơn.
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Bạn của tôi muốn mua một cái máy tính mới bởi vì cậu ấy nói cái cũ không hoạt động tốt.
VI. Find the underlined part that needs correction in each of the following sentences.
Minh borrowed me his pen because I forgot mine at home.
at home
his pen
forgot
borrowed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sửa lại: borrowed => lent
borrow sth from someone: mượn cái gì từ ai
lend someone sth: cho ai mượn cái gì
Hướng dẫn dịch: Minh đã cho tôi mượn bút của cậu ấy bởi vì tôi quên bút của tôi ở nhà.
VI. Find the underlined part that needs correction in each of the following sentences.
My mum enjoys do yoga every day to keep fit.
do
keep fit.
everyday
enjoys
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: do => doing
Sau enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Mẹ của tôi thích tập yoga hằng ngày để giữ dáng.
VI. Find the underlined part that needs correction in each of the following sentences.
Peter enjoys playing the piano, but he doesn't have many time to practice.
enjoy
doesn't
many
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: many => much
Many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
Much + danh từ không đếm được: nhiều
Hướng dẫn dịch: Peter thích chơi đàn Dương cầm, nhưng cậu ấy không có nhiều thời gian để luyện chơi nó.
VI. Find the underlined part that needs correction in each of the following sentences.
I’m a big fan of Imagine Dragons Band. They concerts are always incredible.
of
always
a
They
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sửa lại: they => their
Tính từ sở hữu đứng trước danh từ để bổ nghĩa, giúp người đọc hiểu được danh từ đó thuộc về ai.
Hướng dẫn dịch: Tôi là một người hâm mộ lớn của nhóm nhạc Imagine Dragons. Những buổi hòa nhạc của họ thì luôn đáng kinh ngạc.
VII. Choose the sentence (A, B, C, or D) that it means the same as the given sentence.
My mom is going to visit Hue this weekend.
My mom will visit Hue this weekend.
My mom intends to visit Hue this weekend.
My mom visit Hue this weekend.
My mom should visit Hue this weekend.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại đơn để diễn tả thời gian biểu, lịch trình, thông báo.
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Mẹ của tôi dự định sẽ thăm Huế vào cuối tuần này.
It often takes her hours to draw pictures every Sunday.
She often spends hours to draw pictures every Sunday.
She often spends hours drawing pictures every Sunday.
She often takes her hours to draw pictures every Sunday.
She often takes hours to drawing pictures every Sunday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: It take + sb + time + to V = S + spend + time + Ving: dành thời gian để làm gì
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi thường dành hàng giờ để vẽ tranh vào Chủ Nhật hằng tuần.
Let’s organize a bake sale.
Why we organize a bake sale?
How do we organize a bake sale?
How about organizing a bake sale?
We should not organize a bake sale.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
How about + Ving = Let’s + V: đưa ra ý kiến, đề nghị, rủ ai đó làm gì
Hướng dẫn dịch: Hay là tổ chức một buổi bán bánh nướng?
My sister’s hobby is collecting stamps.
My sister enjoys collect stamps.
My sister keen on collecting stamps
My sister is interested in collecting stamps
My sister like collecting stamps.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
interested in + Ving: thích làm gì, có hứng thú làm gì
A sai vì sau enjoy + Ving: thích làm gì
B sai vì “keen” phải thêm “s” theo cách chia động từ với chủ ngữ ngôi thứ 3 thì hiện tại đơn
D sai vì “like” phải thêm “s” theo cách chia động từ với chủ ngữ ngôi thứ 3 thì hiện tại đơn
Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi thích sưu tập tem.
Let’s not have the talent show at the school gym. It’s too small.
We shouldn’t have the talent show at the school gym because it’s too small.
We could have the talent show at the school gym because it’s too small.
We shouldn’t having the talent show at the school gym because it’s too small.
We should have the talent show at the school gym because it’s too small.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
B. Sai nghĩa câu gốc
C. Sai vì sau động từ khuyết thiếu + động từ ở dạng nguyên thể
D. Sai nghĩa câu gốc
Hướng dẫn dịch: Chúng ta không nên tổ chức chương trình tài năng ở phòng tập của trường bởi vì nó quá bé.

