Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 6
28 câu hỏi
Trong cácđại lượngđặc trưng cho dòngđiện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp
Cường độ dòng điện.
Suất điện động.
Công suất.
Đáp án D
Phương pháp giải:
đại cương dòng điện xoay chiều
Giải chi tiết:
đại lượng không dùng giá trị hiệu dụng là công suấtlà daođộng có biênđộkhông thayđổi
là dao động có vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
là dao động tuần hoàn
là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin ( hay sin ) theo thời gian
Đáp án D
Phương pháp giải:
đại cương dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Daođộngđiều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin ( hay sin ) theo thời gian
Chu kì con lắcđơn thayđổi thếnào khichiều dài con lắc tăng 4 lần?
Giảm 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Tăng 4 lần.
Đáp án B
Chu kỳ dao động của con lắc đơn:
Khi chiều dài l tăng 4 lần thì T tăng 2 lần.
Con lắc lò xo gồm vật m và lò xo cóđộ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với tần số 10/π Hz. Khối lượng vật nặng là:
250 g.
0,3 kg.
0,2 kg
100 g.
Đáp án A
Tần số dao động của con lắc:

2,2A
2,75A
Đáp án C
Từ đồ thị ta được chu kỳ dao động T = 6,25.4 = 25ms à ω = 80π rad/s Nên ZL = 80Ω
Biên độ Uo = 220V
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I = U/ZL =
Mộtđoạn mạchđiện xoay chiều tần sốf =50 Hz, gồm một điện trở 50Ω mắc nối tiếp với một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 0,159 H. Dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng 3A. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch có giá trị xấp xỉ bằng
212V
220V
100V
110V
Đáp án A
R = 50Ω, ZL = 2πf.L = 2π.50.0,159 = 50Ω, I = 3A
Tổng trở: Z2 = R2 + ZL2 → Z =
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: U = IZ = 212V
Một cuộn dây khi mắc vàođiện áp u = 50cos ( 100πt + π/3) ( V ) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là và công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 2,5W. Hệ số công suất của mạch là
0,15
0,25
0,5
0,75
Đáp án B
Công suất: P = UIcosφ =
Hệ số công suất cosφ = 0,25
Gọi d1, d2làđườngđi của hai sóng từS1,S2 đến điểm M trong miền có giao thoa, λlà bước sóng, …Các cực đại giao thoa nằm tại các điểm có
d2 – d1 = kλ
d2 – d1 = (k+1/2)λ
d2 – d1 = 2kλ
d2 – d1 = kλ/2
Đáp án A
Phương pháp giải:
đại cương về giao thoa sóng
Giải chi tiết:
Các cực đại giao thoa nằm tại các điểm có d2 – d1 = kλ
daođộng cưỡng bức.
daođộng duy trì.
daođộng tắt dần.
Sự cộng hưởng
Đáp án C
Phương pháp giải:
Ứng dụng của dao động tắt dần
Giải chi tiết:
Hệthống giảm xóc của các phương tiệngiao thông là ứng dụng của daođộng tắt dần.
quãng đường truyền sóng
dao động của nguồn sóng.
biên độ của sóng.
môi trường truyền sóng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tần số sóng bằng tần số nguồn dao động
Giải chi tiết:
Tần sốcủa sóng phụthuộc vào dao động của nguồn sóng.
Xét cơnăng của một daođộngđiều hoàthì:
cơ năng tỉ lệ với biên độ.
thế năng tỉ lệ thuận với li độ.
tổng động năng và thế năng là một số khôngđổi.
động năng giảm dần.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cơ năng của vật dao động điều hòa
Giải chi tiết:
tổng động năng và thế năng của vật dao động điều hòa là một số khôngđổi.
Khiđến mỗi bến, xe buýt chỉtạm dừngnên không tắt máy. Hành khách trên xe nhận thấy thân xe dao động. Đó là
dao động tự do
dao động tắt dần
dao động duy trì.
dao động cưỡng bức
Đáp án D
Phương pháp giải:
ứng dụng của dao động cưỡng bức
Giải chi tiết:
Khiđến mỗi bến, xe buýt chỉtạm dừngnên không tắt máy. Hành khách trên xe nhận thấy thân xe dao động. Đó là dao động cưỡng bức.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặtnước, hai nguồn đồng bộ A, B dao động với tần số 28 Hz. Tại một điểm M sóng có biên độ cực đại và điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng 21cm, 25cm. Giữa M và đường trung trực của AB có bốn dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
14,4 cm/s
56 cm/s
22,4 cm/s
28 cm/s
Đáp án C
Tại M có cực đại giao toa: d2 – d1 = kλ = 4cm
M là cực đại bậc 5 ứng với k = 5
Vậy λ = 0,8cm
Vận tốc sóng: v = λf = 22,4cm/s
Nếu gặp vật cản cố định thì sóng tới vàsóng phản xạ có quan hệ là
cùng tần sốvà lệch pha π/4.
cùng tần số và lệch pha π /2.
cùng tần số và ngược pha.
cùng tần số và cùng pha.
Đáp án C
Phương pháp giải:
đặc điểm của sóng tới và sóng phản xạ
Giải chi tiết:
Nếu gặp vật cản cố định thì sóng tới vàsóng phản xạ có quan hệ là cùng tần số và ngược pha.
