Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 13)
30 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây khôngđúng?
Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.
Dung dịch HF hòa tan được SiO2.
Trong các hợp chất, ngoài số oxi hóa -1, flo và clo còn có số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
Đáp án đúng là: C
- Nhận định C không đúng do trong hợp chất flo chỉ có số oxi hóa là -1.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím
hóa đỏ.
hóa xanh.
mất màu.
không đổi màu.
Đáp án đúng là: A
- Vì dung dịch HCl là dung dịch axit nên làm quỳ tím hoá đỏ.
Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2↑
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Fe + KNO3+ 4HCl → FeCl3+ KCl + NO↑ + 2H2O
MnO2+ 4HCl → MnCl2+ Cl2↑ + 2H2O
Đáp án đúng là: A
- HCl đóng vai trò là chất oxi hóa khi phản ứng với chất khử (Fe).
Hoặc có thể giải thích như sau:
- Trong phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2+ H2↑ số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên HCl đóng vai trò là chất oxi hóa.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố halogen?
S.
Cl.
O.
N.
Đáp án đúng là: B
- Các nguyên tố nhóm Halogen là: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot (I).
Có thể nhận biết ion sunfat bằng
chất chỉ thị màu.
màu sắc của dung dịch.
dung dịch axit mạnh.
dung dịch muối bari hoặc dung dịch Ba(OH)2.
Đáp án đúng là: D
- Thuốc thử để nhận biết ion sunfat (SO42 –) là dung dịch muối bari hoặc dung dịch Ba(OH)2.
Ba2++ SO42-→ BaSO4(↓ trắng)
Chất dùng để làm khô khí Cl2ẩm là
dung dịch NaOH đặc.
CaO.
dung dịch NaCl.
dung dịch H2SO4đậm đặc.
Đáp án đúng là: D
- Chất được dùng để làm khô khí clo ẩm là dung dịch H2SO4đặc. Vì Cl2và H2SO4đặc đều là những chất oxi hóa mạnh nên không phản ứng với nhau. Ngoài ra, H2SO4đặc hút nước mạnh.
Chọn câu đúng trong các câu sau?
Clorua vôi không phải là muối.
Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.
Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.
Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.
Đáp án đúng là: C

