2048.vn

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Quiz

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 1017 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sản phẩm sau, sản phẩm nào không phải là sản phẩm của hóa học?

Phân bón hóa học.

Thuốc.

Dầu gội đầu.

Thực phẩm biến đổi gen.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là

12.

24.

13.

6.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (A1327l) lần lượt là

13 và 14.

13 và 15.

12 và 14.

13 và 13.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:

(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.

(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.

(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.

(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital nguyên tử là

đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có số orbital tối đa bằng

3

4

9

18

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 3)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 4)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là

X, Y, E.

X, Y, E, T.

E, T.

Y, T.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có

2 nguyên tố.

8 nguyên tố.

10 nguyên tố.

18 nguyên tố.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử Y có 15 proton. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.

số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.

số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.

số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron

tăng dần.

giảm dần.

không thay đổi.

biến đổi không theo quy luật.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?

1s22s22p5.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p2.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là

R2O.

R2O3.

R2O5.

R2O7.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

1s²2s²2p6.

1s²2s²2p3s²3p¹.

1s²2s²2p3s³.

1s²2s²2p63s².

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Phát biểu nào sau đây về K là không đúng?

Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19.

Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron.

Hạt nhân của nguyên tố K có 19 proton.

Nguyên tố K là một phi kim.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:

(a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng.

(b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide.

(c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).

(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học là

sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

cho đi 2 electron

nhận vào 1 electron

cho đi 3 electron.

nhận vào 2 electron.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 2)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 3)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 4)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 5)

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

phân tử.

ion.

cation.

anion.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?

Ca Ca2+ + 2e.

Ca Ca2+ + 1e.

Ca + 2e Ca2+.

Ca + 1e Ca2+.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

Cation và anion.

Các anion.

Cation và các electron tự do.

Electron và hạt nhân nguyên tử.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử KCl được hình thành do

sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.

sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.

sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.

sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết

ion.

cộng hóa trị.

kim loại.

hydrogen.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết σ là liên kết được hình thành do

sự xen phủ bên của 2 orbital.

cặp electron chung.

lực hút tĩnh điện giữa hai ion.

sự xen phủ trục của hai orbital.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác van der Waals được hình thành do

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?  (ảnh 1)

Liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị có cực.

Liên kết cộng hoá trị không cực.

Liên kết hydrogen.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử F2. Biết F (Z = 9).

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử MgO. Biết Mg (Z = 12) và O (Z = 8).

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Trong hai chất ammonia (NH3) và phosphine (PH3), theo em chất nào có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước lớn hơn? Giải thích.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack