Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Trong các sản phẩm sau, sản phẩm nào không phải là sản phẩm của hóa học?
Phân bón hóa học.
Thuốc.
Dầu gội đầu.
Thực phẩm biến đổi gen.
Đáp án đúng là: D
Thực phẩm biến đổi gen là sản phẩm của sinh học.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Đáp án đúng là: A
Số electron = số proton = 24 – 12 = 12 (hạt).
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (A1327l) lần lượt là
13 và 14.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 13.
Đáp án đúng là: A
Số proton = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.
Số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14.
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Cả 4 phát biểu đều đúng.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Đáp án đúng là: C
Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3
4
9
18
Đáp án đúng là: C
Lớp M (n = 3) có số orbital tối đa là n2 = 32 = 9.
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?




Đáp án đúng là: B
Trường hợp A, D sai vì 2 electron trong cùng một ô AO phải có chiều tự quay ngược nhau.
Trường hợp C sai vì số electron độc thân chưa đạt tối đa.
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là
X, Y, E.
X, Y, E, T.
E, T.
Y, T.
Đáp án đúng là: C
X (Z = 1): 1s1 Þ X là phi kim (trường hợp đặc biệt hydrogen).
Y (Z = 7): 1s22s22p3 Þ Y là phi kim (do có 5 electron ở lớp ngoài cùng).
E (Z = 12): 1s22s22p63s2 Þ E là kim loại (do có 2 electron ở lớp ngoài cùng).
T (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 Þ T là kim loại (do có 1 electron ở lớp ngoài cùng).
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có 8 nguyên tố.
Hạt nhân nguyên tử Y có 15 proton. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p3
Vậy Y ở:
+ Ô thứ 15 (Z = E = P = 15)
+ Chu kì 3 (do có 3 lớp electron).
+ Nhóm VA (do 5 electron hóa trị, nguyên tố p).
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Đáp án đúng là: A
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron tăng dần.
Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s23p2.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là F (Z = 9), có cấu hình electron: 1s22s22p5.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử R là: 1s22s22p63s23p5.
Vậy R thuộc nhóm VIIA, công thức oxide cao nhất của R là: R2O7.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Đáp án đúng là: D
X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron.
X ở nhóm IIA nên có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s²2s²2p63s².
Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Phát biểu nào sau đây về K là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19.
Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron.
Hạt nhân của nguyên tố K có 19 proton.
Nguyên tố K là một phi kim.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A và C đúng vì số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 19.
Phát biểu B đúng vì cấu hình electron của K là: 1s22s22p63s23p64s1 Þ K có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Phát biểu D sai vì K là kim loại.
Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng.
(b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide.
(c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).
(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng:a, d.
Ta có cấu hình electron N (Z = 7): 1s22s22p3
(b) sai vì công thức oxide cao nhất của N có dạng N2O5.
(c) Sai vì N và O cùng chu kì. Trong cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng dần nên tính phi kim O mạnh hơn N.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron
nhận vào 1 electron
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2
Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 2 electron này để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?




Đáp án đúng là: B
Trong công thức
, nguyên tử B chưa đạt octet.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Đáp án đúng là: B
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành ion.
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca → Ca2+ + 1e.
Ca + 2e → Ca2+.
Ca + 1e → Ca2+.
Đáp án đúng là: A
Ca (Z = 20): [Ar]4s2
Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 2 electron này để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Ca → Ca2+ + 2e.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Đáp án đúng là: D
Phân tử KCl được hình thành do sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
hydrogen.
Đáp án đúng là: B
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết cộng hóa trị.
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Độ âm điện của: F > Cl > Br > I nên liên kết trong phân tử HF là phân cực nhất.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Đáp án đúng là: D
Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Đáp án đúng là: C
Tương tác van der Waals được hình thành do tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết hydrogen.
Đáp án đúng là: D
Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng dầu “•••”
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử F2. Biết F (Z = 9).
F (Z = 9): 1s22s22p5.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, nguyên tử fluorine có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp chung 1 electron.
Phân tử F2 được biểu diễn:
. Xung quanh mỗi nguyên tử F đều có 8 electron.
Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử MgO. Biết Mg (Z = 12) và O (Z = 8).
Mg →Mg2++2e[Ne]3s2 [Ne]O +2e →O2−[He]2s22p4 [Ne]⇒Mg2++O2−→MgO
Trong hai chất ammonia (NH3) và phosphine (PH3), theo em chất nào có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn? Giải thích.
- Nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn nhiệt độ sôi của PH3 do NH3 tạo được liên kết hydrogen liên phân tử còn PH3 thì không:

- NH3 có độ tan trong nước lớn hơn PH3 do NH3 tạo được liên kết hydrogen với H2O:









