Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 8)
28 câu hỏi
Cho hình vẽ như sau. Cho biết hiện tượng xảy ra trong bình tam giác?



dd H2SO4 đặc
Na2SO3 tt
dd Br2
dd H2SO4 đặc
Na2SO3 tt
dd Br2
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Có kết tủa màu vàng xuất hiện.
Dung dịch Br2bị mất màu, đồng thời xuất hiện kết tủa.
Dung dịch Br2bị mất màu nâu.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng: dung dịch Br2bị mất màu nâu.
Phương trình hóa học:
Na2SO3+ H2SO4→ Na2SO4+ SO2↑ + H2O
SO2+ Br2+ 2H2O → 2HBr + H2SO4
Đem 11,2 gam Fe để ngoài không khí, sau một thời gian thu được một hỗn hợp X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó trong dung dịch H2SO4đặc, nóng dư, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí SO2(đktc). Số mol H2SO4đã tham gia phản ứng là
0,25.
0,45.
0,35.
0,75.
Đáp án đúng là: D
nFe= 0,2 (mol);
= 0,15 (mol).
Coi hỗn hợp X gồm Fe (0,2 mol) và O.
Bảo toàn e: 3nFe= 2
+ 2nO→ nO= 0,15 (mol).
→
= 3
+ 2nO= 30,15 + 20,15 = 0,75 (mol).
Cho 2,24 lít SO2(đktc) hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Khối lượng muối có trong dung dịch Y là:
25,2 gam.
11,5 gam.
12,6 gam.
10,4gam.
Đáp án đúng là: C
= 0,1 (mol); nNaOH= 0,2 (mol).
Nhận xét:
→ chỉ tạo muối Na2SO3.
SO2+ 2NaOH → Na2SO3+ H2O (SO2và NaOH phản ứng vừa đủ).
→
= 0,1126 = 12,6 (gam).
Tại sao viên than tổ ong có nhiều lỗ?
Tăng nồng độ oxi khi quạt vào than.
Tăng nhiệt độ để nhanh chín thức ăn.
Tăng áp suất của phản ứng.
Tăng diện tích tiếp xúc của than với oxi.
Đáp án đúng là: D
Viên than tổ ong có nhiều lỗ để tăng diện tích tiếp xúc của than với oxi, làm tăng tốc độ của phản ứng đốt than.
Ở 25oC, kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn so với kẽm ở dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Áp suất.
Nhiệt độ.
Nồng độ.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ phản ứng của kẽm bột nhanh hơn kẽm hạt là do sự ảnh hưởng của yếu tố diện tích bề mặt tiếp xúc (khi tăng diện tích tiếp xúc của các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng).
Tìm câu sai: Tại thời điểm cân bằng hóa học thiết lập thì
Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi.
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Số mol các sản phẩm không đổi.
Phản ứng không xảy ra nữa.
Đáp án đúng là: D
Ở trạng thái cân bằng, không phải là phản ứng dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau.
Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ra hợp chất halogenua trong dung dịch là
Ba(OH)2.
NaOH.
AgNO3.
BaCl2.
Đáp án đúng là: C
Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ra hợp chất halogenua trong dung dịch là AgNO3.
Không có hiện tượng gì là muối florua (F-) hoặc HF.
Xuất hiện kết tủa trắng muối clorua (Cl-) hoặc HCl.
Ví dụ : AgNO3+ NaCl → AgCl↓ + NaNO3
Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt muối bromua (Br-) hoặc HBr.
Ví dụ : AgNO3+ NaBr → AgBr↓ + NaNO3
Xuất hiện kết tủa màu vàng muối iotua (I-) hoặc HI.
Ví dụ : AgNO3+ NaI → AgI↓ + NaNO3
Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
Ca.
Ag.
Cu.
Al.
Đáp án đúng là: D
Axit sufuric (H2SO4) đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe, Cr.
→ Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al.
Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2và O2phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
51,35%.
48,65%.
75,68%.
24,32%.
Đáp án đúng là: D
nX= 0,35 (mol).
Bảo toàn khối lượng:
mX+ mY= mZ→ mX= 30,1 – 11,1 = 19 (gam).
Ta có hệ phương trình:
.
Gọi số mol của Mg và Al trong Y lần lượt là x, y (mol).
→ 24x + 27y = 11,1 (1)
Bảo toàn e: 2nMg+ 3nAl = 2
+ 4 
→ 2x + 3y = 1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,35; y = 0,1.
→ %mAl=
.
Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng: CO(k)+ H2O(k)→ CO2(k)+ H2(k)∆H < 0. Sự biến đổi nào sau đây không>làm chuyển dịch cân bằng hoá học?
