Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 12)
27 câu hỏi
Halogen nào sau đây là chất khí màu vàng lục ở điều kiện thường?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là: B
Ở điều kiện thường:
- Clo là chất khí có màu vàng lục.
- Flo là chất khí có màu lục nhạt.
- Brom là chất lỏng có màu đỏ nâu.
- Iot là chất rắn dạng tinh thể có màu đen tím.
Trong tự nhiên, clo tồn tại chủ yếu trong chất nào sau đây?
HCl.
NaCl.
Cl2.
KClO3.
Đáp án đúng là: B
- Do hoạt động hóa học mạnh nên Cl2chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là NaCl trong muối mỏ, nước biển.
Axit clohiđric có thể hòa tan hoàn toàn được hai chất nào sau đây?
Cu và Fe.
Mg và CuO.
CaCO3và Ag.
BaSO4 và Zn.
Đáp án đúng là: B
Mg + 2HCl → MgCl2+ H2
CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O
- Đáp án A loại vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học.
- Đáp án C loại vì Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học.
- Đáp án D loại vì BaSO4không tác dụng với HCl.
Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp các chất nào sau đây?
HCl, HClO, H2O.
NaCl, NaClO, H2O.
NaCl, NaClO3, H2O.
NaCl, NaClO4, H2O.
Đáp án đúng là: B
- Dựa vào lý thuyết bài: Hợp chất có oxi của clo
Nước Gia-ven
Nước Gia-ven
Cl2+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
AgCl.
AgF.
AgBr.
AgI.
Đáp án đúng là: B
- Dựa vào tính tan của muối bạc halgenua
- AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr, AgI đều là kết tủa trong nước.
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2thì thu được 2,24 lít khí SO2(đktc). Giá trị của m là
6.
1,2.
12.
60.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 
4FeS2+ 11O2
2Fe2O3+ 8SO2
0,05 ← 0,1
⇒
Trong hợp chất nào sau đây, nguyên tố S khôngcó tính oxi hóa?
A.Na2SO3.
B.SO2.
C.H2SO4.
Na2S.
Đáp án đúng là: D
- Xác định số oxi hoá của S trong từng hợp chất.

- Ở trên ta có thể thấy
trong Na2S thì số oxi hoá của S trong hợp chất là – 2 (số oxi hoá thấp nhất của S trong hợp chất) →Na2S không thể hiện tính oxi hoá.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của
C. một chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là: C
- Tốc độ phản ứng là biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.- Tốc độ tính theo chất sản phẩm bằng tốc độ tính theo chất phản ứng
Phát biểu nào sau đây đúng?
C. Các đơn chất halogen có tính chất hóa học tương tự nhau.
Tất cả các halogen đều tồn tại ở trạng thái khí.
Từ flo đến iot, tính oxi hóa của đơn chất tăng dần.
Trong các đơn chất halogen, F2có màu đậm nhất.
Đáp án đúng là: C
- Đáp án A loại vì Brom ở điều kiện thường là chất lỏng, Iot ở điều kiện thường là chất rắn dạng tinh thể.
- Đáp án B loại vì từ Flo đến Iot, tính oxi hoá giảm dần.
- Đáp án D loại vì F2có màu nhạt nhất trong số các halogen.
Hòa tan hoàn toàn 4,45 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg bằng dung dịch HCl, thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Khối lượng muối clorua trong dung dịch là
8,0.
11,55.
5,16.
11,75.
Đáp án đúng là: B
Cách 1:
Gọi số mol của Zn và Mg lần lượt là x và y

Phương trình phản ứng
Zn + 2HCl →ZnCl2+ H2
x → x x
Mg + 2HCl →MgCl2+ H2
y →y y
Theo bài ra ta có hệ phương trình:



mmuối= 6,8 + 4,75 = 11,55 gam
Cách 2:
Áp dụng: mmuối= mKL+ mgốc axit= mKL + 71.nkhí
⇒ mmuối= 4,45 + 0,1.71 = 11,55 gam.
Chất nào sau đây oxi hoá được nước ở điều kiện thường?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là: A
- Nguyên tố Flo có độ âm điện lớn nhất trong nhóm halogen nên là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất. Khí Flo oxi hoá nước dễ dàng ở ngay nhiệt độ thường, hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc với khí Flo.

