Bộ 17  Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1079 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ như sau. Cho biết hiện tượng xảy ra trong bình tam giác?

dd H2SO4 đặc

Na2SO3 tt

dd Br2

dd H2SO4 đặc

Na2SO3 tt

dd Br2

Không có hiện tượng gì xảy ra.

Có kết tủa màu vàng xuất hiện.

Dung dịch Br2bị mất màu, đồng thời xuất hiện kết tủa.

Dung dịch Br2bị mất màu nâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tượng: dung dịch Br2bị mất màu nâu.

Phương trình hóa học:

Na2SO3+ H2SO4→ Na2SO4+ SO2↑ + H2O

SO2+ Br2+ 2H2O → 2HBr + H2SO4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem 11,2 gam Fe để ngoài không khí, sau một thời gian thu được một hỗn hợp X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó trong dung dịch H2SO4đặc, nóng dư, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí SO2(đktc). Số mol H2SO4đã tham gia phản ứng là

0,25.

0,45.

0,35.

0,75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nFe= 0,2 (mol); = 0,15 (mol).

Coi hỗn hợp X gồm Fe (0,2 mol) và O.

Bảo toàn e: 3nFe= 2+ 2nO→ nO= 0,15 (mol).

= 3+ 2nO= 30,15 + 20,15 = 0,75 (mol).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lít SO2(đktc) hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Khối lượng muối có trong dung dịch Y là:

25,2 gam.

11,5 gam.

12,6 gam.

10,4gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

= 0,1 (mol); nNaOH= 0,2 (mol).

Nhận xét: → chỉ tạo muối Na2SO3.

SO2+ 2NaOH → Na2SO3+ H2O (SO2và NaOH phản ứng vừa đủ).

= 0,1126 = 12,6 (gam).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao viên than tổ ong có nhiều lỗ?

Tăng nồng độ oxi khi quạt vào than.

Tăng nhiệt độ để nhanh chín thức ăn.

Tăng áp suất của phản ứng.

Tăng diện tích tiếp xúc của than với oxi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Viên than tổ ong có nhiều lỗ để tăng diện tích tiếp xúc của than với oxi, làm tăng tốc độ của phản ứng đốt than.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 25oC, kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn so với kẽm ở dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là

Diện tích bề mặt tiếp xúc.

Áp suất.

Nhiệt độ.

Nồng độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ phản ứng của kẽm bột nhanh hơn kẽm hạt là do sự ảnh hưởng của yếu tố diện tích bề mặt tiếp xúc (khi tăng diện tích tiếp xúc của các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai: Tại thời điểm cân bằng hóa học thiết lập thì

Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi.

Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

Số mol các sản phẩm không đổi.

Phản ứng không xảy ra nữa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở trạng thái cân bằng, không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ra hợp chất halogenua trong dung dịch là

Ba(OH)2.

NaOH.

AgNO3.

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ra hợp chất halogenua trong dung dịch là AgNO3.

Không có hiện tượng gì là muối florua (F-) hoặc HF.

Xuất hiện kết tủa trắng muối clorua (Cl-) hoặc HCl.

Ví dụ : AgNO3+ NaCl → AgCl↓ + NaNO3

Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt muối bromua (Br-) hoặc HBr.

Ví dụ : AgNO3+ NaBr → AgBr↓ + NaNO3

Xuất hiện kết tủa màu vàng muối iotua (I-) hoặc HI.

Ví dụ : AgNO3+ NaI → AgI↓ + NaNO3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng

Ca.

Ag.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Axit sufuric (H2SO4) đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe, Cr.

→ Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2và O2phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

51,35%.

48,65%.

75,68%.

24,32%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nX= 0,35 (mol).

Bảo toàn khối lượng:

mX+ mY= mZ→ mX= 30,1 – 11,1 = 19 (gam).

Ta có hệ phương trình:

.

Gọi số mol của Mg và Al trong Y lần lượt là x, y (mol).

→ 24x + 27y = 11,1 (1)

Bảo toàn e: 2nMg+ 3nAl = 2+ 4

→ 2x + 3y = 1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,35; y = 0,1.

→ %mAl= .

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng: CO(k)+ H2O(k)→ CO2(k)+ H2(k)∆H < 0. Sự biến đổi nào sau đây không>làm chuyển dịch cân bằng hoá học?

