Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 14)
29 câu hỏi
Dùng hồ tinh bột có thể nhận biết được chất nào sau đây?
I2.
ozon.
HI.
NaI.
Đáp án đúng là: A
Dùng hồ tinh bột có thể nhận biết được chất: I2.
Hiện tượng: Xuất hiện màu xanh tím đặc trưng.
Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650 gam bột kẽm và 0,224 gam bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
0,97 gam.
0,903 gam.
0,874 gam.
0,679 gam.
Đáp án đúng là: D
nZn=
= 0,01 mol, nS=
= 0,007 mol
Phương trình phản ứng: Zn + S
ZnS 
Xét:
suy ra Zn dư, S phản ứng hết

Vậy mZnS= 0,007.97 = 0,679 gam
Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Mg, chia làm 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4loãng, dư thì thu được 4,48 lít khí (đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với H2SO4đặc, nóng dư thì sau phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít khí SO2(ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).
Giá trị của m là
10,4.
8,0.
16.
5,2.
Đáp án đúng là: C
Gọi số mol Fe và Mg ở mỗi phần lần lượt là x và y (mol)
Phần 1: Bảo toàn electron có:
2x + 2y = 2nkhí= 0,4 (1)
Phần 2: Bảo toàn electron có:
3x + 2y = 2nkhí= 0,5 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: x = y = 0,1 mol
Vậy m = mphần 1 + mphần 2= 2.(0,1.56 + 0,1.24) = 16 gam.
Dãy axit nào sau đây được xếp theo đúng thứ tự axit giảm dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HI, HBr, HCl, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HBr, HI, HF, HCl.
Đáp án đúng là:B
Dãy axit được xếp theo đúng thứ tự axit giảm dần là: HI, HBr, HCl, HF.
Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
SO2.
H2SO4.
H2S.
O3.
Đáp án đúng là:A
Chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là: SO2.
Vì trong SO2, lưu huỳnh có số oxi hóa là +4, đây là số oxi hóa trung gian của lưu huỳnh.
Để oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam một kim loại cần 5,04 lít khí O2(đktc). Tên kim loại đó là
Fe.
Zn.
Cu.
Al.
Đáp án đúng là: D
Gọi kim loại cần tìm là M, hóa trị a
Phương trình phản ứng: 4M + nO2→ 2M2On
Số mol O2là:
= 0,225 mol

MM=
= 9n
+ n = 1 suy ra M = 9 (Loại)
+ n = 2 suy ra M = 18 (Loại)
+ n = 3 suy ra M = 27 (Nhận)
Suy ra MM= 27 suy ra m là nhôm (Al).
Trong điều kiện thường, dung dịch H2S tiếp xúc với oxi không khí, dung dịch chuyển dần sang màu gì ?
Xanh nhạt.
Vàng.
Nâu.
Tím.
Đáp án đúng là: B
Trong điều kiện thường, dung dịch H2S tiếp xúc với oxi không khí, dung dịch chuyển dần sang màu vàng.
2H2S + O2 (không khí)→ S (↓ vàng) + 2H2O
Cho 8,7g MnO2tác dụng với dung dịch HCl đặc, nóng, dư thu được V lít khí Cl2(đktc). Giá trị của V là
2,24 lít.
1,12 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Đáp án đúng là: A
Số mol MnO2là:
= 0,1 mol
Phương trình phản ứng:

Vậy thể tích khí Cl2(đktc) thu được là:
V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Để trung hoà 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,6M cần dùng là bao nhiêu?
0,6 lít.
0,4 lít.
0,3lít.
0,5 lít.
Đáp án đúng là: D
Số mol NaOH là: nNaOH= 1,5.0,2 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng: 

Theo phương trình phản ứng: nHCl= 0,3 mol
Vậy thể tích dung dịch HCl 0,6M cần dùng là:
VHCl=
= 0,5 lít
Chất nào sau đây được dùng để điều chế khí Cl2trong phòng thí nghiệm khi cho chúng tác dụng với axit HCl ?
MnO2, NaCl.
KMnO4, NaCl.
KMnO4, MnO2.
NaOH, MnO2.
Đáp án đúng là:C
Trong phòng thí nghiệm, Cl2được điều chế bằng cách cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như: KMnO4; MnO2...
2KMnO4+ 16HCl → 2KCl + 2MnCl2+ 5Cl2+ 8H2O
MnO2+ 4HCl
MnCl2+ Cl2 + 2H2O
Một chất để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là
oxi.
cacbon đioxit.
clo.
ozon.
Đáp án đúng là: D
Một chất để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là ozon.
Để hòa tan hết hỗn hợp Zn và ZnO phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% (D = 1,19 g/ml) thu được 6,72 lít khí H2(ở đktc) . Thành phần % về khối lượng hỗn hợp Zn và ZnO ban đầu lần lượt là
61,6% và 38,4%.
50,0% và 50,0%.
44,5% và 55,5%.
40% và 60%.
Đáp án đúng là:C
Ta có: mdd= D.V = 1,19.100,8 = 119,952 gam
Suy ra mHCl=
= 43,78 gam ⇒ nHCl= 1,2 mol
Số mol H2là
= 0,3 mol
Phương trình phản ứng:


Theo phương trình hóa học có:
nZn = 0,3 mol ⇒ mZn = 19,5 gam
nZnO= 0,3 mol ⇒ mZnO= 24,3 gam
Vậy %mZn=
= 44,5%
%mZnO= 100% - 44,5% = 55,5%
Khi mở một lọ đựng dung dịch axit HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân nào sau đây?
HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axit HCl.
HCl đã tan trong nước đến mức bão hòa.
HCl phân hủy tạo thành H2và Cl2.
HCl dễ bay hơi tạo thành.
Đáp án đúng là: A
Khi mở một lọ đựng dung dịch axit HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhânHCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axit HCl.
Cho phản ứng: SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4+ 2X, X là chất nào sau đây:
HBrO3.
HBrO4.
HBrO.
HBr.
Đáp án đúng là: D
SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr.
Để phân biệt 5 dung dịch NaCl, NaBr, NaI, NaOH, HCl đựng trong 5 lọ mất nhãn, có thể dùng:
Dung dịch AgNO3, quỳ tím.
Phenolphtalein, khí clo.
Quỳ tím, khí clo.
Phenolphtalein.
Đáp án đúng là:A
- Trích mẫu thử
- Cho quỳ tím vào các mẫu thử:
+ Qùy tím chuyển sang đỏ là HCl
+ Qùy tím chuyển sang xanh là NaOH
+ Không đổi màu là NaCl, NaBr, NaI
- Cho dung dịch AgNO3vào các mẫu thử:
+ Xuất hiện kết tủa trắng (AgCl) là NaCl
NaCl + AgNO3→ AgCl↓ + NaNO3
+ Xuất hiện kết tủa vàng nhạt (AgBr) là NaBr
NaBr + AgNO3→ AgBr↓ + NaNO3
+ Xuất hiện kết tủa vàng đậm (AgI) là NaI
NaI + AgNO3→ AgI↓ + NaNO3
Câu 16. Cho 16,2 g dung dịch axit HX tác dụng với dung dịch AgNO3dư thu được 37,6g kết tủa. X là
A. Cl.
B. Br.
C. I.
D. F.
Đáp án đúng là:B
Phản ứng xảy ra:HX + AgNO3→ AgX↓ + HNO3
Ta có: nHX=
, nAgX= 
Suy ra nHX= nAgXsuy ra
= 
Suy ra MX= 80
Vậy X là Br
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl có tính khử?
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
2KMnO4+ 16HCl
2MnCl2+ 2KCl + 5Cl2+ 8H2O.
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2↑.
Fe(OH)2+ 2HCl → FeCl2+ 2H2O.
Đáp án đúng là: B.
2KMnO4+ 16HCl
2MnCl2+ 2KCl + 5Cl2+ 8H2O
Trong phản ứng này, số oxi hóa của Cl(HCl) tăng từ -1 lên 0, vậy HCl thể hiện tính khử.
Trộn lẫn 150 ml dung dịch HCl 3,0M với 350 ml dung dịch HCl 1,0M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl sau khi trộn?
1,6 M.
5,3 M.
2,3 M.
2,0 M.
Đáp án đúng là: A
Ta có: nHClsau trộn= 3.0,15 + 1.0,35 = 0,8 mol
Vdd= 0,15 + 0,35 = 0,5 lít
Vậy nồng độ mol của dung dịch HCl sau khi trộn là:
CM=
= 1,6M
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4đặc, nguội là:
Ag, Ba, Fe, Zn.
Cu, Zn, Na, Al.
Mg, Cu, Ba, Zn.
Au, Al, Pt, Mg.
Đáp án đúng là: C
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4đặc, nguội là Mg, Cu, Ba, Zn.
Mg + 2H2SO4 → MgSO4+ SO2+ 2H2O
Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2+ 2H2O
Ba + 2H2SO4 → BaSO4+ SO2+ 2H2O
Zn + 2H2SO4 → ZnSO4+ SO2+ 2H2O
Loại A, B, D do Al, Fe không phản ứng với H2SO4đặc, nguội.
Trong hợp chất flo có thể có số oxi hóa
-2, +4, +6.
-1.
-1, +1, +3, +5, +7.
0.
Đáp án đúng là: B
Trong hợp chất flo chỉ có số oxi hóa -1.
Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch KI và dung dịch KF?
Dung dịch HCl.
Dung dịch AgNO3.
Bột thủy tinh.
Hồ tinh bột.
Đáp án đúng là: B
Dùng AgNO3:
KF + AgNO3→ không phản ứng.
KI + AgNO3→ KNO3+ AgI (↓ vàng)
Dãy chất rắn tan được trong đung dịch H2SO4loãng tạo ra khí là:
FeS, K2SO3, Ag.
CaSO3, CaCO3, Cu.
FeS, FeCO3, CaSO3.
FeS, Cu, KNO3.
Đáp án đúng là:C
FeS + H2SO4loãng → FeSO4+ H2S↑
FeCO3+ H2SO4loãng → FeSO4+ CO2↑ + H2O
CaSO3+ H2SO4loãng → CaSO4+ SO2↑ + H2O
Hiện tượng khi cho CaCO3tác dụng với dd HCl là:
Có khí màu vàng lục thoát ra.
Có kết tủa màu trắng.
Có khí không màu thoát ra.
Không có hiện tượng.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng khi cho CaCO3tác dụng với dd HCl là: Có khí không màu thoát ra.
CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ CO2↑ + H2O
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + H2SO4→ Fe2(SO4)3+ SO2+ H2O. Tỉ số giữa số phân tử H2SO4bị khử và số phân tử H2SO4phản ứng trong phương trình phản ứng trên là:
2:1.
1:2.
1:3.
3:1.
Đáp án đúng là: B
2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
Tỉ số giữa số phân tử H2SO4bị khử và số phân tử H2SO4phản ứng trong phương trình phản ứng trên là: 3 : 6 = 1 : 2.
Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 8,96 lit khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?
34,2 gam.
76,8 gam.
71,0 gam.
48,4 gam.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
= 0,4 mol ⇒ nHCl= 2.0,4 = 0,8 mol ⇒
= 0,8 mol
Ta có: mmuối= mKL+
(trong muối) = 20 + 0,8.35,5 = 48,4 gam.
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là:
Cl2.
H2S.
H2.
SO2.
Đáp án đúng là: B
Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là: H2S.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Cho phản ứng: Cl2+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Clo có vai trò là:
Không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Chất khử.
Chất oxi hóa và chất khử.
Chất oxi hóa.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng: Cl2+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Số oxi hóa của Clo vừa tăng từ 0 lên +1; vừa giảm từ 0 xuống -1 nên Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Hấp thụ hoàn toàn 6,4 gam SO2vào dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 10,4 gam muối. Thể tích NaOH cần dùng là bao nhiêu?
150 ml.
100 ml.
200 ml.
250 ml.
Đáp án đúng là:B
Số mol SO2là:
= 0,1 mol
Giả sử phản ứng tạo 1 muối NaHSO3
Bảo toàn nguyên tố S:
= 0,1 ⇒ mmuối= 10,4 gam = 10,4 gam
Chứng tỏ phản ứng tạo muối NaHSO3

Thể tích NaOH cần dùng là
VNaOH=
= 0,1 lít = 100 ml
Chất nào sau đây thường được dùng để diệt khuẩn và tẩy màu?
N2.
Br2.
O2.
Cl2.
Đáp án đúng là: D
Chất thường được dùng để diệt khuẩn và tẩy màu là: Cl2.
Tính axit của các chất sau sắp xếp theo chiều giảm dần:
H2SO4>H2SO3>H2S.
H2SO4>H2S >H2SO3.
H2S >H2SO4>H2SO3.
H2S >H2SO3>H2SO4.
Đáp án đúng là: A
Tính axit của các chất sau sắp xếp theo chiều giảm dần: H2SO4>H2SO3>H2S.
----------- HẾT ----------








