Bộ 17  Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 17)
Đề thi

Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 17)

A
Admin
Hóa họcLớp 1083 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

SO2và NO2.

CH4và NH3.

CO và CH4.

CO và CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là:SO2và NO2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: S, SO2, H2S, H2SO4. Trong số 4 chất đã cho, số chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là:

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là: S; SO2; H2S.

+ Trong đơn chất S thì S có số oxi hóa 0, đây là số oxi hóa trung gian, do đó S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

+ Trong SO2thì S có số oxi hóa +4, đây là số oxi hóa trung gian của lưu huỳnh, do đó SO2vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

+ Trong H2S, tính khử gây ra bởi S-2; tính oxi hóa gây ra bởi H+1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là:

brom.

flo.

iot.

clo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là: iot.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hóa của lưu huỳnh là:

-2, -4, +6, +8.

-1, 0, +2, +4.

-2, 0, +4, +6.

-2, -4, -6, 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Các số oxi hóa của lưu huỳnh là -2, 0, +4, +6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại thụ động với H2SO4đặc nguội là

Cu, Al.

Cu, Fe.

Al, Fe.

Cu, Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Các kim loại thụ động với H2SO4đặc nguội là: Al, Fe.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit halogenhiđric nào là axit mạnh nhất?

HI.

HCl.

HF.

HBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A.

Axit halogenhiđric mạnh nhất là: HI.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy khí hidro sunfua trong điều kiện dư oxi thì sản phẩm cháy thu được gồm các chất nào sau đây?

H2O và SO2.

H2O và SO.

H2O và S.

H2S và SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Khi đốt cháy khí hidrosunfua trong điều kiện dư oxi thì sản phẩm cháy thu được gồm: H2O và SO2

2H2S + 3O22SO2+ 2H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím

chuyển sang màu xanh.

chuyển sang không màu.

chuyển sang màu đỏ.

không chuyển màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tímkhông chuyển màu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là:

Cl2.

O3.

SO2.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là:O3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nước Gia-ven gồm:

NaCl, H2O.

NaCl, NaClO3, H2O.

NaCl, NaClO, Cl2, H2O.

NaCl, NaClO, H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Thành phần nước Gia-ven gồm: NaCl, NaClO, H2O.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố halogen nào có trong hợp chất tạo nên men răng của người và động vật?

Brom.

Clo.

Iot.

Flo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Flo có trong hợp chất tạo nên men răng của người và động vật

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, phi kim duy nhất ở thể lỏng là

Clo.

Brom.

Oxi.

Nitơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Ở điều kiện thường, phi kim duy nhất ở thể lỏng là: Brom.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mg + H2SO4(đặc) MgSO4+ H2S + H2O. Hệ số cân bằng (là các số nguyên đơn giản nhất) của phản ứng lần lượt là

4, 5, 4, 1, 4.

5, 4, 4, 4, 1.

4, 4, 5, 1, 4.

1, 4, 4, 4, 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

4Mg + 5H2SO4(đặc) 4MgSO4+ H2S + 4H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá của clo trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4lần lượt là:

+1, –1, +5, 0, +3.

–1, +1, +5, 0, +7.

–1, +1, +3, 0, +7.

–1, +3, +5, 0, +7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Số oxi hoá của clo trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4lần lượt là: –1, +1, +5, 0, +7.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:

ns2np4.

ns2np3.

ns2.

ns2np5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: ns2np5.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sản xuất, oxi được dùng nhiều nhất

để hàn, cắt kim loại.

trong công nghiệp hoá chất.

để luyện thép.

để làm nhiên liệu tên lửa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Trong sản xuất, oxi được dùng nhiều nhất để luyện thép.

PHẦN II: TỰ LUẬN (6,0đ)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

( 1,0 điểm)

Hoàn thành các phương trình sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

Fe + Cl2

H2+ F2

Al + S

SO2 + H2O

Xem đáp án

a. 2Fe + 3Cl22FeCl3

b. H2+ F2→ 2HF

c. 2Al + 3S Al2S3

d. SO2 + H2O H2SO3

18. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:

NaNO3, Na2SO4, HCl, HNO3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

- Trích các mẫu thử

- Cho quỳ tím vào các mẫu thử:

+ HNO3và HCl làm quỳ tím hóa đỏ (1)

+ Na2SO4và NaNO3: không đổi màu quỳ tím (2)

- Cho AgNO3vào nhóm (1):

+ Xuất hiện kết tủa trắng → HCl

Phương trình phản ứng: HCl + AgNO3→ AgCl↓ + HNO3

+ Không phản ứng: HNO3

- Cho BaCl2vào mẫu thử nhóm (2):

+ Xuất hiện kết tủa trắng → Na2SO4

Phương trình phản ứng: BaCl2+ Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

+ Không hiện tượng: NaNO3

19. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

Hòa tan 24,9gam một oleum vào nước thu được dung dịch A. Để trung hòa A cần 600 ml dung dịch KOH 1M. Hãy xác định công thức của oleum?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi công thức oleum là H2SO4.nSO3a mol

Hòa tan vào H2O tổng = (a + an) mol

Có nKOHcần = 0,6 mol

Suy ra a + an = 0,3 (1)

Mà moleum= 24,9= a(98 + 80n) (2)

Từ (1) và (2) suy ra a= 0,05 và an = 0,25

Suy ra n = 5

Vậy công thức của oleum H2SO4.5SO3

20. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 11,76 lít khí H2 (đktc) thu được dung dịch A. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A?

a. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?b. Người ta muốn pha loãng dung dịch H2SO4trên thành dung dịch H2SO455%. Tính thể tích nước cần dùng để pha loãng.c. Dẫn toàn bộ lượng khí SO2ở trên vào 105ml dung dịch NaOH 20% (D = 1,20 g/ml)

Xem đáp án

Al không tác dụng với H2SO4đặc nguội suy ra Z là Al (phần không tan)

Y: ZnSO4, MgSO4

2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 1)= 0,525 mol

a. Có (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 2)= 0,4 mol

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 3)

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 4)

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 5)

Suy ra 2x + 2y = 0,8 (1)

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 6), (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 7)

Có 3z = 1,05 ⇒ z = 0,35 mol

⇒ mAl= 0,35.27 = 9,45 gam.

Có 65x + 24y = 25,20 – 9,45 = 15,75 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,15, y = 0,25

Vậy %mZn= (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 8)= 38,69%

%mAl= (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 9)= 37,5%

%mMg= (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 10)= 23,81%

b. Dung dịch H2SO4đặc nguội 98%, có

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 11)(trong muối) = 0,8 mol

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 12)= 0,8.98 = 78,4 gam,

Vậy mdd(98%)= (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 13)= 80 gam

Dung dịch H2SO455%: (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 14)⇒ mdd= 142,54 gam

Suy ra (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 15)(cần thêm) = 142,54 – 80 = 62,54 gam

Vậy thể tích nước cần dùng để pha loãng là: 62,54 ml.

c. Ta có: mdd= D.V = 1,20.105 = 126 g.

20% = (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 16)⇒ mNaOH= 25,2 gam ⇒ nNaOH= 0,63 mol

Phương trình phản ứng:

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 17)

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 18)

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 19)Giải hệ được x = 0,23, y = 0,17

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 20)= 0,23.126 = 28,98 gam, (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 21)= 0,17.104 = 17,68

Vậy (2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 22)%= 23%

(2,5 điểm)Cho 25,20 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nguội 98% (vừa đủ) thu được dung dịch Y; phần không tan Z và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cho phần không tan Z  (ảnh 23)% = 14,03%

(NTK: Al = 27, Zn = 65, Fe =56, Mg = 24, H =1, O = 16, C =12, K=39, Na=23, S=32, Cl=35,5)