Thay đổi nồng độ khí H2hoặc CO2.

Thay đổi nồng độ khí H2O.

Thay đổi nhiệt độ.

Thay đổi áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Cân bằng hóa học: CO(k)+ H2O(k)→ CO2(k)+ H2(k)∆H< 0.

Thay đổi nồng độ khí H2hoặc CO2thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ khí H2hoặc CO2chiều thuận.

Thay đổi nồng độ H2O: khi tăng (hoặc giảm) nồng độ H2O cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm (hoặc tăng) nồng độ H2O chiều thuận (hoặc chiều nghịch).

Thay đổi nhiệt độ: ∆H< 0 phản ứng tỏa nhiệt.

Thay đổi nhiệt độ sẽ làm chuyển dịch cân bằng hóa học.

Thay đổi áp suất không làm chuyển dịch cân bằng do tổng số mol khí của hệ trước phản ứng bằng sau phản ứng.

>>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Oleum có công thức tổng quát là

H2SO4.nH2O.

H2SO4 đặc.

H2SO4.nSO3.

H2SO4.nSO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oleum có công thức tổng quát là H2SO4.nSO3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 3,2 gam Cu và 8,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có V lit khí thoát ra (đktc). Giá trị của V là

3,36 lit.

2,24 lit.

1,12 lit.

4,48 lit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chỉ có kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl.

Fe + 2HCl FeCl2+ H2

= nFe= 0,15 (mol)

= 0,15×22,4 = 3,36 (lít).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình phản ứng sau:

MnO2+ (A) → MnCl2+ (B)↑ + (C);

(B) + H2→ (A);

(A) + (D) → FeCl2+ H2.

Các chất (A), (B), (C), (D) lần lượt là:

NaCl, Cl2, H2O, FeO.

NaCl, Cl2, H2O, Fe(OH)2.

HCl, Cl2, H2O, Fe.

HCl, H2, H2O, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(A): HCl; (B): Cl2; (C): H2O; (D): Fe.

Phương trình hóa học:

MnO2+ 4HClđặcMnCl2+ Cl2+ 2H2O

Cl2+ H22HCl

2HCl + Fe FeCl2+ H2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho axit sunfuric đặc vào NaCl (rắn) đun nóng. Chất khí sinh ra là

SO2.

H2S.

HCl.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Phương trình hóa học:

NaClrắn+ H2SO4 (đặc) NaHSO4+ HCl

2NaClrắn+ H2SO4 (đặc) Na2SO4+ 2HCl

Khí sinh ra là HCl.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần bao nhiêu gam nước để pha loãng 100g dung dịch H2SO4 50% (khối lượng riêng là 1,84g/ml) thành dung dịch mới có nồng độ 10%?

100 gam.

500 gam.

200 gam.

400 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(gam).

Gọi khối lượng H2O cần thêm để pha loãng là x (gam).

Ta có: x = 400.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước clo hoặc khí clo ẩm có tính tẩy màu (tẩy trắng) vì nguyên nhân là

clo hấp thụ màu.

clo có tính oxi hóa mạnh.

nước clo chứa HClO có tính oxi hóa mạnh, tẩy màu.

clo tác dụng với nước tạo ra HCl có tính tẩy màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cl2+ H2O HCl + HClO

Axit hipoclorơ () có tính oxi hóa rất mạnh, nó phá hủy các chất màu, vì thế clo ẩm có tác dụng tẩy màu.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau: PCl5(r)→ PCl3(k)+ Cl2(k), ∆H >0.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi

Giảm nồng độ Cl2.

Giảm áp suất.

Thêm PCl5.

Giảm nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Khi giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ chiều nghịch (do ∆H >0: phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt).

Loại A vì: khi giảm nồng độ Cl2, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ Cl2chiều thuận.

Loại B vì: khi giảm áp suất, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất chiều thuận.

Loại C vì: khi thêm PCl5, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm PCl5chiều thuận.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt được 3 chất khí: CO2, SO2và O2đựng trong 3 bình mất nhãn riêng biệt, người ta dùng thuốc thử là

Nước vôi trong và dung dịch Br2.

Dung dịch Br2.

Nước vôi trong.

Dung dịch KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân biệt: CO2, SO2và O2.

