Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1094 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sản phẩm sau, sản phẩm nào không phải là sản phẩm của hóa học?

Phân bón hóa học.

Thuốc.

Dầu gội đầu.

Thực phẩm biến đổi gen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thực phẩm biến đổi gen là sản phẩm của sinh học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là

12.

24.

13.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số electron = số proton = 24 – 12 = 12 (hạt).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (A1327l) lần lượt là

13 và 14.

13 và 15.

12 và 14.

13 và 13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số proton = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.

Số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:

(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.

(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.

(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 4 phát biểu đều đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital nguyên tử là

đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có số orbital tối đa bằng

3

4

9

18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 3)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trường hợp A, D sai vì 2 electron trong cùng một ô AO phải có chiều tự quay ngược nhau.

Trường hợp C sai vì số electron độc thân chưa đạt tối đa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là

X, Y, E.

X, Y, E, T.

E, T.

Y, T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X (Z = 1): 1s1 Þ X là phi kim (trường hợp đặc biệt hydrogen).

Y (Z = 7): 1s22s22p3 Þ Y là phi kim (do có 5 electron ở lớp ngoài cùng).

E (Z = 12): 1s22s22p63s2 Þ E là kim loại (do có 2 electron ở lớp ngoài cùng).

T (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 Þ T là kim loại (do có 1 electron ở lớp ngoài cùng).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có

2 nguyên tố.

8 nguyên tố.

10 nguyên tố.

18 nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có 8 nguyên tố.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử Y có 15 proton. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.

số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.

số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.

số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p3

Vậy Y ở:

+ Ô thứ 15 (Z = E = P = 15)

+ Chu kì 3 (do có 3 lớp electron).

+ Nhóm VA (do 5 electron hóa trị, nguyên tố p).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron

tăng dần.

giảm dần.

không thay đổi.

biến đổi không theo quy luật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron tăng dần.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

1s22s22p5.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là F (Z = 9), có cấu hình electron: 1s22s22p5.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là

R2O.

R2O3.

R2O5.

R2O7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử R là: 1s22s22p63s23p5.

Vậy R thuộc nhóm VIIA, công thức oxide cao nhất của R là: R2O7.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

1s²2s²2p6.

1s²2s²2p3s²3p¹.

1s²2s²2p3s³.

1s²2s²2p63s².

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron.

X ở nhóm IIA nên có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s²2s²2p63s².

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Phát biểu nào sau đây về K là không đúng?

Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19.

Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron.

Hạt nhân của nguyên tố K có 19 proton.

Nguyên tố K là một phi kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A và C đúng vì số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 19.

Phát biểu B đúng vì cấu hình electron của K là: 1s22s22p63s23p64s1 Þ K có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

Phát biểu D sai vì K là kim loại.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:

(a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng.

(b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide.

(c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).

(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu đúng:a, d.

Ta có cấu hình electron N (Z = 7): 1s22s22p3

(b) sai vì công thức oxide cao nhất của N có dạng N2O5.

(c) Sai vì N và O cùng chu kì. Trong cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng dần nên tính phi kim O mạnh hơn N.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học là

sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

cho đi 2 electron

nhận vào 1 electron

cho đi 3 electron.

nhận vào 2 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2

Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron này để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 2)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 3)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 4)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công thức Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 1) , nguyên tử B chưa đạt octet.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

phân tử.

ion.

cation.

anion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành ion.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?

Ca Ca2+ + 2e.

Ca Ca2+ + 1e.

Ca + 2e Ca2+.

Ca + 1e Ca2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ca (Z = 20): [Ar]4s2

Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 2 electron này để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

Ca → Ca2+ + 2e.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

Cation và anion.

Các anion.

Cation và các electron tự do.

Electron và hạt nhân nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử KCl được hình thành do

sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.

sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.

sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.

sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân tử KCl được hình thành do sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết

ion.

cộng hóa trị.

kim loại.

hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết cộng hóa trị.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ âm điện của: F > Cl > Br > I nên liên kết trong phân tử HF là phân cực nhất.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết σ là liên kết được hình thành do

sự xen phủ bên của 2 orbital.

cặp electron chung.

lực hút tĩnh điện giữa hai ion.

sự xen phủ trục của hai orbital.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác van der Waals được hình thành do

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tương tác van der Waals được hình thành do tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?  (ảnh 1)

Liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị có cực.

Liên kết cộng hoá trị không cực.

Liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dầu “•••

29. Tự luận
1 điểm

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử F2. Biết F (Z = 9).

Xem đáp án

F (Z = 9): 1s22s22p5.

Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, nguyên tử fluorine có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp chung 1 electron.

Phân tử F2 được biểu diễn: Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử F2. Biết F (Z = 9). (ảnh 1). Xung quanh mỗi nguyên tử F đều có 8 electron.

30. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử MgO. Biết Mg (Z = 12) và O (Z = 8).

Xem đáp án

Mg                            →Mg2++2e[Ne]3s2                                [Ne]O                      +2e  →O2−[He]2s22p4                      [Ne]⇒Mg2++O2−→MgO 

31. Tự luận
1 điểm

Trong hai chất ammonia (NH3) và phosphine (PH3), theo em chất nào có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn? Giải thích.

Xem đáp án

- Nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn nhiệt độ sôi của PH3 do NH3 tạo được liên kết hydrogen liên phân tử còn PH3 thì không:

Trong hai chất ammonia (NH3) và phosphine (PH3), theo em chất nào có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn? Giải thích. (ảnh 1)

- NH3 có độ tan trong nước lớn hơn PH3 do NH3 tạo được liên kết hydrogen với H2O:

Trong hai chất ammonia (NH3) và phosphine (PH3), theo em chất nào có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn? Giải thích. (ảnh 2)