Clorua vôi là muối hỗn tạp, do tạo bởi một kim loại (Ca) liên kết với hai loại gốc axit (Cl-và ClO-).
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
B.S + 3F2
SF6
4S + 6NaOH(đặc)
2Na2S + Na2S2O3+ 3H2O
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc)
H2SO4+ 6NO2+ 2H2O
Đáp án đúng là: A
- Xác định số oxi hoá của S trong từng phản ứng.
Dễ thấy đáp án B và D, S từ 0 lên +6 ⇒ Thể hiện tính khử.
Đáp án C, S từ 0 xuống – 2 ⇒Thể hiện tính oxi hoá.
Đáp án A, S từ 0 lên +2 và từ 0 xuống – 2 ⇒ S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
Ứng dụng nào sau đây khôngphải của ozon?
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Sát trùng nước sinh hoạt.
Chữa sâu răng.
Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
Đáp án đúng là: A
- Ozon không được ứng dụng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Chọn câu đúng khi nói về flo, clo, brom, iot?
Brom có tính oxi hóa mạnh, tuy yếu hơn flo và clo nhưng nó cũng oxi hóa được nước.
Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng nó cũng oxi hóa được nước.
Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước.
Clo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được nước.
Đáp án đúng là: C
Loại A và D do clo, brom tác dụng được với nước nhưng không oxi hóa được nước.
Loại B do iot không oxi hóa được nước.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
Tính khử của ion Br
mạnh hơn tính khử của ion Cl
.
Đáp án đúng là: A
- Đáp án A sai vì tính axit của HF yếu hơntính axit của HCl.
Phương pháp nào sau đây khôngdùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
Phân hủy kali pemanganat.
Phân hủy kali nitrat.
Điện phân nước.
Phân hủy kali clorat.
Đáp án đúng là: C
- Điện phân nước là phương pháp dùng để điều chế oxi trong công nghiệp.
Phản ứng được dùng để sản xuất SO2trong công nghiệp là:
A.4FeS2+ 11O2
8SO2+ 2Fe2O3
Cu + 2H2SO4
SO2+ CuSO4+ 2H2O
3S + 2KClO3
3SO2+ 2KCl
C + 2H2SO4
2SO2+ CO2+ 2H2O
Đáp án đúng là: A
- Trong công nghiệp, SO2được sản xuất bằng cách đốt S hoặc quặng pirit sắt:
4FeS2+ 11O2
8SO2+ 2Fe2O3
S + O2
SO2
Trường hợp nào sau đây khôngxảy ra phản ứng hóa học?
Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
Cho Fe vào dung dịch H2SO4loãng, nguội.
Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
Sục khí Cl2vào dung dịch FeCl2.
Đáp án đúng là: C
- Trường hợp không xảy ra phản ứng là: Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2vì FeS tan trong HCl nên không thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng.
Đổ dung dịch AgNO3vào dung dịch muối nào sau đây sẽ khôngthấy tạo kết tủa?
NaBr.
NaCl.
NaF.
NaI.
Đáp án đúng là: D
NaF + AgNO3→ không tác dụng (chọn D)
NaCl + AgNO3→ AgCl↓ + NaNO3(loại B)
NaBr + AgNO3→ AgBr↓+ NaNO3 (loại A)
NaI + AgNO3→ AgI↓+ NaNO3 (loại C)
Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
NH3.
O3.
CO2.
SO2.
Đáp án đúng là:
- Khí SO2được dùng làm chất tẩy màu, tan trong nước tạo thành dung dịch có môi trường axit → làm màu quỳ tím chuyển sang đỏ.
Tính chất hóa học đặc trưng của oxi là
tính oxi hóa yếu.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
Đáp án đúng là:
- Tính chất hóa học đặc trưng của oxi là tính oxi hóa mạnh.
Dẫn khí SO2vào dung dịch H2S, hiện tượng xảy ra là
dung dịch chuyển sang màu nâu đen.
dung dịch bị vẩn đục màu vàng rồi lại trong suốt.
tạo thành chất rắn màu đỏ.
dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Đáp án đúng là: D
Khi sục SO2vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2+ 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Vậy hiện tượng là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (S).
Trong số các axit halogenhiđric, axit có lực axit mạnh nhất là
HBr.
HF.
HCl.
HI.
Đáp án đúng là: D
- Tính axit của axit halogenhidric: HF < HCl < HBr < HI
>
Dung dịch axit nào sau đây khôngbảo quản được trong bình thủy tinh?
HNO3.
HCl.
H2SO4.
HF.
Đáp án đúng là: D
- HF (axit flohiđric) là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn các đồ vật bằng thuỷ tinh. Vì vậy, axit HF không thể chứa trong bình thủy tinh.
4HF + SiO2 SiF4+ 2H2O
Trong phản ứng nào sau đây, chất tham gia phản ứng nhất thiết phải là axit H2SO4đặc, nóng ?
6H2SO4+ 2Al
Al2(SO4)3+ 6H2O + 3SO2
H2SO4+ Na2CO3
Na2SO4+ CO2+ H2O
H2SO4+ Zn
ZnSO4+ H2
H2SO4+ Fe(OH)2
FeSO4+ 2H2O
Đáp án đúng là: A
- Al bị thụ động hoá bởi dung dịch H2SO4đặc, nguội, nên cần thiết phải là H2SO4đặc, nóng.
6H2SO4(đặc)+ 2Al
Al2(SO4)3+ 6H2O + 3SO2↑
Nhận định nào sau đây khôngđúng ?
Để điều chế được 2,24 lít khí Cl2(ở đktc) với hiệu suất phản ứng là 80% thì cần một lượng dung dịch axit clohiđric đặc có chứa ít nhất 0,25 mol HCl.
Để hoà tan hết 5,6 gam Fe cần một lượng vừa đủ dung dịch có chứa 0,2 mol HCl.
Dung dịch axit clohiđric đặc tác dụng với MnO2(không cần đun nóng) tạo ra khí clo.
Axit clohiđric hoà tan được Al, Zn, CaCO3, BaSO3, đồng thời giải phóng ra chất khí không màu.
Đáp án đúng là: C
- Dung dịch axit clohiđric đặc tác dụng với MnO2(cần đun nóng) tạo ra khí clo.
Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí SO2(đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,9 M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
15,6 gam.
37,8 gam.
18,9 gam.
34,5 gam.
Đáp án đúng là: D


