Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 6)
30 câu hỏi
Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là
0, 2, 4, 6.
-2, 0, +4, +6.
1, 3, 5, 7.
-2, +4, +6.
Đáp án đúng là: D
Số oxi hoá có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là -2, +4, +6.
Cấu tạo một phân tử halogen gồm
2 nguyên tử.
3 nguyên tử.
1 nguyên tử.
4 nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Cấu tạo một phân tử halogen gồm 2 nguyên tử
Trong hợp chất, nguyên tố flo chỉ có số oxi hóa là
-1.
0.
+3.
+1.
Đáp án đúng là: A
Trong hợp chất, nguyên tố flo chỉ có số oxi hoá là -1
Cho các ứng dụng sau :
(a) Được dùng để sát trùng, làm sạch nước sinh hoạt.
(b) Được dùng để chữa sâu răng.
(c) Được dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
(d) Được dùng để bảo quản trái cây chín.
Số ứng dụng trên của ozon là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Cả 4 ứng dụng trên đều là ứng dụng của ozon.
Trong công nghiệp, người ta điều chế nước Gia-ven bằng cách
Cho khí Cl2vào dung dịch NaCl.
Sục khí Cl2vào dung dịch KOH.
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
Cho khí Cl2đi từ từ qua dung dịch NaOH, NaCl.
Đáp án đúng là: C
Trong công nghiệp, người ta điều chế nước Giaven bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
Phản ứng hóa học minh họa:
2NaCl + 2H2O
2NaOH + Cl2+ H2
Do không có màng ngăn:
Cl2+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (nước Gia – ven)
Hóa chất nào sau đây khôngđược đựng bằng lọ thủy tinh ?
NaOH.
HCl.
HF.
HNO3.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch HF không được đựng bằng lọ thuỷ tinh vì HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh.
4HF + SiO2→ SiF4+ 2H2O
Ở điều kiện thường (25oC, 1 atm), trạng thái tồn tại của lưu huỳnh là
rắn.
khí.
lỏng hoặc rắn.
lỏng.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại ở trạng thái rắn.
Cho các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết được các dung dịch trên?
Hồ tinh bột.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch NaOH.
Nước clo.
Đáp án đúng là: B
Dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3
+ Không hiện tượng: NaF
NaF + AgNO3→ Không phản ứng
+ Xuất hiện kết tủa trắng: NaCl
NaCl + AgNO3→ NaNO3+ AgCl↓
+ Xuất hiện kết tủa vàng: NaBr
NaBr + AgNO3→ NaNO3+ AgBr↓
+ Xuất hiện kết tủa vàng đậm: NaI
NaI + AgNO3→ NaNO3+ AgI↓
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do
không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.
cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
Đáp án đúng là: B
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học nàysang trạng thái cân bằng hoá học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
Để vận chuyển axit sunfuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
Cu.
Ag.
Ca.
Fe.
Đáp án đúng là: D
Để vận chuyển axit sunfuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Fe
Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?
Na2SO3.
KMnO4.
CaCO3.
FeS2.
Đáp án đúng là: B

Cho sơ đồ chuyển hóa :
(mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là
HCl, Al(OH)3.
Cl2, NaOH.
HCl, NaOH.
NaCl, Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: B

FeCl
3+ 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Đưa mảnh giấy lọc tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột vào bình đựng khí ozon, hiện tượng gì xuất hiện trên giấy lọc?
Màu đỏ.
Màu xanh đậm.
Màu vàng.
Không hiện tượng.
Đáp án đúng là: B

I
2sinh ra tác dụng với hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh đậm.
Khi đốt cháy axetilen để hàn, cắt kim loại. Nhiệt lượng giải phóng ra lớn nhất khi axetilen
cháy trong không khí.
cháy trong khí oxi nguyên chất.
cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí nitơ.
cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí cacbonic.
Đáp án đúng là: B
Khi đốt cháy axetilen để hàn, cắt kim loại, nhiệt lượng giải phóng ra lớn nhất khi axetilen cháy trong khí oxi nguyên chất
Chất nào sau đây có thể dùng để làm khô khí Cl2ẩm ?
Bột CaO.
Dung dịch NaOH đặc.
Bột Na2CO3khan.
Dung dịch H2SO4đậm đặc
Đáp án đúng là: D
Dung dịch H2SO4đậm đặc có thể dùng để làm khô khí Cl2ẩm. Do H2SO4đặc hút ẩm và Cl2không tác dụng với H2SO4đặc.
Tính chất hoá học nào sau đây là tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng?
Tính axit mạnh.
Tính oxi hoá mạnh.
Tính háo nước.
Tính axit và tính oxi hoá mạnh.
Đáp án đúng là: A
Tính chất hoá học của dung dịch axit sunfuric loãng là tính axit mạnh.
Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là
0,0003 mol/l.s.
0,00025 mol/l.s.
0,00015 mol/l.s.
0,0002 mol/l.s.
Đáp án đúng là: D

Ở phản ứng nào sau đây, H2S đóng vai trò chất khử ?
H2S+ Pb(NO3)2→ 2HNO3+ PbS↓
2H2S + 4Ag + O2→ 2Ag2S + 2H2O
3H2S + 2KMnO4→ 2MnO2 +2KOH + 3S↓ +2H2O
2Na + 2H2S → 2NaHS + H2↑
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng: 3H2S + 2KMnO4→ 2MnO2 +2KOH + 3S↓ +2H2O
Số oxi hóa của S tăng từ -2 lên 0, do đó H2S đóng vai trò là chất khử.
Cho các cân bằng hoá học :
(a) N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k)
(b) H2(k) + I2(k) ⇄ 2HI (k)
(c) 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k)
(d) 2NO2(k) ⇄ N2O4(k)
Khi thay đổi áp suất những số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: B
Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hoá học bị dịch chuyển là: (a), (c), (d). Đây là các cân bằng có tổng số mol khí ở hai vế là khác nhau.
Bộ dụng cụ như hình vẽ có thể dùng để thu khí nào sau đây ?

H2.
NH3.
CH4.
Cl2.
Đáp án đúng là: D
Vì ống nghiệm ngửa nên khí thu được nặng hơn không khí
→ chọn Cl2
Hấp thụ 2,24 lít khí SO2(đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Chất tan trong X là
Na2SO3.
Na2SO3, NaOH.
NaHSO3.
Na2SO3, NaHSO3.
Đáp án đúng là: B

→
phản ứng sinh ra muối Na2SO3và NaOH dư
Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng hình thành sản phẩm giống nhau là
CaCO3.
Fe3O4.
Mg.
Fe(OH)2.
Đáp án đúng là: A
CaCO3tác dụng với H2SO4đặc hay loãng đều thu được sản phẩm giống nhau.
CaCO3+ H2SO4→ CaSO4+ CO2↑ + H2O
Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng :
N2 (k) + 3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k)
< 0.
Muốn sản xuất amoniac đạt hiệu quả cao, người ta phải thay đổi các yếu tố nào sau đây ?
>
Tăng nhiệt độ và cho chất xúc tác.
Giảm áp suất và tăng nồng độ NH3.
Điều chỉnh để nồng độ N2bằng nồng độ H2.
Tăng áp suất, giảm nhiệt độ và lấy NH3ra khỏi phản ứng.
Đáp án đúng là: D
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất (chiều thuận)
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (chiều thuận)
Lấy NH3ra khỏi phản ứng, cân bằng chuyền dịch theo chiều làm tăng NH3(chiều thuận).
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2(đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Mg trong X là
30,77%.
69,23%.
63,80%.
36,20%.
Đáp án đúng là: A
Gọi số mol Al và Mg lần lượt là x và y mol


Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohiđric?
Fe2O3, KMnO4, Fe, Cu(OH)2, AgNO3.
KMnO4, CuSO4, Fe, Fe3O4, Mg(OH)2.
Fe, CuO, H2SO4, AgNO3, Mg(OH)2.
Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe(OH)3, AgNO3.
Đáp án đúng là: A
Loại B, C và D do: Các chất CuSO4, Cu, H2SO4không tác dụng với HCl
Dẫn V lít khí SO2(đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2dư vào X, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là
3,36.
1,12.
4,48.
2,24.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn nguyên tố S: 
→ V = 2,24 lít
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại R (có hóa trị II) trong hỗn hợp khí Cl2và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại R là
Zn.
Cu.
Fe.
Mg.
Đáp án đúng là: D
Gọi số mol khí Cl2và O2lần lượt là x và y mol
→ x + y = 0,25 (1)
Bảo toàn khối lượng: mR+ mkhí= mrắn
→ mkhí= 23 – 7,2 = 15,8
→ 71x + 32y = 15,8 (2)
Từ (1) và (2) 
Bảo toàn e: 
→ MR= 24 (Mg)
Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4đặc, nóng thì thu được 6,72 lít khí SO2(đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
67,70%.
58,80%.
60,87%.
33,30%.
Đáp án đúng là:
Gọi số mol của Fe và FeO lần lượt là x và y mol


Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOyvà Cu bằng dung dịch H2SO4đặc, nóng (dư). Sau phản ứng, thu được 0,504 lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cu trong X là
39,34%
65,57%
26,23%
13,11%.
Đáp án đúng là: C
Quy đổi hỗn hợp X thành Fe (a mol), O (b mol) và Cu (c mol)
→ 56a + 16b + 64c = 2,44 (1)
Bảo toàn e: 
→ 3a + 2c = 2b + 0,045 (2)

→ 200a + 160c = 6,6 (3)
Từ (1), (2), (3) → a = b = 0,025; c = 0,01 mol
→ %mCu=
26,23%
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3và CaCO3trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 mol khí CO2. Giá trị của m là
90.
110.
100.
120.
Đáp án đúng là: C
Bảo toàn nguyên tố C: 
→ m = 1.100 =100 gam
Chú ý: Có phân tử khối của KHCO3và CaCO3 đều là 100 đvC.
----------- HẾT ----------