Thay đổi nồng độ khí H2hoặc CO2.
Thay đổi nồng độ khí H2O.
Thay đổi nhiệt độ.
Thay đổi áp suất.
Đáp án đúng là:D
Cân bằng hóa học: CO(k)+ H2O(k)→ CO2(k)+ H2(k)∆H< 0.
Thay đổi nồng độ khí H2hoặc CO2thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ khí H2hoặc CO2chiều thuận.
Thay đổi nồng độ H2O: khi tăng (hoặc giảm) nồng độ H2O cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm (hoặc tăng) nồng độ H2O chiều thuận (hoặc chiều nghịch).
Thay đổi nhiệt độ: ∆H< 0 phản ứng tỏa nhiệt.
Thay đổi nhiệt độ sẽ làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Thay đổi áp suất không làm chuyển dịch cân bằng do tổng số mol khí của hệ trước phản ứng bằng sau phản ứng.
>>
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nH2O.
H2SO4 đặc.
H2SO4.nSO3.
H2SO4.nSO2.
Đáp án đúng là: C
Oleum có công thức tổng quát là H2SO4.nSO3.
Cho hỗn hợp X gồm 3,2 gam Cu và 8,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có V lit khí thoát ra (đktc). Giá trị của V là
3,36 lit.
2,24 lit.
1,12 lit.
4,48 lit.
Đáp án đúng là: A
Chỉ có kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl.
Fe + 2HCl FeCl2+ H2
= nFe= 0,15 (mol)
= 0,15×22,4 = 3,36 (lít).
Cho các phương trình phản ứng sau:
MnO2+ (A) → MnCl2+ (B)↑ + (C);
(B) + H2→ (A);
(A) + (D) → FeCl2+ H2.
Các chất (A), (B), (C), (D) lần lượt là:
NaCl, Cl2, H2O, FeO.
NaCl, Cl2, H2O, Fe(OH)2.
HCl, Cl2, H2O, Fe.
HCl, H2, H2O, Fe.
Đáp án đúng là: C
(A): HCl; (B): Cl2; (C): H2O; (D): Fe.
Phương trình hóa học:
MnO2+ 4HClđặc
MnCl2+ Cl2+ 2H2O
Cl2+ H2
2HCl
2HCl + Fe FeCl2+ H2
Khi cho axit sunfuric đặc vào NaCl (rắn) đun nóng. Chất khí sinh ra là
SO2.
H2S.
HCl.
Cl2.
Đáp án đúng là:C
Phương trình hóa học:
NaClrắn+ H2SO4 (đặc)
NaHSO4+ HCl
2NaClrắn+ H2SO4 (đặc)
Na2SO4+ 2HCl
Khí sinh ra là HCl.
Cần bao nhiêu gam nước để pha loãng 100g dung dịch H2SO4 50% (khối lượng riêng là 1,84g/ml) thành dung dịch mới có nồng độ 10%?
100 gam.
500 gam.
200 gam.
400 gam.
Đáp án đúng là: D
(gam).
Gọi khối lượng H2O cần thêm để pha loãng là x (gam).
Ta có:
x = 400.
Nước clo hoặc khí clo ẩm có tính tẩy màu (tẩy trắng) vì nguyên nhân là
clo hấp thụ màu.
clo có tính oxi hóa mạnh.
nước clo chứa HClO có tính oxi hóa mạnh, tẩy màu.
clo tác dụng với nước tạo ra HCl có tính tẩy màu.
Đáp án đúng là: C
Cl2+ H2O
HCl + HClO
Axit hipoclorơ (
) có tính oxi hóa rất mạnh, nó phá hủy các chất màu, vì thế clo ẩm có tác dụng tẩy màu.
Cho cân bằng hóa học sau: PCl5(r)→ PCl3(k)+ Cl2(k), ∆H >0.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi
Giảm nồng độ Cl2.
Giảm áp suất.
Thêm PCl5.
Giảm nhiệt độ.
Đáp án đúng là:D
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ chiều nghịch (do ∆H >0: phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt).
Loại A vì: khi giảm nồng độ Cl2, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ Cl2chiều thuận.
Loại B vì: khi giảm áp suất, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất chiều thuận.
Loại C vì: khi thêm PCl5, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm PCl5chiều thuận.
Để phân biệt được 3 chất khí: CO2, SO2và O2đựng trong 3 bình mất nhãn riêng biệt, người ta dùng thuốc thử là
Nước vôi trong và dung dịch Br2.
Dung dịch Br2.
Nước vôi trong.
Dung dịch KMnO4.
Đáp án đúng là: A
Phân biệt: CO2, SO2và O2.