Xét 
→ Sản phẩm gồm 2 muối: Na2SO3(x mol), NaHSO3(y mol)
Ta có hệ phương trình:

mmuối=
= 0,15.126 + 0,15.104 = 34,5 gam
Hòa tan hoàn toàn 1,53 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là
2,14 gam.
1,85 gam.
2,95 gam.
3,90 gam.
Đáp án đúng là: C
- Dễ thấy các kim loại trên khi tác dụng với dung dịch HCl dư đều cho muối hoá trị II.
Gọi chung hỗn hợp kim loại là M ta có:
M + 2HCl → MCl2+ H2
Theo phương trình ta có: nHCl= 
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mchất rắn = mkim loại + mHCl –
= 1,53 + 0,04.36,5 – 0,02.2 = 2,95 gam.
Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, HClO3, MnO2lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc ở điều kiện thích hợp, chất tạo ra lượng khí Cl2nhiều nhất là
HClO3.
MnO2.
CaOCl2.
KMnO4.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
HClO3+ 5HCl → 3Cl2↑ + 3H2O (1)
13(mol)
MnO2+ 4HCl → MnCl2+ Cl2+ 2H2O (2)
1 1 (mol)
CaOCl2+ 2HCl → CaCl2+ Cl2+ H2O (3)
1 1 (mol)
2KMnO4+ 16HCl → 2KCl + 2MnCl2+ 5Cl2+ 8H2O (4)
1 2,5 (mol)
Từ 4 PTHH trên nhận thấy nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, HClO3, MnO2lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2nhiều nhất là HClO3.
Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k) ; ∆H < 0 và các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2>O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
(2), (3), (5).
(1), (2), (4).
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (4), (6).
Đáp án đúng là: A
Loại (1) do: Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (do phản ứng tỏa nhiệt).
Loại (4) do: Chất xúc tác khônglàm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Loại (6) do: Giảm áp suất chung của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
1 lít dung dịch hỗn hợp X gồm HCl và H2SO4tác dụng với dung dịch BaCl2dư thu được 23,3 gam kết tủa và dung dịch Y. Trung hoà Y cần 0,5 lít dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol của HCl và H2SO4trong dung dịch X lần lượt là
0,5M và 0,1M.
0,4M và 0,1M.
0,3M và 0,1M.
0,3M và 0,4M.
Đáp án đúng là: C
Cho hỗn hợp X tác dụng với BaCl2:
H2SO4+ BaCl2→ BaSO4↓ + 2HCl (1)
0,1 mol←0,1 → 0,2mol
Ta có:


Trong dung dịch Y: 
⇒ nHCl (X)= nHCl (Y)– nHCl (1) = 0,3 mol

Đun nóng 11,2 gam bột sắt với 9,6 gam bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HCl dư được khí Y. Hấp thụ hết Y vào dung dịch Pb(NO3)2được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là
51,0.
47,8.
13,9.
71,7.
Đáp án đúng là: B

Fe + S
FeS
0,20,2
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
0,2 0,2
H2S + Pb(NO3)2→ PbS↓ + 2HNO2
0,20,2
mPbS= 0,2.239 = 47,8 gam
Cho 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2và O2phản ứng vừa đủ với 22,2 gam hỗn Y gồm Mg và Al thu được 60,2 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
24,32%.
48,65%.
51,35%.
75,68%.
Đáp án đúng là: A
nX= 0,7 mol
Gọi 
Bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mZ– mY= 60,2 – 22,2 = 38 gam
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
2a + 3b = 2x + 4y ⇒2a + 3b = 2.0,4 + 4.0,3 (1)
mY= 24a + 27b = 22,2 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:


Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết X vào H2SO4đặc, nóng, dư thoát ra 0,84 lít khí SO2(là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của m là
2,52.
0,70.
1,68.
2,80.
Đáp án đúng là: A
Quy đổi hỗn hợp chất rắn X chỉ có Fe và O2.
Gọi 
Theo bài ra ta có phương trình: mX= 56x + 32y = 3 gam (1)
Hoà tan hết chất rắn X vào H2SO4đặc, nóng, dư thu được SO2.

Ta có: 
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 4y + 2.0,0375 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
m = 0,045.56 = 2,52 gam
Cách 2:
Quy đổi hỗn hợp chất rắn X chỉ có Fe và O2.
Ta có: Fe + O2
3 gam hh X
BTKL ta có: moxi= 3 – m
X + H2SO4đặc, nóng → 0,0375 mol SO2
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

---Hết---








