Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 11)
30 câu hỏi
Theo dãy: HF, HCl, HBr, HI thì
Tính axit giảm, tính khử giảm.
Tính axit tăng, tính khử giảm.
Tính axit giảm, tính khử tăng.
Tính axit tăng, tính khử tăng.
Đáp án đúng là: D
- Dãy các axit HX từ HF đến HI thì tính khử và tính axit tăng dần.
Cho các mệnh đề sau:
(a) Các halogen đều có số oxi hóa dương
(b) Halogen đứng trước thì đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
(c) Các halogen đều tan được trong nước.
(d) Các halogen đều tác dụng được với hidro.
Số mệnh đề phát biểu sailà.
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là: A
- (a) sai vì halogen flo chỉ có số oxi hóa âm là -1.
- (b) sai vì F2không đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
- ( c) sai vì I2gần như không tan trong nước.
- (d) đúng
Trong phòng thí nghiệm, H2S được điều chế từ các hóa chất nào dưới đây?
FeS + HCl.
H2+ S.
Zn + H2SO4đặc, nóng.
CuS + H2SO4.
Đáp án đúng là: A
- Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế H2S bằng phản ứng hoá học của dung dịch axit clohiđric với sắt (II) sunfua.
FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑
Để điều chế SO2trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành như sau:
Cho dung dịch Na2SO3+ dung dịch H2SO4đặc.
Đốt cháy hoàn toàn khí H2S trong không khí.
Cho Na2SO3tinh thể + dung dịch H2SO4(đun nóng).
Cho lưu huỳnh cháy trong không khí.
Đáp án đúng là: C
- Trong phòng thí nghiệm, SO2được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch H2SO4với muối Na2SO3.
Na2SO3+ H2SO4→ Na2SO4+ H2O + SO2↑
Cho dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu nào?
Đỏ.
Xanh.
Không xác định.
Không đổi màu.
Đáp án đúng là: B
HBr + NaOH → NaBr + H2O


⇒NaOH dư, HBr phản ứng hết ⇒ dung dịch làm quỳ chuyển sang màu xanh.
Phương pháp được dùng để pha loãng dung dịch H2SO4đặc trong phòng thí nghiệm là
cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.
cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.
cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.
Đáp án đúng là: A
- H2SO4tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt. Nếu rót nước vào H2SO4, nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm.
- Vì vậy, muốn pha loãng dung dịch H2SO4đặc trong phòng thí nghiệm an toàn, người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh mà không làm ngược lại.
Có các phương trình phản ứng sau
(1) 2KI + O3+ H2O → I2+ 2KOH + O2
(2) 5nH2O + 6nCO2
(C6H10O5)n+ 6nO2
(3) 2H2O
2H2+ O2
(4) 2KMnO4→ K2MnO4+ MnO2+ O2
Số phương trình dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là
2.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là: B
- Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách phân huỷ hợp chất giàu oxi và ít bền đối với nhiệt như KMnO4 (rắn), KClO3(rắn),…
2KMnO4
K2MnO4+ MnO2+ O2↑
Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất theo sơ đồ nào?
S → H2S → SO2→ H2SO4.
FeS2→ SO2→ H2S → H2SO4.
FeS2→ S → SO2→ SO3→ H2SO4.
S → SO2→ SO3→ H2SO4.
Đáp án đúng là: D
- Trong công nghiệp axit sunfuric được điều chế theo sơ đồ: S →SO2→ SO3→ H2SO4.
+ Sản xuất SO2:
S + O2
SO2 ( Đốt cháy lưu huỳnh)
+ Sản xuất SO3:
2SO2+ O2
2SO3
+ Hấp thụ SO3bằng H2SO4.
- Dùng H2SO498% hấp thụ SO3, được oleum H2SO4.nSO3:
H2SO4 + nSO3→ H2SO4.nSO3
- Sau đó pha loãng oleum, được H2SO4đặc.
H2SO4.nSO3+ nH2O → (n + 1) H2SO4
Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách khử hợp chất nào sau đây?
