Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 3
18 câu hỏi
Trong dao động điều hòa, chất điểm đổi chiều chuyển động khi lực kéo về
có độ lớn cực đại.
có độ lớn cực tiểu
bằng không.
đổi chiều.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Chất điểm đổi chiều chuyển động ở vị trí biên.
Giải chi tiết:
Chất điểm đổi chiều chuyển động ở vị trí biên, khi đó li độ có độ lớn cực đại nên lực kéo về F = -kx có độ lớn cực đại.
biên độ.
vị trí địa lý
cách kích thích
khối lượng.
Đáp án B
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn là phụ thuộc vào g, mà ở vị trí địa lý khác nhau thì g khác nhau nên chu kỳ sẽ phụ thuộc vào vị trí địa lí.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn
biên độ của ngoại lực tuần hoàn
tần số của ngoại lực tuần hoàn.
hệ số lực cản tác dụng lên hệ dao động
Đáp án A
Phương pháp giải:
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn, hệ số lực cản tác dụng lên hệ dao động và tần số của ngoại lực tuần hoàn
Giải chi tiết:
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn, hệ số lực cản tác dụng lên hệ dao động và tần số của ngoại lực tuần hoàn mà không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết về môi trường truyền sóng cơ
Giải chi tiết:
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp S1 và S2 ngược pha, cùng biên độ, những điểm nằm trên đường trung trực của S1S2 sẽ dao động với biên độ
có giá trị trung bình.
không xác định được.
lớn nhất.
bằng không.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết về giao thoa sóng cơ
Giải chi tiết:
Nếu hai nguồn ngược pha thì điểm nằm trên đường trung trực giữa hai nguồn sẽ đứng yên.
âm không nghe được.
hạ âm.
âm nghe được.
siêu âm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Âm nghe được có tần số nằm trong khoảng 16Hz đến 20000Hz
Giải chi tiết:
T = 0,08s
Tần số âm: f = 1/T = 125Hz là âm nghe được
Chúng ta phân biệt được hai sóng âm cùng tần số phát ra từ hai nguồn âm khác nhau là nhờ chúng có
độ cao khác nhau.
âm sắc khác nhau.
độ to khác nhau.
tốc độ truyền khác nhau.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Lý thuyết về các đặc tính sinh lý của âm
Giải chi tiết:
Chúng ta phân biệt được hai sóng âm cùng tần số phát ra từ hai nguồn âm khác nhau là nhờ chúng có âm sắc khác nhau.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có chiều biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
thay đổi theo thời gian.
biến đổi theo thời gian
có cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Định nghĩa dòng điện xoay chiều.
Giải chi tiết:
Dòng điện xoay chiều có i biến thiên điều hòa theo thời gian
Đặt điện áp vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu cuộn dây thuần cảm là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
Với cuộn dây thuần cảm, nếu
Khi đóTrong đoạn mạch RLC mắc nối tiếp đang xẩy ra hiện tượng cộng hưởng. Tăng dần tần số dòng điện và giữ nguyên các thông số của mạch, kết luận nào sau đây là không đúng?
Điện áp hiệu dụng trên điện trở giảm.
Điện áp hiệu dụng trên tụ tăng.
Điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch LC tăng.
Hệ số công suất của đoạn mạch giảm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Khi xảy ra cộng hưởng thì Imax
Giải chi tiết:
Khi xảy ra cộng hưởng thì Imax tức là UCmax nên khi thay đổi tần số I giảm dẫn đến UC giảm.
Đặt điện áp vào hai đầu điện trở thuần R. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu R có giá trị cực đại thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua R bằng
.
0
Đáp án B
Cường dòng điện hiệu dụng
Đặt điện áp (U0 không đổi, tần số góc w thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh w = w1 thì đoạn mạch có tính cảm kháng, cường độ dòng điện hiệu dụng và hệ số công suất của đoạn mạch lần lượt là I1 và k1. Sau đó, tăng tần số góc đến giá trị w = w2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng và hệ số công suất của đoạn mạch lần lượt là I2 và k2. Khi đó ta có
I2> I1 và k2> k1
I2> I1 và k2< k1
I2< I1 và k2< k1.
