Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 9)
27 câu hỏi
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Cl2.
O2.
I2.
Br2.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường: Cl2, O2ở thể khí, I2ở thể rắn, Br2ở thể lỏng.
Trong nhóm halogen, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Cl.
I.
F.
Br.
Đáp án đúng là: C
Độ âm điện: F >Cl >Br >I.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl (Z = 17) là
A. 5.
B. 2.
C. 7.
D. 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Cấu hình e của nguyên tử Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5.
→ Có 7e lớp ngoài cùng.
Liên kết hoá học trong phân tử hiđro clorua (HCl) là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
hiđro.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hoá học trong phân tử hiđro clorua (HCl) là liên kết cộng hóa trị có cực.
Thành phần chính của clorua vôi là
A. NaCl.
B. NaClO.
C. CaCl2.
D. CaOCl2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của clorua vôi là CaOCl2.
Khi đun nóng, iot biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là sự
biến dạng.
sôi.
thăng hoa.
phân hủy.
Đáp án đúng là: C
Khi đun nóng, iot biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là sự thăng hoa.
Trong các kim loại sau, kim loại rất dễ phản ứng với lưu huỳnh là
Cu.
Hg.
Fe.
Al.
Đáp án đúng là: B
S phản ứng với kim loại Hg ngay ở nhiệt độ thường: Hg + S → HgS.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
Na2S2O3+ H2SO4→ Na2SO4+ S↓ + SO2+ H2O
Để tốc độ phản ứng trên xảy ra nhanh hơn, có thể thực hiện phương pháp nào sau đây?
Hạ nhiệt độ của phản ứng.
Tăng nồng độ chất phản ứng.
Cho thêm dung dịch muối Na2SO4.
Lọc lấy kết tủa.
Đáp án đúng là: B
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Iot có tính oxi hóa yếu hơn brom vì iot có
D. nhiều trong muối iotua, hiếm hơn muối bromua.
bán kính lớn hơn, độ âm điện nhỏ hơn.
bán kính nhỏ hơn, độ âm điện lớn hơn.
màu đen tím, dễ tan trong nước.
Đáp án đúng là: A
Iot có tính oxi hóa yếu hơn brom vì iot có bán kính lớn hơn, độ âm điện nhỏ hơn.
Cho các chất: Cu, AgNO3, KOH, FeS. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl loãng là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: B
Có 3 chất phản ứng được với dung dịch HCl loãng là: AgNO3, KOH, FeS.
Phương trình hóa học:
AgNO3+ HCl → AgCl↓ + HNO3
KOH + HCl → KCl + H2O
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất X trong phòng thí nghiệm:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Khí Y là clo.
X là MnO2.
Khí Y là oxi.
X là K2MnO4.
Đáp án đúng là: C
Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế khí O2(Y) từ chất X là hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt như: KMnO4, KClO3, …
Ví dụ: 2KMnO4
K2MnO4+ MnO2+ O2↑.
Khí O2tan ít trong nước → thu khí O2bằng cách đẩy nước.
Dẫn khí H2S vào lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa
NaHS và NaOH.
Na2SO3và NaOH.
Na2S và NaOH.
NaHS và Na2S.
Đáp án đúng là: C
Dẫn khí H2S vào lượng dư dung dịch NaOH:
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O.
→ Dung dịch thu được gồm: Na2S và NaOH dư.
Sản phẩm thu được khi cho Fe2O3tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4(đặc nóng) là
Fe2(SO4)3; SO2và H2O.
FeSO4và H2O.
Fe2(SO4)3; H2O.
FeSO4; SO2và H2O.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học: Fe2O3+ 3H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3H2O.
→ Sản phẩm thu được: Fe2(SO4)3; H2O.
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch H2SO4làm quỳ tím hóa đỏ.
SO2được dùng để sản xuất H2SO4trong công nghiệp.
SO2là chất khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí.
Dung dịch H2S bị vẩn đục màu vàng khi để ngoài không khí.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu sai là: SO2là chất khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí.
Sửa lại: SO2là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí (
).
Hỗn hợp hai chất nào sau đây khi tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4loãng thì thu được hai muối?
Mg, Al.
Cu, Mg.
Fe3O4, Zn.
Ag, Fe2O3.
Đáp án đúng là: A
Hỗn hợp Mg và Al tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4:
Mg + H2SO4→ MgSO4+ H2↑
2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3+ 3H2↑
→ Thu được 2 muối.
Loại B vì Cu không phản ứng, chỉ thu được 1 muối là MgSO4.
Loại C vì thu được 3 muối:
Fe3O4+ 4H2SO4→ Fe2(SO4)3+ FeSO4+ 4H2O
Zn + H2SO4→ ZnSO4+ H2↑
Loại D vì Ag không phản ứng với H2SO4loãng, chỉ có Fe2O3phản ứng thu được một muối là Fe2(SO4)3.
Cho cân bằng hóa học: H2 (k)+ I2 (k)
2HI (k), H >0. Cân bằng trên khôngbị chuyển dịch khi
thay đổi áp suất chung của hệ.
tăng nồng độ của HI.
tăng nhiệt độ của hệ.
thay đổi nồng độ của H2.
Đáp án đúng là: A
H2 (k)+ I2 (k)
2HI
→ Số mol của hệ trước phản ứng = 1 + 1 = 2; số mol của hệ sau phản ứng = 2.
→ Cân bằng trên khôngbị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ.
Khối lượng muối thu được khi cho 0,672 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí Cl2là
2,17 gam.
1,95 gam.
4,34 gam.
3,90 gam.
Đáp án đúng là: B
nFe= 0,012 (mol).
Phương trình hóa học: 2Fe + 3Cl2
2FeCl3.
→
= nFe= 0,012 (mol)
→
= 0,012×162,5 = 1,95 (gam).
Hoà tan hoàn toàn 6,45 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khí H2(đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối có trong X là
29,525 gam.
27,600 gam.
27,750 gam.
31,300 gam.
Đáp án đúng là: A
= 0,325 (mol) → nHCl= 2
= 0,65 (mol).
→ mMuối = m(Mg, Al) + m(Cl)= 6,45 + 0,65×35,5 = 29,525 (gam).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí Cl2vào dung dịch KI.
(b) Dẫn khí F2vào nước nóng.
(c) Cho Ag vào dung dịch HCl.
(d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3.
(e) Cho dung dịch AgNO3vào dung dịch KF.
(g) Cho khí H2tác dụng với I2, có chiếu sáng.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
4.
5.
3.
2.
Đáp án đúng là:C
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng là: (a), (b), (d).
Phương trình hóa học:
(a) Cl2+ 2KI → 2KCl + I2
(b) 2F2+ 2H2O → 4HF + O2
(d) 2HCl + Na2CO3→ 2NaCl + CO2↑ + H2O
Chú ý: I2chỉ oxi hóa được H2ở nhiệt độ cao và có mặt chất xúc tác.
I2+ H2
2HI
Trong phương trình hóa học nào sau đây SO2thể hiện tính khử?
SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr.
SO2+ H2O
H2SO3.
SO2+ 2H2S → 3S↓ + 2H2O.
SO2+ 2NaOH → Na2SO3+ H2O.
Đáp án đúng là: A

→ SO2thể hiện tính khử, Br2thể hiện tính oxi hóa.

→ SO2không thể hiện tính oxi hóa, không thể hiện tính khử.

→ SO2thể hiện tính oxi hóa, H2S thể hiện tính khử.

→ SO2không thể hiện tính oxi hóa, không thể hiện tính khử.
Hoà tan hoàn toàn 6,48 gam kim loại R bằng dung dịch H2SO4loãng, thu được 6,048 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là
A. Mg.
B. Zn.
D. Ca.
Al.
Đáp án đúng là: A
(mol).
Gọi hóa trị của kim loại R là n.
→ nR=
(mol)
→ MR=
= 12n.
Chọn n = 2 → MR= 24 (đvC) → R là kim loại Magie (Mg).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể phân biệt hai dung dịch NaCl và H2SO4bằng BaCl2.
Ở nhiệt độ thường, khí oxi phản ứng được với tất cả kim loại.
Đốt cháy FeS trong lượng dư khí oxi thì thu được FeO và SO2.
Dung dịch H2SO4 loãng hòa tan được cacbon và lưu huỳnh.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu đúng: Có thể phân biệt hai dung dịch NaCl và H2SO4bằng BaCl2(thấy xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, không có hiện tượng gì là NaCl).