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏkhốilượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
Đáp án C
Phương pháp giải:
đại cương dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Tần số góc của dao động:
Ứng dụng nổi bật của con lắcđơn làđểđo
gia tốc trọng trường.
độ dài của sợi dây.
khối lượng của vật nặng.
lực căng của sợi dây
Đáp án A
Phương pháp giải:
ứng dụng của con lắc đơn
Giải chi tiết:
Ứng dụng nổi bật của con lắcđơn làđểđo gia tốc trọng trường
Một vật khối lượng 750g daođộngđiềuhòa với biên độ 4cm, chu kì 2s (lấy π2=10). Năng lượng dao động của vật là :
6mJ
6J
60kJ
60J
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính năng lượng dao động điều hòa W = 0,5mω2A2
Giải chi tiết:
Chu kỳ dao động: T = 2s nên ω = π rad/s
Năng lượng dao động: W = 0,5mω2A2 = 6mJ
50 Hz.
40 Hz.
60 Hz.
70 Hz.
Đáp án B
Để xảy ra cộng hưởng thì
Cho dòng điện xoay chiều i = 2cos(100πt + π/2)chạy qua một ampe kế. Số chỉ của ampe kế này là
1A
2A
I0 = 2A
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Số chỉ của ampe kế xoay chiều chỉ dòng điện hiệu dụng
Khi nói vềsóng cơ, phát biểu nào sauđây sai ?
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chânkhông.
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chấtlỏng.
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chấtkhí.
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chấtrắn.
Đáp án A
Phương pháp giải:
đại cương sóng cơ
Giải chi tiết:
Sóng cơkhông thểlan truyềnđược trong chânkhông.
Khi nói vềsóng cơ, phát biểu nào sauđây sai ?
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chânkhông.
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chấtlỏng.
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chấtkhí.
Sóng cơcó thểlan truyềnđược trong chấtrắn.
Đáp án A
Phương pháp giải:
đại cương sóng cơ
Giải chi tiết:
Sóng cơkhông thểlan truyềnđược trong chânkhông.
Một nhà máy công nghiệp dùngđiệnnăng để chạy các động cơ. Hệ số công suất do nhà nước qui định phải lớn hơn 0,85 nhằm mục đích chính là để
nhà máy sản xuất được sản phẩm nhiều hơn.
nhà máy sử dụng điện năng nhiều hơn.
động cơ chạy bền hơn.
hao phí điện năng trên đường dây dẫn điện đến nhà máy ít hơn.
Đáp án D
Phương pháp giải:
lý thuyết truyền tải điện
Giải chi tiết:
Một nhà máy công nghiệp dùngđiệnnăng để chạy các động cơ. Hệ số công suất do nhà nước qui định phải lớn hơn 0,85 nhằm mục đích chính là để hao phí điện năng trên đường dây dẫn điện đến nhà máy ít hơn
tần số.
đồthịdaođộng
độcao.
độto.
Đáp án D
Phương pháp giải:
đặc tính vật lý của âm
Giải chi tiết:
Hai âm “RÊ” và “SOL”của cùng mộtcây đàn ghi ta có thể cùng độto
So vớiđiện ápởhaiđầuđoạn mạch chỉcó tụ điện C thì cường độ dòng điện sẽ
sớm hay trễ pha tùy vào điện dung C.
trễ pha một góc π/2
sớm pha một góc π/2.
cùng pha.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Độ lệch pha giữa u và i trongmạch điện chỉ có tụ điện
Giải chi tiết:
So vớiđiện ápởhaiđầuđoạn mạch chỉcó tụ điện C thì cường độ dòng điện sẽ sớm pha một góc π/2.
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng m = 100 g gắn vào lò xo có độ cứng 40N/m . Bỏ qua ma sát. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa. Lấy π = 3,14 . Tính chu kì dao động của con lắc.
0,314s
0,315s
0,32s
0,4s
Đáp án A
Chu kỳ dao động của con lắc là:
Một vật chịu đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha π/3. Biên độ của các dao động thành phần là 8 cm và 6 cm. Tính biên độ của dao động tổng hợp
0,3m
14cm
12,2cm
16cm
Đáp án C
A2 = A12 + A22 + 2A1A2cosΔφ
Với Δφ = π/3.
Thay số : A2 = 82 + 62 + 2.8.6.cosπ/3
Vậy biên độ dao động tổng hợp là : A = 12,2cm
Một mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 40Ω , một cuộn thuần cảm có độ tựcảm 1/π Hvà một tụ điện có điện dung 1000/7π µFmắc nối tiếp với nhau. Tần số dòng điện 50 Hz. Tínhtổng trở của mạch điện.
50Ω
20Ω
40Ω
35Ω
ZL = ωL = 100Ω, ZC = (ωC)-1 = 70Ω
Tổng trở của mạch:
60Ω
20Ω
30Ω
50Ω
Đáp án B
Vì đèn sáng bình thường nên Uđ = Uđm = 24V, Iđ = Iđm = 0,5A
Vậy cảm kháng của cuộn dây: ZL = UL/I = 20Ω








