Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1084 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

Sự phân chia của tế bào

Sự hô hấp của sinh vật.

Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.

Sự quang hợp của cây xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của chất và các hiện tượng kèm theo.

Vậy nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học là: Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử chứa các hạt mang điện là

proton và hạt nhân.

proton và neutron.

electron và neutron.

proton và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các hạt mang điện trong nguyên tử là: proton (mang điện tích dương) và electron (mang điện tích âm).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu hóa học của phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16) là

P1532

P1531

P1631

P1530

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 15.

Số khối (A) = số proton + số neutron = 15 + 16 = 31.

Kí hiệu hóa học của phosphorus: P1531.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là C2963u chiếm 73% và  C2965u. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là

63,54.

64,54.

64,00.

64,50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có: 

ACu¯=73.63+(100−73).65100=63,54

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp thứ M có số phân lớp là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có 3 phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa chứa trong lớp L là

2

8

18

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là 2.22 = 8.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 15 là

1s23s22p63s23p2.

1s23s22p63s23p4.

1s23s22p63s23p3.

1s23s22p53s23p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 15 là: 1s23s22p63s23p3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố sau: X (Z = 11); Y (Z = 19); T (Z = 20); Q (Z = 17). Nguyên tố phi kim là

X (Z = 11).

Q (Z = 17).

Y (Z = 19).

T (Z = 20).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X (Z = 11): [Ne]3s1 Þ Vậy X là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Q (Z = 17): [Ne]3s23p5 Þ Vậy Q là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Y (Z = 19): [Ar]4s1 Þ Vậy Y là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

T (Z = 20): [Ar]4s2 Þ Vậy T là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X2+ có 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc ô số

10

12

8

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X → X2+ + 2e

Vậy số electron của X là 10 + 2 = 12.

Trong bảng tuần hoàn X thuộc ô số 12.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trên phân lớp p là 7. Vậy X thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

s

d

f

p

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X có tổng các electron trên phân lớp p là 7 nên cấu hình electron của X như sau:

1s22s22p63s23p1.

Vậy X thuộc nguyên tố p.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 15. Hydroxide cao nhất của nó có tính chất gì?

Acid.

Base.

Trung tính.

Lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p3.

X thuộc nhóm VA, công thức hydroxide có dạng: H3XO4, có tính acid.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li (Z = 3), O (Z = 8), F (Z = 9), Na (Z = 11) được xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là

F, O, Li, Na.

Li, Na, O, F.

F, Na, O, Li.

F, Li, O, Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Li (Z = 3): 1s22s1 Li thuộc chu kì 2, nhóm IA.

O (Z = 8): 1s22s22p4 O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

F (Z = 9): 1s22s22p5 F thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na thuộc chu kì 3, nhóm IA.

Ta có:

+ Li và Na thuộc cùng nhóm IA, theo quy luật biến đổi bán kính ta có bán kính Na > Li.

+ Li, O, F thuộc cùng chu kì 2, theo quy luật biến đổi bán kính ta có bán kính Li > O > F.

Vậy chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: F, O, Li, Na.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn

của điện tích hạt nhân.

của số hiệu nguyên tử.

cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn

cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ âm điện của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

Tăng dần trong một chu kì.

Giảm dần trong một phân nhóm chính.

Biến thiên giống tính phi kim.

Tăng dần theo tính kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học.

Độ âm điện của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn biến đổi tương tự giống tính phi kim.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22p4.

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron;

X ở nhóm VIA nên có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

Chu kì 3, nhóm VIIA.

Chu kì 3, nhóm VIA.

Chu kì 4, nhóm IA.

Chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Y + 1e → Y-

Vậy cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p5

Vậy Y ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIIA (do 7 electron hóa trị, nguyên tố p).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng

nhận thêm electron.

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

nhường electron.

nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phản ứng hóa học các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm gần nhất. Số electron nhường thường là 1, 2, 3 electron.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là

công thức cấu tạo thu gọn.

công thức Lewis.

công thức phân tử.

công thức cấu tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là công thức Lewis.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?

HCl.

H2O.

NH3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất NaCl được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên có liên kết ion.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:

(1) Không dẫn điện khi nóng chảy.

(2) Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(4) Khó tan trong nước.

Số phát biểu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu (1) sai vì hợp chất ion dẫn điện khi nóng chảy.

Phát biểu (2) sai vì hợp chất ion khó hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

Phát biểu (3) đúng hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

Phát biểu (4) sai vì các hợp chất ion dễ tan trong nước.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là

liên kết ion.

liên kết cộng hoá trị.

liên kết kim loại.

liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là liên kết cộng hóa trị.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?

Phân tử HCl là phân tử phân cực.

Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.

Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.

Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C sai vì: Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử clo (nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

O2.

KCl.

H2O.

HF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết trong phân tử O2 được hình thành giữa hai nguyên tử giống nhau nên hợp chất này có liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Loại B do KCl là hợp chất ion.

Loại C, D do H2O, HF là hợp chất cộng hóa trị phân cực.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết ³ 1,7 thì đó là liên kết

ion.

cộng hoá trị không cực.

cộng hoá trị có cực.

kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết ³ 1,7 thì đó là liên kết ion.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là

3

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là NH3, HCl, H2O

Loại N2 và H2 vì là liên kết cộng hóa trị không phân cực (liên kết hình thành giữa các nguyên tử giống nhau).

Loại NaCl vì là liên kết ion (liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi gạch nối biểu thị 1 cặp electron. Vậy số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là 2.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác van der Waals

làm giảm nhiệt độ nóng chảy, nhưng làm tăng nhiệt độ sôi các chất.

làm giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất.

làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất.

không làm thay đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất. Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI?

HF có phân tử khối lớn nhất.

HF có liên kết hydrogen.

HF có tương tác van der Waals lớn nhất.

HF là hợp chất phân cực nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals

Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:

Chọn đáp án đúng nhất. Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI? (ảnh 1)

Còn giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.

Điều này giải thích vì sao nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.

29. Tự luận
1 điểm

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1).

Xem đáp án

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử phosphine (PH3). Biết P (Z = 15); H (Z = 1). (ảnh 1)

30. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của chlorine (Cl2).

Xem đáp án

Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của chlorine (Cl2). (ảnh 1)

31. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử NaF.

Xem đáp án

Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử NaF:

Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử NaF. (ảnh 1)

32. Tự luận
1 điểm

Amoniac là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại bao nhiêu loại liên kết hydrogen?

Xem đáp án

Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen:

Amoniac là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu (ảnh 1)