
28 câu hỏi
Điện áp
Cường độ dòng điện.
Suất điện động.
Công suất.
Đáp án D
Phương pháp giải:
đại cương dòng điện xoay chiều
Giải chi tiết:
đại lượng không dùng giá trị hiệu dụng là công suấtlà dao động có biên độ không thay đổi
là dao động có vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
là dao động tuần hoàn
là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin ( hay sin ) theo thời gian
Đáp án D
Phương pháp giải:
đại cương dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin ( hay sin ) theo thời gian
Giảm 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Tăng 4 lần.
Đáp án B
Chu kỳ dao động của con lắc đơn:
Khi chiều dài l tăng 4 lần thì T tăng 2 lần.
250 g.
0,3 kg.
0,2 kg
100 g.
Đáp án A
Tần số dao động của con lắc:
2,2A
2,75A
Đáp án C
Từ đồ thị ta được chu kỳ dao động T = 6,25.4 = 25ms à ω = 80π rad/s Nên ZL = 80Ω
Biên độ Uo = 220V
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I = U/ZL =
212V
220V
100V
110V
Đáp án A
R = 50Ω, ZL = 2πf.L = 2π.50.0,159 = 50Ω, I = 3A
Tổng trở: Z2 = R2 + ZL2 → Z =
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: U = IZ = 212V
0,15
0,25
0,5
0,75
Đáp án B
Công suất: P = UIcosφ =
Hệ số công suất cosφ = 0,25
d2 – d1 = kλ
d2 – d1 = (k+1/2)λ
d2 – d1 = 2kλ
d2 – d1 = kλ/2
Đáp án A
Phương pháp giải:
đại cương về giao thoa sóng
Giải chi tiết:
Các cực đại giao thoa nằm tại các điểm có d2 – d1 = kλ
dao động cưỡng bức.
dao động duy trì.
dao động tắt dần.
Sự cộng hưởng
Đáp án C
Phương pháp giải:
Ứng dụng của dao động tắt dần
Giải chi tiết:
Hệ thống giảm xóc của các phương tiện giao thông là ứng dụng của dao động tắt dần.
quãng đường truyền sóng
dao động của nguồn sóng.
biên độ của sóng.
môi trường truyền sóng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tần số sóng bằng tần số nguồn dao động
Giải chi tiết:
Tần số của sóng phụ thuộc vào dao động của nguồn sóng.
cơ năng tỉ lệ với biên độ.
thế năng tỉ lệ thuận với li độ.
tổng động năng và thế năng là một số không đổi.
động năng giảm dần.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cơ năng của vật dao động điều hòa
Giải chi tiết:
tổng động năng và thế năng của vật dao động điều hòa là một số không đổi.
dao động tự do
dao động tắt dần
dao động duy trì.
dao động cưỡng bức
Đáp án D
Phương pháp giải:
ứng dụng của dao động cưỡng bức
Giải chi tiết:
Khi đến mỗi bến, xe buýt chỉ tạm dừng nên không tắt máy. Hành khách trên xe nhận thấy thân xe dao động. Đó là dao động cưỡng bức.
14,4 cm/s
56 cm/s
22,4 cm/s
28 cm/s
Đáp án C
Tại M có cực đại giao toa: d2 – d1 = kλ = 4cm
M là cực đại bậc 5 ứng với k = 5
Vậy λ = 0,8cm
Vận tốc sóng: v = λf = 22,4cm/s
cùng tần số và lệch pha π/4.
cùng tần số và lệch pha π /2.
cùng tần số và ngược pha.
cùng tần số và cùng pha.
Đáp án C
Phương pháp giải:
đặc điểm của sóng tới và sóng phản xạ
Giải chi tiết:
Nếu gặp vật cản cố định thì sóng tới và sóng phản xạ có quan hệ là cùng tần số và ngược pha.
Đáp án C
Phương pháp giải:
đại cương dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Tần số góc của dao động:
gia tốc trọng trường.
độ dài của sợi dây.
khối lượng của vật nặng.
lực căng của sợi dây
Đáp án A
Phương pháp giải:
ứng dụng của con lắc đơn
Giải chi tiết:
Ứng dụng nổi bật của con lắc đơn là để đo gia tốc trọng trường
6mJ
6J
60kJ
60J
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính năng lượng dao động điều hòa W = 0,5mω2A2
Giải chi tiết:
Chu kỳ dao động: T = 2s nên ω = π rad/s
Năng lượng dao động: W = 0,5mω2A2 = 6mJ
50 Hz.
40 Hz.
60 Hz.
70 Hz.
Đáp án B
Để xảy ra cộng hưởng thì
1A
2A
I0 = 2A
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Số chỉ của ampe kế xoay chiều chỉ dòng điện hiệu dụng
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chân không.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất lỏng.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất khí.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất rắn.
Đáp án A
Phương pháp giải:
đại cương sóng cơ
Giải chi tiết:
Sóng cơ không thể lan truyền được trong chân không.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chân không.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất lỏng.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất khí.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong chất rắn.
Đáp án A
Phương pháp giải:
đại cương sóng cơ
Giải chi tiết:
Sóng cơ không thể lan truyền được trong chân không.
nhà máy sản xuất được sản phẩm nhiều hơn.
nhà máy sử dụng điện năng nhiều hơn.
động cơ chạy bền hơn.
hao phí điện năng trên đường dây dẫn điện đến nhà máy ít hơn.
Đáp án D
Phương pháp giải:
lý thuyết truyền tải điện
Giải chi tiết:
Một nhà máy công nghiệp dùng điện năng để chạy các động cơ. Hệ số công suất do nhà nước qui định phải lớn hơn 0,85 nhằm mục đích chính là để hao phí điện năng trên đường dây dẫn điện đến nhà máy ít hơn
tần số.
đồ thị dao động
độ cao.
độ to.
Đáp án D
Phương pháp giải:
đặc tính vật lý của âm
Giải chi tiết:
Hai âm “RÊ” và “SOL”của cùng một cây đàn ghi ta có thể cùng độ to
sớm hay trễ pha tùy vào điện dung C.
trễ pha một góc π/2
sớm pha một góc π/2.
cùng pha.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Độ lệch pha giữa u và i trong mạch điện chỉ có tụ điện
Giải chi tiết:
So với điện áp ở hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện C thì cường độ dòng điện sẽ sớm pha một góc π/2.
0,314s
0,315s
0,32s
0,4s
Đáp án A
Chu kỳ dao động của con lắc là:
0,3m
14cm
12,2cm
16cm
Đáp án C
A2 = A12 + A22 + 2A1A2cosΔφ
Với Δφ = π/3.
Thay số : A2 = 82 + 62 + 2.8.6.cosπ/3
Vậy biên độ dao động tổng hợp là : A = 12,2cm
50Ω
20Ω
40Ω
35Ω
ZL = ωL = 100Ω, ZC = (ωC)-1 = 70Ω
Tổng trở của mạch:
60Ω
20Ω
30Ω
50Ω
Đáp án B
Vì đèn sáng bình thường nên Uđ = Uđm = 24V, Iđ = Iđm = 0,5A
Vậy cảm kháng của cuộn dây: ZL = UL/I = 20Ω
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