H2SO4.
NaCl.
KMnO4.
HCl.
Đáp án đúng là: C
- Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách oxi hóa HCl, cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KClO3, KMnO4, MnO2,…
- Như vậy theo các đáp án, KMnO4bị khử.
Dung dịch nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh
HF.
HBr.
HI.
HCl.
Đáp án đúng là: A
- HF (axit flohiđric) là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn các đồ vật bằng thuỷ tinh. Vì vậy, axit HF không thể chứa trong bình thủy tinh.
4HF + SiO2 SiF4+ 2H2O
Cho một mảnh giấy quì tím vào dung dịch NaOH loãng. Sau đó sục khí Cl2vào dung dịch đó, hiện tượng xảy ra là
Giấy quì từ màu tím chuyển sang màu xanh.
Giấy quì từ màu xanh chuyển sang không màu.
Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu hồng.
Giấy quì từ màu xanh chuyển sang màu tím.
Đáp án đúng là: B
- Thả giấy quỳ vào dung dịch NaOH, quỳ chuyển xanh. Khi sục clo vào dung dịch, quỳ bắt đầu mất màu dần đến khi mất hẳn. Do Cl2tác dụng với NaOH tạo ra NaClO có tính oxi hoá mạnh, có thể phá hủy các hợp chất màu.
Cl2+ 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O
Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tử nhóm halogen là
tính khử mạnh.
tính oxi hóa yếu.
tính khử yếu.
tính oxi hóa mạnh.
Đáp án đúng là: D
- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh, các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ thu thêm 1 electron.
Hóa chất được dùng để nhận biết dung dịch chứa muối clorua là
NaNO3.
NaCl.
AgCl.
AgNO3.
Đáp án đúng là: D
- Để nhận biết dung dịch chứa muối clorua ta dùng dung dịch AgNO3.
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng của AgCl.
Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2là
NaOH.
Ba(NO3)2.
NaCl.
AgNO3.
Đáp án đúng là: A
- Cho dung dịch NaOH tác dụng lần lượt với các mẫu thử nhận ra:
+ Dung dịch NH4Cl: Có khí mùi khai thoát ra
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑ + H2O
+ Dung dịch FeCl3: có kết tủa nâu đỏ
3NaOH + FeCl3→ Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl
+ Dung dịch MgBr2: có kết tủa màu tắng
2NaOH + MgBr2→ Mg(OH)2↓(trắng) + 2NaBr
+ Dung dịch CuBr2: có kết tủa xanh
2NaOH + CuBr2→ Cu(OH)2↓( xanh) + 2NaBr
Dãy kim loại phản ứng được với H2SO4loãng là
Ag, Ba, Fe.
Cu, Zn, Na.
Mg, Fe, Zn.
Au, Pt, Al.
Đáp án đúng là: C
- H2SO4loãng không tác dụng với kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học.
Loại A, B, D do Ag; Cu; Au; Pt đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
Trong y tế đơn chất halogen nào hòa tan trong etanol được dùng làm chất sát trùng
I2.
F2.
Cl2.
Br2.
Đáp án đúng là: A
- Trong y tế, I2 được hòa tan trong etanol để dùng làm chất sát trùng vết thương.
Câu nào sau đây đúng?
Tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan.
Các hidro halogenua tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại.
Các hidro halogenua ở điều kiện thường đều là chất khí, dễ tan trong nước thành các dung dịch axit mạnh.
Tính axit của các axit HX tăng từ HF đến HI.
Đáp án đúng là: D
- Đáp án A sai vì AgF là muối tan trong nước.
- Đáp án B sai vì khi hidro halogenua tác dụng với nước tạo thành axit mới có tính chất này.
- Đáp án C sai vì HF là axit yếu.
Dãy các dung dịch có tính axit giảm dần là
H2S >H2CO3 >HCl.
H2S >HCl >H2CO3.
HCl >H2S >H2CO3.
HCl >H2CO3 >H2S.
Đáp án đúng là: D
HCl >H2CO3 >H2S.