Cho các phát biểu sau:
(a) Axit flohiđric là axit yếu.
(b) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
Số phát biểu đúng là
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
- Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c)
Phát biểu (d) sai vì Flo chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất.
Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam một kim loại hóa trị II bằng khí oxi, thu được 3,24 gam chất rắn. Kim loại đó là
Cu.
Zn.
Fe.
Ca.
Đáp án đúng là: B
Gọi kim loại hoá trị II là M
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mchất rắn = 
= mchất rắn– mM = 3,24 – 2,6 = 0,64 gam

Phương trình hoá học:


Vậy Kim loại M là Kẽm (Zn).
Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
C. H2SO4đặc.
O2.
Al.
F2.
Đáp án đúng là: B
- Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với Al

Hấp thụ hoàn toàn V lít khí H2S (đktc) vào 450 ml dung dịch NaOH 1,2M, thu được dung dịch chứa hai muối có số mol bằng nhau. Giá trị của V là
8,064.
8,96.
8,0.
7,84.
Đáp án đúng là: A

Hai muối được tạo thành là NaHS và Na
2S có số mol bằng nhau.
Gọi số mol của 
BTNT Na ta có: 

BTNT S ta có: 

Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3 (k) + 3O2 (k) ⇄ 2N2 (k) + 6H2O(h)
< 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi
>
tăng nhiệt độ.
thêm chất xúc tác.
tăng áp suất
loại bỏ hơi nước.
Đáp án đúng là: D
< 0
Đây là phản ứng toả nhiệt>
- Đáp án A loại vì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ.
- Đáp án B loại vì chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
- Đáp án C loại vì khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Chọn đáp án D vì khi ta loại bỏ hơi nước, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra hơi nước hay cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Trong phòng thí nghiệm, một số chất khí có thể điều chế bằng cách cho dung dịch axit thích hợp tác dụng với muối rắn tương ứng.

Sơ đồ trên không sử dụng để điều chế khí nào sau đây?
O2.
CO2.
Cl2.
HCl.
Đáp án đúng là: D
- Khí HCl tan rất nhiều trong nước nên không thể điều chế bằng phương pháp đẩy nước.
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng được với khí oxi?
CH4, CO, NaCl.
H2S, FeS, CaO.
FeS, H2S, NH3.
CH4, H2S, Fe2O3.
Đáp án đúng là: C
- Đáp án A loại vì O2không phản ứng với NaCl.
- Đáp án B loại vì O2không phản ứng với CaO.
- Đáp án D loại vì O2không phản ứng với Fe2O3.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thì thu được 16,7 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
0,5M.
1M.
2M.
0,75M.
Đáp án đúng là: B
Khi cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan tức 2 muối là Na2SO3 và NaHSO3
Gọi số mol của 


BTNT S ta có: 
0,15 = a + b (1)
mmuối= 
16,7 = 126a + 104b (2)
Từ (1) và (2) có hệ phương trình:

BTNT Na ta có:

0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol

Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Ba(HCO3)2+ H2SO4→BaSO4+ 2H2O + CO2↑
FeO +H2SO4 loãng→FeSO4 + H2O
Cu + 2H2SO4 đặc→CuSO4+ SO2↑+ 2H2O
Fe3O4+ 4H2SO4 đặc→ FeSO4+ Fe2(SO4)3+ 4H2O
Đáp án đúng là: D
- Đáp án D sai vì: Fe3O4 tác dụng vớiH2SO4 đặctạo thành muối sắt (III) sunfat, SO2và H2O
2Fe3O4+ 10H2SO4 đặc→3Fe2(SO4)3+ SO2↑+ 10H2O
Cho sơ đồ phản ứng:
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
FeCl3, H2SO4(đặc, nóng), Ba(NO3)2.
FeCl3, H2SO4(đặc, nóng), BaCl2.
FeCl2, H2SO4(đặc, nóng), BaCl2.
FeCl2, H2SO4(loãng), Ba(NO3)2.
Đáp án đúng là: C
2NaOH + FeCl2(X) →Fe(OH)2↓+ 2NaCl
2Fe(OH)2+ 4H2SO4(đặc, nóng) (Y) →Fe2(SO4)3+ SO2↑+ 6H2O
Fe2(SO4)3+ 3BaCl2(Z) →3BaSO4+ 2FeCl3
Khi cho rắn X tác dụng với dung dịch H2SO4đặc, đun nóng sinh ra khí Y không màu. Khí Y tan nhiều trong H2O, tạo thành dung dịch axit mạnh. Nếu cho dung dịch Y đậm đặc tác dụng với KMnO4sinh ra khí Z màu vàng lục, mùi xốc. Khi cho mẩu Na tác dụng với khí Z trong bình kín, lại thấy xuất hiện rắn X ban đầu. Các chất X, Y và Z lần lượt là:khi
NaCl, SO2, Cl2.
NaCl, HCl, SO2.
NaCl, Cl2, HCl.
NaCl, HCl, Cl2.
Đáp án đúng là: D
Nhìn vào 4 đáp án ta thấy khí Z có thể là (Cl2, HCl, SO2) nhưng
- Khí Z có màu vàng lục, mùi xốc
Khí Cl2( loại B và C)
- Khi cho Na tác dụng với khí Z ( Khí Cl2)
2Na + Cl2→ 2NaCl
Chất X là NaCl
- X (NaCl) tác dụng với H2SO4đặc, đun nóng
NaCl + H2SO4 đặc
NaHSO4+ HCl↑
⇒Khí Y là HCl. Khí HCl tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch HCl (axit mạnh).
Khi cho HCl tác dụng với KMnO4.
16HCl + 2KMnO4→ 2KCl + 2MnCl2+ 8H2O + 5Cl2↑(Z)
Hoà tan 8,075 gam hỗn hợp A gồm NaX và NaY (X, Y là hai halogen kế tiếp) vào nước. Dung dịch thu được cho phản ứng vừa đủ với dung dịch AgNO3thì thu được 16,575 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX và NaY lần lượt là
36,22%; 63,88%.
35,45%; 64,55%.
35%; 65%.
34, 24%; 65,76%.
Đáp án đúng là: A
TH1: X là Flo tức NaX là NaF → muối còn lại là NaCl → kết tủa là AgCl
NaCl + AgNO3→ AgCl + NaNO3
nNaCl = nAgCl = 
→ mNaCl = 6,75675 gam → mNaF= 1,31825 gam
→ %mNaF = 
%mNaCl= 
TH2: Cả hai muối đều tạo kết tủa.
Gọi công thức chung của 2 muối là 