Dùng dung dịch Br2: thấy dung dịch Br2nhạt màu là SO2; không hiện tượng là CO2và O2.
SO2+ Br2+ 2H2O 2HBr + H2SO4
Dùng dung dịch nước vôi trong: thấy xuất hiện kết tủa trắng là CO2; không hiện tượng là O2.
CO2+ Ca(OH)2CaCO3+ H2O
Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC: 2N2O5 → 2N2O4 + O2. Ban đầu nồng độ của N2O5 là 4,66M, sau 368 giây nồng độ của N2O5 là 4,16M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
6,80.10−4mol/(l.s).
1,36.10−3mol/(l.s).
2,72.10−3mol/(l.s).
6,80.10−3mol/(l.s).
Đáp án đúng là: B
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
(mol/l.s)
Đốt cháy hết 4,8 gam lưu huỳnh bột trong khí hiđro vừa đủ thu được V lít khí X. Hấp thụ hết khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 0,5M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị m là
19,5.
11,7.
10,6.
8,4.
Đáp án đúng là: C
nS= 0,15 (mol); nNaOH= 0,25 (mol).
Phương trình hóa học: S + H2
H2S
= nS= 0,15 (mol).
Nhận xét: 1 <
< 2 tạo 2 muối: NaHS (x mol) và Na2>>
S (y mol).
H2S + NaOH NaHS + H2O
x x x (mol)
H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
y 2y y (mol)
Ta có hệ phương trình:
.
mrắn= mNaHS+
= 0,05×56 + 0,1×78 = 10,6 (gam).
Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(k)+ O2(k)
2SO3(k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Đáp án đúng là:A
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2giảm đi số mol của hỗn hợp khí tăng cân bằng chuyển dịch theo chiều chiều nghịch.
Phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt (phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt).
Loại C và D.
Phát biểu đúng: Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Cho 11,7 gam hỗn hợp bột Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V lít khí H2(đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 54,3 gam muối clorua khan. Giá trị của V là
10,08.
6,72.
13,44.
26,88.
Đáp án đúng là: C
nHCl= 2
.
Bảo toàn khối lượng:
m(Mg, Al) + mHCl= mmuối+ 
11,7 + 36,5×2
= 54,3 + 2×
= 0,6 (mol)
= 0,6×22,4 = 13,44 (lít).
Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2(ở đktc). Hai kim loại đó là
Sr và Ba.
Mg và Ca.
Be và Mg.
Ca và Sr.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức chung của 2 kim loại là
.
= 0,03 (mol)
.
Hai kim loại đó là Ca (M = 40) và Sr (M = 88).
Đơn chất halogen nào sau đây là chất rắn (ở điều kiện thường) và có tính thăng hoa?
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Đáp án đúng là: A
Đơn chất I2là chất rắn (ở điều kiện thường) và có tính thăng hoa.
Cho các chất sau: H2S, S, O2, O3, SO2, H2SO4. Số chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là:B
: chỉ có tính oxi hóa.
: vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tự luận. (3 điểm)
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có)

Hướng dẫn giải:
(1) Cl2+ H2
2HCl
(2) HCl + NaOH NaCl + H2O
(3) Cl2+ 2Na
2NaCl
(4) 2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2+ Cl2
Cho 12 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4đặc, nóng dư thu được 5,6 lít khí SO2(điều kiện tiêu chuẩn). Tính khối lượng của Cu và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn giải:
= 0,25 (mol).
Gọi số mol của Cu và Fe trong hỗn hợp lần lượt là x, y (mol).
64x + 56y = 12 (1)
Bảo toàn e: 2nCu+ 3nFe= 2
2x + 3y = 0,5 (2).
Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,1; y = 0,1.
mCu= 0,1×64 = 6,4 (gam); mFe = 0,1×56 = 5,6 (gam).
Cho cân bằng sau đây:N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k);
. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi các yếu tố sau?
a) Thêm khí N2
b) Lấy bớt khí NH3
c)
Tăng nhiệt độ
d) Giảm áp suất
Hướng dẫn giải:
Cân bằng hóa học: N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k) 
a) Thêm khí N2
Khi thêm khí N2, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm khí N2.
chiều thuận.
b) Lấy bớt khí NH3
Khi lấy bớt khí NH
3, cân bằnghóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng khí NH3.
chiều thuận.
c) Tăng nhiệt độ
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ Phản ứng thu nhiệt chiều nghịch.
d) Giảm áp suất
Tổng số mol khí trước = 1 + 3 = 4; tổng số mol khí sau = 2.
Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ chiều nghịch.