I2< I1 và k2> k1.
Mạch RLC
Khi ω = ω1 mạch có tính cảm kháng tức là ZL > ZC
Khi tăng tần số góc ω lên ω2 thì ZL tăng, ZC giảm nên (ZL - ZC) tăng nên Z tăng
Khi đó I = U/Z giảm và k = R/Z giảm
Một con lắc đơn có chiều dài ℓ thực hiện được 8 dao động trong thời gian t. Nếu thay đổi chiều dài một lượng 0,7 m thì cũng trong khoảng thời gian đó nó thực hiện được 6 dao động. Chiều dài ban đầu là
1,6m
0,9m
1,2m
2,5m
Tần số dao động của con lắc lần lượt là f1 = 8/Δt và f2 = 6/Δt
Vậy dây treo dài 0,9m
Một con lắc đơn có chiều dài 64 cm treo tại nơi có g = π2 = 10 m/s2. Tần số của con lắc khi dao động là
0,625 Hz
6,25 Hz.
0,25 Hz
2,5 Hz.
Tần số dao động:
Treo con lắc đơn vào trần một ôtô tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Khi ôtô đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2 s. Nếu ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang với gia tốc 2 m/s2 thì chu kì dao động điều hòa của con lắc xấp xỉ bằng
1,98 s.
1,82 s
2,00 s
2,02 s.
Đáp án A
Ô tô đứng yên thì
Khi ô tô chuyển động với a = 2m/s2 thì
Một con lắc đơn dao động điều hoà trong điện trường đều, có véc tơ cường độ điện trường phương thẳng đứng và chiều hướng xuống. Biết khi vật không tích điện thì chu kì dao động của con lắc là 1,5 s, khi con lắc tích điện q1 thì chu kì con lắc là 2,5 s, khi con lắc tích điện q2 thì chu kì con lắc là 0,5 s. Tỉ số q1/q2 là
-2/25.
-5/17.
-2/15.
-1/5.
Đáp án A
Khi vật không tích điện:
Khi tích điện q1 thì (1)
Khi tích điện q2 thì (2)
Từ (1) và (2) ta được q1/q2 = -2/25
Một sợi dây mảnh AB không dãn, được căng ngang có chiều dài ℓ = 1,2 m, đầu B cố định, đầu A dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 1,5cos(200πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 40 m/s.
a. Tìm số bụng sóng và số nút sóng trên dây?
b. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp li độ của bụng sóng bằng cm?
A = 1,5cm, ω = 200π rad/s nên f = 100Hz, T = 0,01s
v = 40m/s nên bước sóng λ = v/f = 40cm
Ta có: l = kλ/2 nên k = 6. Vậy trên dây có 6 bó sóng nên số bụng sóng là 6 và số nút sóng là 7 (tính cả hai đầu dây)
b) Phương trình dao động của một điểm ở bụng sóng:
Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp li độ của bụng sóng bằng cm ứng với góc quét 900 từ -π/4 đến π/4.
Vậy t = T/4 = 2,5.10-3s
Cho mạch điện như R,L,C nối tiếp như hình vẽ.
Biết: ; ; R = 80 Ω; Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch AB có biểu thức (V).
a. Cho ω = 100π rad/s. Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua mạch điện.
b. Thay đổi w để điện áp hiệu dụng UMN cực đại. Tính giá trị UMN cực đại.

a) ZC = 100Ω, ZL = 40Ω, R = 80Ω nên Z = 100Ω
a) I = U/Z = 200/100 = 2A
Độ lệch pha giữa u và i là: tanφ = (ZL – ZC)/R = -3/4 nên φ = -36,870
Biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua mạch:
b)
Đặt f = . Để UMN cực đại thì f cực tiểu nên đạo hàm của f theo ω bằng 0.
Ta có
Khi đó thay vào ta được UMN cực đại bằng 204V








