Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 4)
10 câu hỏi
Để nhận biết các dung dịch mất nhãn HCl, HI, Na2SO4dùng thuốc thử nào sau đây:
AgNO3.
AgNO3, BaCl2.
Quỳ tím, Ba(OH)2.
Quỳ tím, BaCl2.
Đáp án đúng là: B
- Nhỏ AgNO3vào các dung dịch HCl, HI, Na2SO4:
+ Xuất hiện kết tủa trắng thì đó là: HCl, Na2SO4
AgNO3+ HCl → AgCl↓ + HNO3
2AgNO3+ Na2SO4 → 2NaNO3+ Ag2SO4↓
+ Xuất hiện kết tủa vàng đậm là HI
AgNO3+ HI → AgI↓ + HNO3
- Cho BaCl2vào các dung dịch còn lại là HCl và Na2SO4:
+ Xuất hiện kết tủa thì đó là Na2SO4
BaCl2+ Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaCl
+ Không hiện tượng là HCl
Cho phản ứng: 3H2+ N2
2NH3khi giảm áp suất cân bằng sẽ:
Không bị chuyển dịch.
Sẽ dừng lại.
Chuyển dịch từ trái sang phải.
Chuyển dịch từ phải sang trái.
Đáp án đúng là: D
Cho phản ứng: 3H2+ N2
2NH3khi giảm áp suất cân bằng sẽ:
Chuyển dịch từ phải sang trái (chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí)
Chất tác dụng với khí Clo tạo muối sắt (III) là?
Fe.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeCl3.
Đáp án đúng là: A
2Fe + 3Cl2
2FeCl3
Sục khí SO2dư vào 100ml dung dịch NaOH 0,2M thu được khối lượng muối là?
2,06g.
1,04g.
2,08g.
1,03g.
Đáp án đúng là: C
Số mol NaOH là: nNaOH= 0,1.0,2 = 0,02 mol
Do SO2dư nên muối thu được là: NaHSO3
Phương trình phản ứng:

Theo phương trình phản ứng ta có:
= 0,02 mol
Vậy khối lượng muối thu được là:
= 0,02.104 = 2,08g.
Số oxi hóa của Clo trong các chất KClO4, HCl, NaClO lần lượt là:
+5; +1; -1.
+5; -1; +1.
+7; +1; -1.
+7; -1; +1.
Đáp án đúng là: D
Số oxi hóa của Clo trong các chất KClO4, HCl, NaClO lần lượt là: +7; -1; +1.
Cho 2,81 gam hỗn hợp (MgO, ZnO, Fe2O3) tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng muối thu được là?
3,91g.
3,59g.
4,27g.
4,23g.
Đáp án đúng là: A
Số mol HCl là: nHCl= 0,4.0,1 = 0,04 mol suy ra
= 0,02 mol (bảo toàn H)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mhỗn hợp+ mHCl= mmuối+
Suy ra mmuối= mhỗn hợp+ mHCl-
= 2,81 + 0,04.36,5 – 0,02.18 = 3,91g.
Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự:
Cl2 >Br2 >I2 >F2.
F2 >Cl2 >Br2 >I2.
I2 >Br2 >Cl2 >F2.
Br2 >F2 >Cl2 >I2.
Đáp án đúng là: B.
Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự: F2 >Cl2 >Br2 >I2.
Nhiệt phân hoàn toàn 12,25g KClO3thu được V lit O2ở đktc. Giá trị của V?
A.5,6.
2,24.
3,36.
4,48.
Đáp án đúng là: C
Số mol KClO3là:
mol
Phương trình phản ứng:

Vậy thể tích khí O2thu được là:
= 0,15.22,4 = 3,36 lít.
Cho phản ứng KClO3+ HCl → KCl + Cl2 + H2O. Tổng hệ số các chất trong phản ứng sau khi cân bằng (hệ số tối giản) là?
C.12.
18.
14.
16.
Đáp án đúng là: B
KClO3+ 6HCl → 3Cl2+ KCl + 3H2O
Tổng hệ số các chất trong phản ứng sau khi cân bằng là:
1 + 6 + 3 + 1 + 3 = 14
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với dung dịch axit H2SO4loãng?
BaO, Ag, Fe2O3.
Fe, KOH, NaCl.
FeO, Na2O, Cu.
NaOH, CuO, Fe.
Đáp án đúng là: D
2NaOH + H2SO4→ Na2SO4+ 2H2O
CuO + H2SO4→ CuSO4+ H2O
Fe + H2SO4→ FeSO4+ H2