→ X là Clo, Y là Brom
Gọi số mol của hỗn hợp muối A là 
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Cho 31,4 gam hỗn hợp hai muối NaHSO3 và Na2CO3 vào 400 gam dung dịch H2SO4 9,8%, đun nóng thì thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 28,66 và một dung dịch X. Nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch là
6,86% và 4,73%.
11,28% và 3,36%.
9,28% và 1,36%.
15,28% và 4,36%.
Đáp án đúng là: A
CO
2 (44)
SO2 (64)
57,32
6,68
13,32
CO2 (44)
SO2 (64)
57,32
6,68
13,32

Gọi


Ta có mhỗn hợp muối= 
⇒31,4 = 104.2x + 106x ⇒ x = 0,1 mol
2NaHSO3+ H2SO4→ Na2SO4+ 2SO2+ H2O
0,2 0,1 0,1 0,2
Na2CO3+ H2SO4→ Na2SO4+ CO2+ H2O
0,1 0,1 0,1 0,1
Theo phương trình phản ứng ta có:
phản ứng= 0,2 mol ⇒
dư= 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
dư= 0,2.98 = 19,6 gam


mdung dịch sau phản ứng = mhỗn hợp 2 muối +
ban đầu – (
)
⇒mdung dịch sau phản ứng = 31,4 + 400 – (12,8 + 4,4) = 414,2 gam
Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm: Na2SO4và H2SO4dư

Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M trong dung dịch H2SO4loãng thì thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cũng cho lượng hỗn hợp trên hoà tan hoàn toàn vào H2SO4đặc nóng, dư thì thu được 5,6 lít khí SO2(đktc). Kim loại M là
Ca.
Mg.
Cu.
Zn.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 
Giả sử kim loại M cũng tác dụng với dung dịch H2SO4loãng:
Fe + H2SO4 → FeSO4+ H2
M + H2SO4→ MSO4+ H2
→ nFe + nM= 0,2 mol
Gọi x và y lần lượt là số mol của Fe và M
→ x + y = 0,2
Nhìn vào các đáp án ta thấy các kim loại trên đều có hoá trị II
Tác dụng với H2SO4đặc, nóng dư:
2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
M + 2H2SO4 đặc nóng→ MSO4+ SO2+ 2H2O

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 0,5
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

→ mFe= 0,1.56 =5,6 gam
→ mM= 12,1 – 5,6 = 6,5 gam
→ MM= 65 → Zn
II. PHẦN TỰ LUẬN: (2,5 điểm)
(1 điểm)
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
NaCl
Cl2
CuCl2
BaCl2
AgCl.
Hướng dẫn giải
(1) 2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2↑ + Cl2↑
(2) Cl2+ Cu
CuCl2
(3) CuCl2+ Ba(OH)2→ BaCl2+ Cu(OH)2↓
(4) BaCl2+ 2AgNO3→ 2AgCl↓ + Ba(NO3)2
(1,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H2SO4đặc nóng, thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn V lít SO2bằng lượng dư dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Tính giá trị của m, V.
Hướng dẫn giải
Ta có: 
Phương trình phản ứng:
2Al + 6H2SO4 đặc, nóng→ Al2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
0,2 → 0,3
lít
Vì dung dịch KOH dư nên tạo muối K2SO3

-----Hết-----