Dùng dung dịch Br2: thấy dung dịch Br2nhạt màu là SO2; không hiện tượng là CO2và O2.

SO2+ Br2+ 2H2O 2HBr + H2SO4

Dùng dung dịch nước vôi trong: thấy xuất hiện kết tủa trắng là CO2; không hiện tượng là O2.

CO2+ Ca(OH)2CaCO3+ H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC: 2N2O5 → 2N2O4 + O2. Ban đầu nồng độ của N2O5 là 4,66M, sau 368 giây nồng độ của N2O5 là 4,16M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5

6,80.10−4mol/(l.s).

1,36.10−3mol/(l.s).

2,72.10−3mol/(l.s).

6,80.10−3mol/(l.s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

(mol/l.s)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 4,8 gam lưu huỳnh bột trong khí hiđro vừa đủ thu được V lít khí X. Hấp thụ hết khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 0,5M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

19,5.

11,7.

10,6.

8,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nS= 0,15 (mol); nNaOH= 0,25 (mol).

Phương trình hóa học: S + H2H2S

= nS= 0,15 (mol).

Nhận xét: 1 < < 2 tạo 2 muối: NaHS (x mol) và Na2>>

S (y mol).

H2S + NaOH NaHS + H2O

x x x (mol)

H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O

y 2y y (mol)

Ta có hệ phương trình:

.

mrắn= mNaHS+ = 0,05×56 + 0,1×78 = 10,6 (gam).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(k)+ O2(k)2SO3(k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là

Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2giảm đi số mol của hỗn hợp khí tăng cân bằng chuyển dịch theo chiều chiều nghịch.

Phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt (phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt).

Loại C và D.

Phát biểu đúng: Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,7 gam hỗn hợp bột Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V lít khí H2(đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 54,3 gam muối clorua khan. Giá trị của V là

10,08.

6,72.

13,44.

26,88.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nHCl= 2.

Bảo toàn khối lượng:

m(Mg, Al) + mHCl= mmuối+

11,7 + 36,5×2= 54,3 + 2×

= 0,6 (mol) = 0,6×22,4 = 13,44 (lít).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2(ở đktc). Hai kim loại đó là

Sr và Ba.

Mg và Ca.

Be và Mg.

Ca và Sr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi công thức chung của 2 kim loại là .

= 0,03 (mol) .

Hai kim loại đó là Ca (M = 40) và Sr (M = 88).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn chất halogen nào sau đây là chất rắn (ở điều kiện thường) và có tính thăng hoa?

I2.

Br2.

Cl2.

F2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn chất I2là chất rắn (ở điều kiện thường) và có tính thăng hoa.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2S, S, O2, O3, SO2, H2SO4. Số chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

: chỉ có tính oxi hóa.

: vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Tự luận. (3 điểm)

26. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

(1) Cl2+ H22HCl

(2) HCl + NaOH NaCl + H2O

(3) Cl2+ 2Na 2NaCl

(4) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2+ Cl2

27. Tự luận
1 điểm

Cho 12 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4đặc, nóng dư thu được 5,6 lít khí SO2(điều kiện tiêu chuẩn). Tính khối lượng của Cu và Fe trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

= 0,25 (mol).

Gọi số mol của Cu và Fe trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol).

64x + 56y = 12 (1)

Bảo toàn e: 2nCu+ 3nFe= 22x + 3y = 0,5 (2).

Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,1; y = 0,1.

mCu= 0,1×64 = 6,4 (gam); mFe = 0,1×56 = 5,6 (gam).

28. Tự luận
1 điểm

Cho cân bằng sau đây:N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k);. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi các yếu tố sau?

a) Thêm khí N2

b) Lấy bớt khí NH3

c)

Tăng nhiệt độ

d) Giảm áp suất

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Cân bằng hóa học: N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k)

a) Thêm khí N2

Khi thêm khí N2, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm khí N2.

chiều thuận.

b) Lấy bớt khí NH3

Khi lấy bớt khí NH

3, cân bằnghóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng khí NH3.

chiều thuận.

c) Tăng nhiệt độ

Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ Phản ứng thu nhiệt chiều nghịch.

d) Giảm áp suất

Tổng số mol khí trước = 1 + 3 = 4; tổng số mol khí sau = 2.

Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ chiều nghịch.