Loại B vì: Ở nhiệt độ thường, oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, …).
Loại C vì: Đốt cháy FeS trong lượng dư khí oxi thì thu được Fe2O3và SO2.
4FeS + 7O2→ 2Fe2O3+ 4SO2
Loại D vì: Dung dịch H2SO4 loãng không hòa tan được cacbon và lưu huỳnh (chú ý: Dung dịch H2SO4 đặc, nóng hòa tan được cacbon và lưu huỳnh)
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thí nghiệm nào sau đây thu được số mol khí lớn nhất?
Cho 1 molKMnO4 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl đặc.
Cho 1 molCaCO3tác dụng với lượng dư dung dịch HCl loãng.
Đun nóng 1 mol KMnO4 ở nhiệt độ cao.
Cho 1 mol Al vào dung dịch H2SO4loãng.
Đáp án đúng là: A
2KMnO4+ 16HCl → 2KCl + 2MnCl2+ 5Cl2+ 8H2O
12,5(mol)
→
= 2,5 (mol).
CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ CO2↑ + H2O
1 1(mol)
→
= 1 (mol).
2KMnO4
K2MnO4+ MnO2+ O2↑
10,5 (mol)
→
= 0,5 (mol).
2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3+ 3H2↑
1 1,5 (mol)
→
= 1,5 (mol).
→ Thí nghiệm thu được số mol khí lớn nhất: Cho 1 molKMnO4 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl đặc.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu, Mg và Al cần vừa đủ a mol khí oxi, thu được1,71 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn 0,855 gam Y bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4loãng, thu được dung dịch Z. Cô cạn Z, thu được 2,255 gam muối khan. Tổng giá trị của m và a có giá trị gần nhấtvới giá trị nào sau đây?
1,6.
1,0.
1,4.
1,2.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn khối lượng: mX+
= mY→ m + 32a = 1,71 (1).
Trong 0,855 gam Y có:
(mol), m(Cu, Mg, Al)=
(gam).
Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4(2H + O → H2O).
→
= a (mol).
→ mmuối= m(Cu, Mg, Al) +
→ 0,5m + 96a = 2,255 (2)
Từ (1) và (2), suy ra: m = 1,15; a = 0,0175.
→ m + a = 1,15 + 0,0175 = 1,1675 ≈ 1,2.
Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong không khí, sau một thời gian thu được 1,22 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y bằng lượng dư dung dịch H2SO4đặc, đun nóng thì thu được 252 ml (đktc) khí SO2(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 3,3 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là
68,63%.
78,43%.
26,23%.
31,37%.
Đáp án đúng là: D
Coi chất rắn Y gồm: Fe (x mol), Cu (y mol) và O (z mol).
→ 56x + 64y + 16z = 1,22 (1)
mmuối=
= 400×0,5x + 160y = 3,3 (2)
(mol).
Bảo toàn electron: 3nFe+ 2nCu= 2
+ 2nO(Y)
→ 3x + 2y = 2×0,01125 + 2z (3)
Từ (1), (2) và (3), suy ra: x = 0,0125; y = 0,005; z = 0,0125.
→%mCu=
.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
(1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
MnO2
Cl2
NaCl
HCl
FeCl2
Hướng dẫn giải:
(1) MnO2+ 4HCl(đặc)
MnCl2+ Cl2↑ + 2H2O
(2) Cl2+ 2Na→ 2NaCl
(3) NaCl(rắn)+ H2SO4 (đặc)
NaHSO4+ HCl
(4) 2HCl + Fe → FeCl2+ H2↑
(1,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 4,42 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al bằng dung dịch H2SO4loãng, thu được dung dịch Y và 3,136 lít khí H2(đktc). Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X.
Hướng dẫn giải:
= 0,14 (mol).
Gọi số mol của Fe và Al trong hỗn hợp X lần lượt là x, y (mol).
→ 56x + 27y = 4,42 (1)
Bảo toàn electron: 2nFe+ 3nAl= 2
→ 2x + 3y = 0,28 (2)
Từ (1) và (2), suy ra: x = 0,05; y = 0,06.
%mFe=
;
%mAl= 100% - 63,35% = 36,65%.
------Hết------








