Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 2)
12 câu hỏi
Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự:
Cl2>Br2>I2>F2.
F2>Cl2>Br2>I2.
I2>Br2>Cl2>F2.
Br2>F2>Cl2>I2.
Đáp án đúng là: B
Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự: F2>Cl2>Br2>I2.
Số oxi hóa của Clo trong các chất KClO4, HCl, NaClO lần lượt là
+5; +1; -1.
+5; -1; +1.
+7; -1; +1.
+7; +1; -1.
Đáp án đúng là: C
Số oxi hóa của Clo trong các chất KClO4, HCl, NaClO lần lượt là: +7; -1; +1.
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với dung dịch axit H2SO4loãng?
NaOH, CuO, Mg.
Fe(OH)2, Na2O, Cu.
Fe, KOH, KCl.
BaO, Ag, Fe2O3.
Đáp án đúng là: A
Dãy chất đều phản ứng với dung dịch axit H2SO4loãng: NaOH, CuO, Mg.
2NaOH + H2SO4→ Na2SO4+ 2H2O
CuO + H2SO4→ CuSO4+ H2O
Mg + H2SO4→ MgSO4+ H2
Để nhận biết các dung dịch mất nhãn HCl, HI, Na2SO4dùng thuốc thử nào sau đây:
AgNO3.
Quỳ tím, BaCl2.
Quỳ tím, Ba(OH)2.
AgNO3, BaCl2.
Đáp án đúng là: D
- Nhỏ AgNO3vào các dung dịch HCl, HI, Na2SO4:
+ Xuất hiện kết tủa trắng thì đó là: HCl, Na2SO4
AgNO3+ HCl → AgCl↓ + HNO3
2AgNO3+ Na2SO4 → 2NaNO3+ Ag2SO4↓
+ Xuất hiện kết tủa vàng đậm là HI
AgNO3+ HI → AgI↓ + HNO3
- Cho BaCl2vào các dung dịch còn lại là HCl và Na2SO4:
+ Xuất hiện kết tủa thì đó là Na2SO4
BaCl2+ Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaCl
+ Không hiện tượng là HCl
Trong phòng thí nghiệm không dùng lọ thủy tinh để đựng hóa chất?
NaOH đặc.
Brom đậm đặc.
Axit H2SO4đặc.
Axit HF.
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thí nghiệm không dùng lọ thủy tinh để đựng axit HF.
Vì HF là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh.
SiO2+ 4HF → SiF4+ 2H2O
Cho 2,81 gam hỗn hợp (MgO, ZnO, Fe2O3) tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng muối thu được là?
3,91g.
3,59g.
4,27g.
4,23g.
Đáp án đúng là: A
Số mol HCl là: nHCl= 0,04 mol suy ra mHCl= 0,04.36,5 = 1,46 gam
Có:
= 0,02 mol
Suy ra
= 0,02.18 = 0,36 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 2,81 + 1,46 = mmuối+ 0,36
Suy ra mmuối= 2,81 + 1,46 – 0,36 = 3,91 gam
Sục khí SO2dư vào 200ml dung dịch NaOH 0,2M thu được khối lượng muối là?
4,61g.
5,04g.
4,16g.
5,4g.
Đáp án đúng là: C
Số mol NaOH là: nNaOH= 0,2.0,2 = 0,04 mol
Do SO2dư nên muối thu được là: NaHSO3
Phương trình phản ứng:

Theo phương trình phản ứng ta có:
= 0,04 mol
Vậykhối lượng muối thu được là:
= 0,04.104 = 4,16g.
Nhiệt phân hoàn toàn 12,25g KClO3thu được V lit O2ở đktc. Giá trị của V?
A.3,36.
4,48.
5,6.
2,24.
Đáp án đúng là: A
Số mol KClO3là:
mol
Phương trình phản ứng:

Vậy thể tích khí O2thu được là:
= 0,15.22,4 = 3,36 lít.
Cho phản ứng KClO3+ HCl → KCl + Cl2 + H2O. Tổng hệ số các chất trong phản ứng sau khi cân bằng (hệ số tối giản) là?
C.14.
12.
16.
18.
Đáp án đúng là: C
KClO3+ 6HCl → 3Cl2+ KCl + 3H2O
Tổng hệ số các chất trong phản ứng sau khi cân bằng là:
1 + 6 + 3 + 1 + 3 = 14
Cho phản ứng: 3H2+ N2
2NH3khi giảm áp suất cân bằng sẽ:
Không bị chuyển dịch.
Chuyển dịch từ phải sang trái.
Chuyển dịch từ trái sang phải.
Sẽ dừng lại.
Đáp án đúng là: B
Cho phản ứng: 3H2+ N2
2NH3khi giảm áp suất cân bằng sẽ:
Chuyển dịch từ phải sang trái (chuyển dịch về phía tạo ra nhiều khí hơn)
PHẦN II. TỰ LUẬN (5 Điểm)
(2,5 điểm).
Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện):
FeS2
SO2
SO3
H2SO4
CuSO4
BaSO4
Hướng dẫn giải
(1) 4FeS2+ 11O2
2Fe2O3+ 8SO2
(2) 2SO2+ O2
2SO3
(3) SO3+ H2O → H2SO4
(4) H2SO4+ CuO → CuSO4+ H2O
(5) CuSO4+ BaCl2→ BaSO4↓ + CuCl2
(2,5 điểm).
Cho 3,84 gam hỗn hợp A gồm Mg và FeO tác dụng với dung dịch HCl 0,25M thu được 2,24 lit khí ở đktc.
a, Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
b, Tính thể tích dung dịch axit HCl đã dùng.
c, Mặt khác, cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nóng dư, thu được V lit hỗn hợp khí Y gồm SO2và H2S (ở đktc). Biết tỉ khối của Y so với H2bằng 26. Tính giá trị của V
Hướng dẫn giải
a, Phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2+ H2
FeO + 2HCl → FeCl2+ H2O
Số mol khí H2thu được là:
= 0,1 mol

Theo phương trình phản ứng ta có: nMg= 0,1 mol suy mMg= 0,1.24 = 2,4 gam.
Vậy %mMg=
= 62,5%
%mFeO= 100% - 62,5% = 37,5%
b, Khối lượng của FeO là: mFeO= 3,84 – 2,4 = 1,44 gam
⇒ nFeO= 0,02 mol
Phương trình phản ứng:


Từ phương trình phản ứng (1) và (2) suy ra nHCl= 0,2 + 0,04 = 0,24 mol
Vậy thể tích dung dịch axit HCl đã dùng là: VHCl=
= 0,96 lít
c,
Tỉ khối của Y so với H2bằng 26 suy ra
= 52, ta có:


Mặt khác, bảo toàn mol electron ta có: 8x + 2y = 2nMg + nFeO= 0,22
Suy ra x = 0,02 mol; y = 0,03 mol
Vậy V = 22,4.(0,02+0,03) = 1,12 lit
(Họcsinhkhôngđượcsửdụngbảnghệthốngtuầnhoàncácnguyêntốhóahọc)