Chọn phát biểu sai
H2SO4vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
SO3chỉ thể hiện tính oxi hóa.
H2S chỉ thể hiện tính khử.
Đáp án đúng là: A
- H2SO4có đầy đủ tính chất của axit mạnh. Ngoài ra H2SO4đặc có tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.
Trong các halogen, chất ít tan trong nước nhất là chất
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Đáp án đúng là: A
- Khí Flo dễ dàng tác dụng với nước ngay ở nhiệt độ thường.
- Clo tan 1 phần trong nước.
- Brom tác dụng rất chậm với nước.
- Iot hầu như không tác dụng với nước.
Một cân bằng hóa học đạt được khi
nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ của sản phẩm.
phản ứng không xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như: nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
nhiệt độ phản ứng không đổi.
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Đáp án đúng là: D
- Theo định nghĩa: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nhóm halogen là
4.
7.
6.
5.
Đáp án đúng là: B
- Nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng: ns2np5.
Công thức của clorua vôi là
CaOCl2.
Ca2OCl.
CaO2Cl.
CaOCl.
Đáp án đúng là: A
- Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp. Có công thức phân tử là CaOCl2
Trong các nguyên tử nhóm halogen, chất ở trạng thái lỏng là
Br2.
F2.
I2.
Cl2.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường:
- Brom là chất lỏng có màu đỏ nâu.
- Clo là chất khí có màu vàng lục.
- Flo là chất khí có màu lục nhạt.
- Iot là chất rắn dạng tinh thể có màu đen.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl và khí clo đều cho cùng một loại muối
Cu.
Zn.
Ag.
Fe.
Đáp án đúng là: B
- Đán án A loại vì Cu không tác dụng với HCl.
- Đáp án C loại vì Ag không tác dụng với HCl.
- Đáp án D loại vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑, 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
- Chọn B vì Zn khi tác dụng với HCl và khí clo đều cho muối ZnCl2.
Cho sơ đồ phản ứng: H2SO4 đặc,nóng+ Fe → Fe2(SO4)3+ SO2+ H2O.
Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4tham gia tạo muối trong phương trình phản ứng trên là
6 và 3.
6 và 6.
3 và 3.
2 và 3.
Đáp án đúng là: C

Các quá trình nhường, nhận electron:

⇒ Số phân tử H2SO4bị khử = 3
⇒ Số phân tử H2SO4 tham gia vào phản ứng = 6
⇒ Số phân tử H2SO4 tạo muối = 6 – 3 = 3
Tổng hệ số (là số nguyên tối giản) của các chất trong phương trình phản ứng sau là bao nhiêu?
HCl + KMnO4→ MnCl2+ Cl2+ KCl + H2O
36.
33.
34.
35.
Đáp án đúng là: D
16HCl + 2KMnO4→ 2KCl + 5Cl2+ 2MnCl2+ 8H2O.
Tổng hệ số: 16 + 2 + 2 + 5 + 2 + 8 = 35.
Kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4đặc?
Cu, Fe.
Al, Fe.
Zn, Fe.
Zn, Al.
Đáp án đúng là: B
- Các kim loại thụ động với H2SO4đặc nguội là: Al, Fe.
II. Phần tự luận (3 điểm)
(1 điểm)
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ các điều kiện nếu có)
NaCl
HCl
Cl2
H2SO4
SO2
Hướng dẫn giải
(1) 2NaCl + H2SO4
Na2SO4+ 2HCl↑
(2) 16HCl + 2KMnO4→ 2KCl + 5Cl2↑ + 2MnCl2+ 8H2O
(3) 4Cl2+ 4H2O + H2S → H2SO4+ 8HCl
(4) Na2SO3+ H2SO4→ Na2SO4+ H2O + SO2↑
(2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe bằng dung dịch H2SO4đặc nóng thu được 5,6 lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính %m mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu.
Hướng dẫn giải
Gọi 
Theo bài ra ta có phương trình: mhh =64x + 56y = 12 gam (1)


Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + 3y = 0,25.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:










