Bộ 17  Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1083 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch mất nhãn HCl, HI, Na2SO4dùng thuốc thử nào sau đây:

AgNO3.

AgNO3, BaCl2.

Quỳ tím, Ba(OH)2.

Quỳ tím, BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Nhỏ AgNO3vào các dung dịch HCl, HI, Na2SO4:

+ Xuất hiện kết tủa trắng thì đó là: HCl, Na2SO4

AgNO3+ HCl → AgCl↓ + HNO3

2AgNO3+ Na2SO4 → 2NaNO3+ Ag2SO4

+ Xuất hiện kết tủa vàng đậm là HI

AgNO3+ HI → AgI↓ + HNO3

- Cho BaCl2vào các dung dịch còn lại là HCl và Na2SO4:

+ Xuất hiện kết tủa thì đó là Na2SO4

BaCl2+ Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaCl

+ Không hiện tượng là HCl

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 3H2+ N22NH3khi giảm áp suất cân bằng sẽ:

Không bị chuyển dịch.

Sẽ dừng lại.

Chuyển dịch từ trái sang phải.

Chuyển dịch từ phải sang trái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho phản ứng: 3H2+ N22NH3khi giảm áp suất cân bằng sẽ:

Chuyển dịch từ phải sang trái (chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với khí Clo tạo muối sắt (III) là?

Fe.

Fe2O3.

Fe3O4.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2Fe + 3Cl22FeCl3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí SO2dư vào 100ml dung dịch NaOH 0,2M thu được khối lượng muối là?

2,06g.

1,04g.

2,08g.

1,03g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol NaOH là: nNaOH= 0,1.0,2 = 0,02 mol

Do SO2dư nên muối thu được là: NaHSO3

Phương trình phản ứng:

Theo phương trình phản ứng ta có: = 0,02 mol

Vậy khối lượng muối thu được là: = 0,02.104 = 2,08g.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Clo trong các chất KClO4, HCl, NaClO lần lượt là:

+5; +1; -1.

+5; -1; +1.

+7; +1; -1.

+7; -1; +1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số oxi hóa của Clo trong các chất KClO4, HCl, NaClO lần lượt là: +7; -1; +1.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,81 gam hỗn hợp (MgO, ZnO, Fe2O3) tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng muối thu được là?

3,91g.

3,59g.

4,27g.

4,23g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol HCl là: nHCl= 0,4.0,1 = 0,04 mol suy ra = 0,02 mol (bảo toàn H)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mhỗn hợp+ mHCl= mmuối+

Suy ra mmuối= mhỗn hợp+ mHCl- = 2,81 + 0,04.36,5 – 0,02.18 = 3,91g.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự:

Cl2 >Br2 >I2 >F2.

F2 >Cl2 >Br2 >I2.

I2 >Br2 >Cl2 >F2.

Br2 >F2 >Cl2 >I2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự: F2 >Cl2 >Br2 >I2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 12,25g KClO3thu được V lit O2ở đktc. Giá trị của V?

A.5,6.

2,24.

3,36.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol KClO3là: mol

Phương trình phản ứng:

Vậy thể tích khí O2thu được là: = 0,15.22,4 = 3,36 lít.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng KClO3+ HCl → KCl + Cl2 + H2O. Tổng hệ số các chất trong phản ứng sau khi cân bằng (hệ số tối giản) là?

C.12.

18.

14.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

KClO3+ 6HCl → 3Cl2+ KCl + 3H2O

Tổng hệ số các chất trong phản ứng sau khi cân bằng là:

1 + 6 + 3 + 1 + 3 = 14

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với dung dịch axit H2SO4loãng?

BaO, Ag, Fe2O3.

Fe, KOH, NaCl.

FeO, Na2O, Cu.

NaOH, CuO, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2NaOH + H2SO4→ Na2SO4+ 2H2O

CuO + H2SO4→ CuSO4+ H2O

Fe + H2SO4→ FeSO4+ H2