Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 3
Đề thi

Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 1247 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, chất điểm đổi chiều chuyển động khi lực kéo về

có độ lớn cực đại.

có độ lớn cực tiểu

bằng không.

đổi chiều.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Chất điểm đổi chiều chuyển động ở vị trí biên.

Giải chi tiết:

Chất điểm đổi chiều chuyển động ở vị trí biên, khi đó li độ có độ lớn cực đại nên lực kéo về F = -kx có độ lớn cực đại.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào

biên độ.

vị trí địa lý

cách kích thích

khối lượng.

Xem đáp án

Đáp án B

Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn là T=2πlg phụ thuộc vào g, mà ở vị trí địa lý khác nhau thì g khác nhau nên chu kỳ sẽ phụ thuộc vào vị trí địa lí.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào

pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn

biên độ của ngoại lực tuần hoàn

tần số của ngoại lực tuần hoàn.

hệ số lực cản tác dụng lên hệ dao động

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn, hệ số lực cản tác dụng lên hệ dao động và tần số của ngoại lực tuần hoàn

Giải chi tiết:

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn, hệ số lực cản tác dụng lên hệ dao động và tần số của ngoại lực tuần hoàn mà không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.

Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.

Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.

Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Lý thuyết về môi trường truyền sóng cơ

Giải chi tiết:

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp S1 và S2 ngược pha, cùng biên độ, những điểm nằm trên đường trung trực của S1S2 sẽ dao động với biên độ

có giá trị trung bình.

không xác định được.

lớn nhất.

bằng không.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Lý thuyết về giao thoa sóng cơ

Giải chi tiết:

Nếu hai nguồn ngược pha thì điểm nằm trên đường trung trực giữa hai nguồn sẽ đứng yên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,008 s, cường độ âm đủ lớn. Âm do lá thép phát ra là

âm không nghe được.

hạ âm.

âm nghe được.

siêu âm.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Âm nghe được có tần số nằm trong khoảng 16Hz đến 20000Hz

Giải chi tiết:

T = 0,08s

Tần số âm: f = 1/T = 125Hz là âm nghe được

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chúng ta phân biệt được hai sóng âm cùng tần số phát ra từ hai nguồn âm khác nhau là nhờ chúng có

độ cao khác nhau.

âm sắc khác nhau.

độ to khác nhau.

tốc độ truyền khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Lý thuyết về các đặc tính sinh lý của âm

Giải chi tiết:

Chúng ta phân biệt được hai sóng âm cùng tần số phát ra từ hai nguồn âm khác nhau là nhờ chúng có âm sắc khác nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều là dòng điện

có chiều biến đổi tuần hoàn theo thời gian.

thay đổi theo thời gian.

biến đổi theo thời gian

có cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Định nghĩa dòng điện xoay chiều.

Giải chi tiết:

Dòng điện xoay chiều có i biến thiên điều hòa theo thời gian

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu cuộn dây thuần cảm là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

u2U2+i2I2=14

u2U2+i2I2=1

u2U2+i2I2=2

u2U2+i2I2=12

Xem đáp án
Đáp án C

Với cuộn dây thuần cảm, nếu u=U2cosωti=I2cosωtπ2

Khi đó u2U2+i2I2=2cos2ωt+2cos2(ωtπ2)=2cos2ωt+2sin2ωt=2
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn mạch RLC mắc nối tiếp đang xẩy ra hiện tượng cộng hưởng. Tăng dần tần số dòng điện và giữ nguyên các thông số của mạch, kết luận nào sau đây là không đúng?

Điện áp hiệu dụng trên điện trở giảm.

Điện áp hiệu dụng trên tụ tăng.

Điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch LC tăng.

Hệ số công suất của đoạn mạch giảm.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Khi xảy ra cộng hưởng thì Imax

Giải chi tiết:

Khi xảy ra cộng hưởng thì Imax tức là UCmax nên khi thay đổi tần số I giảm dẫn đến UC giảm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp  u=U0cosωt vào hai đầu điện trở thuần R. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu R có giá trị cực đại thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua R bằng

. U0R

U022R

U02R

0

Xem đáp án

Đáp án B

Cường dòng điện hiệu dụng I=UR=U02R=U0.22R

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cos(ωt+φ) (U0 không đổi, tần số góc w thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh w = w1 thì đoạn mạch có tính cảm kháng, cường độ dòng điện hiệu dụng và hệ số công suất của đoạn mạch lần lượt là I1 và k1. Sau đó, tăng tần số góc đến giá trị w = w2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng và hệ số công suất của đoạn mạch lần lượt là I2 và k2. Khi đó ta có

I2> I1 và k2> k1

I2> I1 và k2< k1

I2< I1 và k2< k1.

I2< I1 và k2> k1.

Xem đáp án
Đáp án C

Mạch RLC Z=R2+(ZLZC)2

Khi ω = ω1 mạch có tính cảm kháng tức là ZL > ZC

Khi tăng tần số góc ω lên ω2 thì ZL tăng, ZC giảm nên (ZL - ZC) tăng  nên Z tăng

Khi đó I = U/Z giảm và k = R/Z giảm

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài ℓ thực hiện được 8 dao động trong thời gian t. Nếu thay đổi chiều dài một lượng 0,7 m thì cũng trong khoảng thời gian đó nó thực hiện được 6 dao động. Chiều dài ban đầu là

1,6m

0,9m

1,2m

2,5m

Xem đáp án
Đáp án B

Tần số dao động của con lắc lần lượt là f1 = 8/Δt và f2 = 6/Δt

f2f1=68=l1l2=l1l1+0,7l1=0,9m

Vậy dây treo dài 0,9m

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài 64 cm treo tại nơi có g = π2 = 10 m/s2. Tần số của con lắc khi dao động là

0,625 Hz

6,25 Hz.

0,25 Hz

2,5 Hz.

Xem đáp án
Đáp án A

Tần số dao động: f=12πgl=12ππ20,64=0,625Hz

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo con lắc đơn vào trần một ôtô tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Khi ôtô đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2 s. Nếu ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang với gia tốc 2 m/s2 thì chu kì dao động điều hòa của con lắc xấp xỉ bằng

1,98 s.

1,82 s

2,00 s

2,02 s.

Xem đáp án

Đáp án A

Ô tô đứng yên thì T=2πlg=2sl=1π2g

Khi ô tô chuyển động với a = 2m/s2 thì T'=2πlg'=2πlg2+a2=1,98s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hoà trong điện trường đều, có véc tơ cường độ điện trường phương thẳng đứng và chiều hướng xuống. Biết khi vật không tích điện thì chu kì dao động của con lắc là 1,5 s, khi con lắc tích điện q1 thì chu kì con lắc là 2,5 s, khi con lắc tích điện q2 thì chu kì con lắc là 0,5 s. Tỉ số q1/q2

-2/25.

-5/17.

-2/15.

-1/5.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi vật không tích điện: T=2πlg=1,5s

Khi tích điện q1 thì  T1=2πlg1=2πlg+q1Em=2,5sg+q1Emg=1,52,5 (1)

Khi tích điện q2 thì T2=2πlg2=2πlg+q2Em=0,5sg+q2Emg=1,50,5 (2)

Từ (1) và (2) ta được q1/q2 = -2/25

17. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây mảnh AB không dãn, được căng ngang có chiều dài ℓ = 1,2 m, đầu B cố định, đầu A dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 1,5cos(200πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 40 m/s.

a. Tìm số bụng sóng và số nút sóng trên dây?

b. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp li độ của bụng sóng bằng cm?

Xem đáp án

 A = 1,5cm, ω = 200π rad/s nên f = 100Hz, T = 0,01s

v = 40m/s nên bước sóng λ = v/f = 40cm

Ta có: l = kλ/2 nên k = 6. Vậy trên dây có 6 bó sóng nên số bụng sóng là 6 và số nút sóng là 7 (tính cả hai đầu dây)

b) Phương trình dao động của một điểm ở bụng sóng: u=3cos200πtπ2cm

Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp li độ của bụng sóng bằng  cm ứng với góc quét 900 từ -π/4 đến π/4.

Vậy t = T/4 = 2,5.10-3s

18. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như R,L,C nối tiếp như hình vẽ.

Biết: C=110000πF ; L=25πH; R = 80 Ω; Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch AB có biểu thức u=2002cosωt (V).

 a. Cho ω = 100π rad/s. Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua mạch điện.

 b. Thay đổi w để điện áp hiệu dụng UMN cực đại. Tính giá trị UMN cực đại.

a. Cho ω = 100π rad/s. Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua mạch điện.  b. Thay đổi w để điện áp hiệu dụng UMN cực đại. Tính giá trị UMN cực đại. (ảnh 1)

Xem đáp án

a)      ZC = 100Ω, ZL = 40Ω, R = 80Ω nên Z = 100Ω

a) I = U/Z = 200/100 = 2A

Độ lệch pha giữa u và i là: tanφ = (ZL – ZC)/R = -3/4 nên φ = -36,870

Biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua mạch: i=I2cos(ωtφ)=22cos(100πt+36,872π)A

b)      UMN=UL=IZL=UZZL=UωLR2+(ZLZC)2=ULR2ω2+L22LCω2+1ω4C2

Đặt f = R2ω2+L22LCω2+1ω4C2. Để UMN cực đại thì f cực tiểu nên đạo hàm của f theo ω bằng 0.

Ta có f'=02R22LCω34C2ω5=0ω=353πrad/s

Khi đó thay vào ta được UMN cực đại bằng 204V